1. Ly hôn, giải quyết về tranh chấp về quyền nuôi con như thế nào ?

Xin chào luật sư ạ! Luật sư cho tôi hỏi 2 vợ chồng em chú tôi đã li hôn, chúng tôi không biết tòa xử ai sẽ là người nuôi con, cháu mới được 2 tuổi, tòa có giấy cho 2 người, em dâu tôi đã lấy giấy, em chú không lấy, giờ 2 ông bà nội phải nuôi, vậy luật sư cho tôi hỏi giờ phải làm thế nào ạ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

" Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con"

Như vậy, theo quy định trên, cháu bé được 2 tuổi do đó người nuôi con trực tiếp là người mẹ. Nếu như người mẹ không đủ điều kiện nuôi con thì cha có quyền nuôi con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác thì tuân theo việc thỏa thuận của cha mẹ.

>> Tham khảo ngay: Tranh chấp quyền nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn?

>> Xem thêm:  Ly hôn là gì ? Quy định pháp luật về li hôn

2. Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình: tài sản, quyền nuôi con...?

Luật sư cho cháu hỏi...nếu bác trai cháu muốn uỷ quyền cho bác gái để làm thủ tục xác nhập tài sản riêng của bác trai vào tài sản chung của hai vợ chồng thì có được không ạ, và thủ tục thế nào ạ, có cần phải đi từng cấp từ địa phương lên không hay làm trực tiếp ở huyện luôn ạ..tài sản riêng của bác trai là mảnh đất vườn do bà cho bác trai trước khi lấy bác gái ấy ạ... Nhờ luật sư trả lời mail giúp cháu vì cháu ko có thời gian gọi trực tiếp ạ..?
Cảm ơn luật sư nhiều!

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình: tài sản, quyền nuôi con... ?

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 tại Điều 46 quy định nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

Điều 141 Bộ luật dân sự năm 2015, quy định cụ thể về phạm vi đại diện như sau:

"Điều 141. Phạm vi đại diện

1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Điều lệ của pháp nhân;

c) Nội dung ủy quyền;

d) Quy định khác của pháp luật.

2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình".

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì bác trai của bạn phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho một người khác (không phải là bác gái bạn) làm thủ tục nhập tài sản riêng của chồng vào tài sản chung của hai vợ chồng.

>> Xem thêm: Thỏa thuận quyền nuôi con khi ly hôn có thể cùng con xuất ngoại được không ?

>> Xem thêm:  Ly hôn khi vừa đăng kí kết hôn được 2 ngày ? Có yêu cầu hủy hôn được không ?

3. Tranh chấp về quyền nuôi con khi ly hôn ?

Luật Minh Khuê xin cung cấp những quy định pháp luật hiện hành về quyền nuôi con khi ly hôn:

Tranh chấp về quyền nuôi con khi ly hôn ?

Trả lời:

1. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

- Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
- Con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc mẹ không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con.

2. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

- Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

- Trong trường hợp cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

- Trong trường hợp có căn cứ khi người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện, thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

+ Người thân thích;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

+ Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

4. Nghĩa vụ cấp dưỡng

Quý khách có thể dựa vào nội dung tư vấn trên đây để trả lời câu hỏi của mình.

“Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác”.

Trường hợp người này cố tình trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, vợ hoặc chồng hoặc những người có quyền lợi liên quan “có quyền yêu cầu tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó”.

Điều 186 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể như sau:"Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định của Tòa án mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm".

Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự,… không quy định trực tiếp biện pháp xử phạt đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

4. Giải đáp về quyền nuôi con và cấp dưỡng?

Xin chào cty luật minh khuê Cháu tên H mới ly hôn với vợ tên là N, khi đó con trai cháu được 16 tháng nên tòa giao quyền nuôi cho cô N, thời gian đầu cháu có đưa tiền cấp dưỡng trực tiếp cho cô N đầy đủ, nhưng đến khi con cháu được 19 tháng thì cô nga đi làm xa và để con cho ông bà ngoại nuôi, cháu thấy con ốm nhiều và gầy lắm nên cháu hỏi xin cô N cho cháu đón con về nuôi và được đồng ý nên cháu đón con về nuôi đến giờ. Bây giờ cháu đề nghị cô N chuyển quyền nuôi con cháu để cháu cho con đi học nhưng không được đồng ý, cháu nói cô N lên đón con về cho con đi học cô N cũng không đón, cháu không hiểu gì nên có người bảo cháu đưa tiền như thế là sai và đón con cũng sai, vì nếu cô N kiện cháu là bắt cóc con thì cháu phạm tội, cháu xin công ty luật minh khuê giúp cháu giải đáp thắc mắc cháu phải làm gì trong trường hợp này với ạ?
Cháu xin trân thành cảm ơn!

