1. Ly hôn khi không có giấy khai sinh của con?

Chào luật sư, xin cho tôi hỏi không có giấy khai sinh của con có nộp hồ sơ ly hôn được không? Tôi xin cảm ơn.

Ly hôn khi không có giấy khai sinh của con?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014

- Luật Hộ tịch 2014

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, Thành phần hồ sơ ly hôn:

Trường hợp vợ chồng bạn thực hiện thủ tục ly hôn, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ ly hôn theo quy định Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội trong đó có:

1. Đơn xin ly hôn

2. Chứng minh nhân dân, hộ khẩu photo có chứng thực của vợ chồng.

3. Giấy đăng ký kết hôn bản chính.

4. Giấy khai sinh của con bản sao có chứng thực.

5. Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản).

Như vậy, Giấy khai sinh của con là 1 thành phần hồ sơ bắt buộc phải có, trường hợp bị mất giấy khai sinh của con bạn hiện không còn giữ hay bị mất thì bạn có thể ra Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trước đây cấp Giấy khai sinh bản gốc cho con bạn để được xin cấp bản sao.

Thứ hai, thủ tục cấp trích lục khai sinh bản sao:

Thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch thuộc về UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây

"Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký

Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký."

Luật hộ tịch 2014

Hồ sơ xin cấp bản sao trích lục hộ tịch gồm tờ khai yêu cầu và xuất trình chứng minh nhân dân

"Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu."

Luật hộ tịch 2014

Kết luận: Vậy với trường hợp ly hôn mà không có giấy khai sinh của con thì có thể yêu cầu UBND cấp xã cấp bản sao trích lục hộ tịch để có đủ hồ sơ để thực hiện thủ tục ly hôn.

2. Thủ tục ly hôn khi không đăng ký kết hôn?

Thưa luật sư. Em xin hỏi, em và anh ấy có tổ chức đám cưới cách đây 2 năm, có thêm một đứa con, nhưng chúng tôi chưa đăng kí kết hôn, giờ anh ta nói không yêu nữa và muốn chia tay, em không chấp nhận, anh ấy muốn đăng ký và cưới cô gái khác. Trong trường hợp này em xin hỏi anh ta có vi phạm pháp luật không và có được đăng ký kết hôn với người khác không?

Trả lời:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì khi kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Các trường hợp không đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý.

"Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn."

Như vậy, Đối với trường hợp của bạn chỉ tổ chức cưới cách đây 2 năm mà chưa có đăng ký kết hôn thì về mặt pháp lý chưa phát sinh quan hệ hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên bạn vẫn có thời gian chung sống như vợ chồng với anh ấy và có con chung, về tài sản chung không được bạn nhắc đến nên đối với trường hợp này, anh ấy có thể làm thủ tục khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận là vợ chồng.

Theo quy định tại Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Sau khi tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng của Tòa án, thì chồng bạn có quyền được kết hôn với người khác mà không vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình.

Những điều cần lưu ý: Nếu Tòa án có quyết định không công nhận quan hệ vợ chồng của bạn và chồng bạn, thì quyền nuôi con lúc này sẽ được giải quyết như đối với các trường hợp ly hôn thông thường khác (bạn tham khảo khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

3. Quyền nuôi con khi mẹ không có việc làm?

Thưa luật sư, vợ chồng tôi chuẩn bị ly hôn, hiện nay con gái tôi được 2 tuổi, nhưng vợ tôi không có việc làm, tôi có việc làm mức lương 7 triệu. Vậy khi ly hôn tôi có được nuôi con không?

Trả lời:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng anh được thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con sau khi ly hôn. Nếu vợ chồng anh không thỏa thuận được sẽ được tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng dựa vào quyền lợi về mọi mặt của con.

- Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ...

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó, vợ chồng anh có thể tự thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi dưỡng con. Nếu như không thỏa thuận được, tại Khoản 3 Điều 81 nêu trên, nếu như sau khi ly hôn vợ anh không có việc làm sẽ không thể đảm bảo điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con mặc dù thời điểm hiện tại con của anh đang dưới 36 tháng tuổi. Như vậy, người trực tiếp nuôi dưỡng con sẽ được Tòa án quyết định là anh.

4. Giành lại quyền nuôi con sau khi ly hôn

Thưa luật sư, vợ chồng tôi đã ly hôn được 3 năm, con trai của tôi đã 10 tuổi, hiện nay cháu đang được mẹ nuôi dưỡng theo quyết định của tòa án khi ly hôn. Đến nay, khi tình hình kinh tế của tôi ổn định hơn, tôi muốn giành lại quyền nuôi con nhưng vợ tôi không đồng ý. Tôi phải làm gì để giành lại được quyền nuôi con?

Trả lời:

Theo Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó, anh chỉ có thể giành lại quyền trực tiếp nuôi dưỡng con sau khi ly hôn khi có một trong hai trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 84 và thủ tục này sẽ được thực hiện tại tòa án.

- Trường hợp thứ nhất, vợ chồng anh phải tự thỏa thuận với nhau về việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con. Nếu như không thỏa thuận được, sẽ không thể thỏa mãn quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 84

- Trường hợp thứ hai, anh cần phải chuẩn bị những căn cứ về việc vợ anh không còn đủ điều kiện trực trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con như: vợ anh có hành vi bạo lực với con; vợ anh không đủ điều kiện về sức khỏe, tài chính để nuôi dưỡng chăm sóc con; vợ anh không còn trực tiếp nuôi dưỡng mà đã giao con cho người khác nuôi dưỡng, ...). Những căn cứ này có thể được lưu lại dưới mọi hình thức: quay phim, chụp ảnh, người làm chứng, ... Nếu như hiện tại, vợ anh vẫn nuôi dưỡng con tốt, không có những yếu tối nêu trên, thì anh sẽ không đủ điều kiện để thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con

5. Hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn

Thưa luật sư, vợ chồng tôi đã ly hôn được 6 tháng, tôi là người được giành quyền nuôi con theo quyết định của Tòa án, hiện nay con tôi 8 tuổi. Từ sau khi ly hôn, chồng tôi và người thân của anh ta luôn tìm đến nơi ở của tôi và con để quấy rối, yêu cầu tôi phải giao con cho anh ta, vì cháu là con trai, phải để cho ông bà nội nuôi, anh ta thường xuyên lấy lý do thăm nom con để quấy rầy của sống của tôi. Tôi mong được luật sư giúp đỡ để hạn chế việc anh ta gặp con.

Trả lời:

Tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Theo đó, nếu như chị có đủ căn cứ để chứng minh chồng cũ lợi dụng việc thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng con của chị, chị có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh ta.

Hồ sơ gồm:

- Đơn xin hạn chế quyền thăm nom con

- Quyết định ly hôn của Tòa án

- Bằng chứng về việc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê