1. Ly hôn khi vắng mặt đương sự tại phiên tòa ?

Thưa luật sư, tôi có vướng mắc muốn hỏi bên luật sư như sau, tôi và vợ tôi ly hôn, vợ tôi nộp hồ sơ lên Tòa án, tôi cũng ký vào đơn đó, lần hòa giải đầu, tôi không đến được, lần hòa giải hai, do con tôi bị tai nạn đúng ngày lên tòa, hai vợ chồng tôi cũng vắng mặt, vậy tôi có được ly hôn nữa không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Thuận tình ly hôn:

Là trường hợp mà cả hai vợ chồng cùng yêu cầu chấm dứt hôn nhân và được thể hiện bằng đơn thuận tình ly hôn của vợ chồng.
Khi giải quyết thuận tình ly hôn sự tự nguyên thật sự của vợ chồng là yếu tố cần thiết phải có, nếu thiếu sự tự nguyện của một trong hai bên hoặc cả hai thì Tòa án không thể công nhận thuận tình Ly hôn.
Việc thiếu sự tự nguyện của vợ chồng được hiểu như một bên bị cưỡng ép, bị lừa dối, vợ chồng thuận tình ly hôn giả....Sau khi điều tra xác minh nếu có chứng cứ cho rằng thiếu sự tự nguyện của vợ chồng thì Tòa án có thể bác đơn thuận tình ly hôn của vợ chồng.
Khi giải quyết thuận tình ly hôn, Tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải.

2. Ly hôn theo yêu cầu cầu một bên (Đơn phương)

Là trường hợp chỉ có một trong hai vợ chồng yêu cầu được chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn thì tào án phải tiến hành hòa giải.

Nếu hòa giả đoàn tụ thành, người yêu cầu ly hôn rút đơn yêu cầu ly hôn thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Khi người yêu cầu ly hôn không rút đơn yêu cầu ly hôn thì tòa án lập biên bản hòa giải thành. Sau 15 ngày kể từ ngày lập biên bản nếu vợ chồng không có sự thay đổi ý kiến cũng như viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải đoàn tụ thành và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

Nếu Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành thì lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và mở phiên tòa xét xử theo thủ tục chung.

*Trường hợp bạn đơn phương ly hôn ,Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án của bạn nếu bạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
“1. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;
2. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà”.
Với trường hợp của bạn, nếu không có điều kiện tham gia phiên tòa, hai vợ chồng bạn có thể làm đơn yêu cầu tòa án xét xử vắng mặt.
Theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về: Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

+ Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

+ Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

+ Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

*Tòa án vẫn có thể xét xử vắng mặt cả hai vợ chống bạn nếu cả hai vợ chống bạn có lý do chính đáng và đề đơn lên tòa án xét xử vắng mặt. Nhưng trường hợp bạn chưa kịp thông báo lên Tòa án, thì Tòa án sẽ tạm hoãn phiên hòa giải và gửi giấy thông báo về cho 2 vợ chồng bạn, và sẽ có lần hòa giải tiếp theo.

*Thời gian giải quyết:

- Nếu không phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, thì thời hạn chuẩn bị xét xử kể từ ngày Toà án thụ lý vụ án tối đa là:

+ 4 tháng đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của BLTTDS;

+ 2 tháng đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31 của BLTTDS.

- Nếu phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, thì thời hạn chuẩn bị xét xử kể từ ngày Toà án thụ lý vụ án tối đa là:

+ 6 tháng đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của BLTTDS;

+ 3 tháng đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31của BLTTDS.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn ?

Xin kính chào công ty luật Minh Khuê, em muốn hỏi về vấn đề đòi lại quyền nuôi con sau ly hôn. Vợ chồng em ly hôn đến nay được 3tháng. Lúc ly hôn là em chưa có việc làm nên chưa thể đón con được. Giờ em xin được việc làm và có thu nhập ổn định. Vậy em muốn đón con về được không ạ? Trong khi đó em muốn thăm con và đưa con về ngoại chơi thì chồng cũ em không cho đón, chồng cũ em 1tháng nữa là cưới vợ ạ ?
Xin luật sư cho em lời khuyên ạ. Xin chân thành cảm ơn!

Thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con khi ly hôn như sau:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

Như vậy, bạn vẫn có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con nếu có căn cứ theo Khoản 2 Điều 84 nêu trên.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Từ chối nuôi con khi ly hôn sau này có được quyền đòi lại quyền nuôi con không ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Án phí Tòa án khi hai vợ chồng ly hôn sẽ phải nộp bao nhiêu ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về án phí ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo điều 5,6,7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định như sau:

Điều 5. Tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án

1. Tạm ứng án phí gồm có tạm ứng án phí sơ thẩm và tạm ứng án phí phúc thẩm.

2. Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự gồm có tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tạm ứng lệ phí phúc thẩm đối với trường hợp được kháng cáo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 6. Mức án phí, lệ phí Tòa án

1. Mức án phí, lệ phí Tòa án được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Đối với vụ án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức án phí quy định tại mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 7. Mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án

1. Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hình sự bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.

2. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.

- Trong trường hợp này của bạn, bạn chưa nói rõ là bạn ly hôn trong trường hợp thuận tình hay là đơn phương.

+ Nếu là ly hôn thuận tình thì bạn sẽ phải nộp án phí sơ thẩm là: 300.000 đồng (cho cả quá trình ly hôn).

+ Nếu là ly hôn đơn phương thì sau khi nộp án phí 300.000 đồng, mà có tranh chấp về tài sản thì sẽ được tính theo danh mục sau:

DANH MỤC

ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TÒA ÁN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016)

II

Án phí dân sự

Số tiền

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Tư vấn về thủ tục ly hôn khi không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Chị gái tôi muốn ly hôn đơn phương nhưng anh rể lại không chịu đưa giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Vậy chị gái tôi phải làm như thế nào để có thể tiến hành thủ tục ly hôn?
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Xin cảm ơn!

Tư vấn về thủ tục ly hôn khi không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc anh rể không đưa giấy chứng nhận kết hôn hoàn toàn không ảnh hưởng tới việc ly hôn. Muốn có giấy đăng ký kết hôn để làm hồ sơ ly hôn chị bạn cần liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi chị bạn đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao. Và trong hồ sơ ly hôn cần nêu rõ vì sao không có giấy đăng ký kết hôn gốc, trong quá trình Tòa án giải quyết sẽ yêu cầu chồng chị nộp bản giấy đăng ký kết hôn gốc.

Thủ tục ly hôn được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;( Mẫu đơn ly hôn thuận tình bạn tham khảo tại: Mẫu đơn thuận tình ly hôn )

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( hoặc bản sao và lý do không có bản chính)

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Nơi giải quyết: Tòa án Nhân dân cấp Huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chồng (điểm a khoản 1 Điều 35, Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2004)

Hoặc Giữa chị bạn và người chồng có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của chị bạn để giải quyết (điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2004.)

Trong trường hợp này, do không có sự hợp tác từ chồng chị bạn nên chị bạn hãy gửi đơn, hồ sơ đến Tòa án nơi chồng của chị bạn cư trú, làm việc.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Ly hôn khi không biết vợ đang ở đâu ?

Chào luật sư, Tôi muốn hỏi. Tôi đang làm đơn ly hôn vợ tôi. Nhưng hiện nay cô ấy tự động bỏ khỏi nơi cư trú. Tôi không biết cô ấy ở đâu. Vậy tôi phải làm đơn như thế nào?

Ly hôn khi không biết vợ đang ở đâu?

Luật sư tư vấn pháp luật ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về yêu cầu ly hôn đơn phương:

Căn cứ quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

" Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

Thứ hai, Về thẩm quyền giải quyết ly hôn:

Bạn không biết nơi cư trú của vợ vì vậy, bạn làm đơn gửi xã, phường nơi trước đây vợ bạn cư trú để được xác nhận đương sự đã bỏ đi quá 6 tháng. Sau đó bạn làm đơn gửi tòa án nơi vợ bạn cư trú trước đây kèm theo giấy xác nhận của xã, phường yêu cầu tòa án tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú (với điều kiện vợ bạn đã bỏ đi quá 6 tháng và không biết ở đâu). Toà án sẽ ra quyết định, thông báo tìm kiếm.

Trong trường hợp không tìm thấy địa chỉ của vợ bạn có thể nộp tại nơi vợ bạn thường trú trước đây để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất. Khi đó, Tòa án phải thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 154 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004. Nếu Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vợ bạn cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu vợ bạn vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, cụ thể:

“Điều 200. Sự có mặt của bị đơn tại phiên toà

1. Bị đơn phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà.

2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ”.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?