Giải đáp về quyền nuôi con và cấp dưỡng ?

Trả lời:

Giải đáp vấn đề bạn nuôi con có phạm tội hay không?

Bạn chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thực hiện hành vi tội phạm quy định tại Điều 169 Bộ luật hình sự 2015, trong luật hình sự chỉ có một số tội liên quan xung quanh vấn đê nuôi con

Với tội bắt cóc này, hành vi phải là bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản phải có đồng thời hai hành vi: bắt cóc con tin và đe dọa chủ tài sản để chiếm đoạt tại sản.
Bạn đang thực hiện quyền của mình là chăm sóc, nuôi dưỡng con của mình, và không hề có hành vi giam giữ hay đe dọa vợ bạn để chiếm đoạt tài sản nên không thể cấu thành tội này.

Tòa án đã tuyên là vợ bạn có quyền trực tiếp nuôi con, và theo đúng luật thì bạn phải giao con cho vợ nuôi. Nếu bạn cố tình không giao con cho vợ mặc dù cơ quan thi hành án đã áp dụng biện pháp cưỡng chế nhưng không thành. Tuy nhiên, việc bạn đang nuôi con hiện tại là vợ bạn đã chấp thuận, và cô ấy không yêu cầu bạn giao con, ngoài ra, bạn cũng chưa hề bị áp dụng biện pháp cưỡng chế giao con nên hành vi của bạn không cấu thành tội này.

Tóm lại, việc bạn nuôi con hiện tại mặc dù vi phạm quy định của bản án, nhưng chưa đủ căn cứ để cấu thành tội phạm để bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cách giải quyết:

Trong quá trình vợ cũ của bạn được tòa giao quyền nuôi con trực tiếp, bạn vẫn có quyền gặp con, thăm nom con. Nếu trong thời gian này, bạn thấy được vợ không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc con như đi làm xa thì bạn có thể nộp đơn ra tòa yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con kèm theo chứng cứ chứng minh vợ bạn không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng cháu (lời làm chứng của hàng xóm xung quanh, xác nhận của công an xã phường về việc không có mặt tại địa phương...) Nếu yêu cầu của bạn là có căn cứ, tòa án sẽ ra quyết định thay đổi người nuôi con là bạn căn cứ tại điểm b, khoản 2 Điều 84 thay đổi người trực tiếp nuôi con theo Luật hôn nhân gia đình 2014.

>> Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

5. Căn cứ để giành quyền nuôi con khi ly hôn ?

Luật Minh Khuê tư vấn về vấn đề nuôi con theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và những vấn đề pháp lý liên quan:

Trả lời:

Về quyền nuôi con, Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con"

Vợ chồng sẽ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm quyền lợi mọi mặt của con. Một số căn cứ có thể được xem xét như: điều kiện sống từ lúc cháu sinh ra đến khi ly hôn; đạo đức, lối sống có ảnh hưởng đến cuộc sống của cháu con sau này; điều kiện về kinh tế có thể bảo đảm cuộc sống cho con; điều điều kiện về chỗ ở và các điều kiện khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: L[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vợ ngoại tình thì bị xử phạt như thế nào ? Nghi ngờ vợ ngoại tình có ly hôn được không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quy trình giải quyết ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật.

Trả lời:

* Căn cứ ly hôn đơn phương: Quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia".

* Hồ sơ ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hônh

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng

- Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có)

- Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có)

* Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện nơi bị đơn cư trú.

Câu hỏi: Ly hôn đơn phương nhưng thiếu các giấy tờ cần thiết thì giải quyết thế nào?.

Trả lời:

* Để tiến hành đơn phương ly hôn khi không có các giấy tờ, người yêu cầu ly hôn cần thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy tờ tùy thân, cụ thể như sau:

- Đối với giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Đến UBND cấp xã nơi vợ chồng đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

Về giấy khai sinh: Có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

- Đối với sổ hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi người yêu cầu thường trú xác nhận là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

- Đối với chứng minh thư nhân dân: Có thể sử dụng bản sao công chứng, chứng thực của sổ hộ chiếu để hoàn thiện hồ sơ. Có thể liên hệ với công an phường, xã, thị trấn để được cấp lại CMND.

- Đối với giấy tờ tùy thân của bị đơn (CMND, sổ hộ khẩu,…) có thể trình bày trong đơn ly hôn và yêu cầu Tòa án yêu cầu bị đơn cung cấp giấy tờ để tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định.

Câu hỏi: Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể như sau:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này".