1. Ly hôn và quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện tại em đã kết hôn được 5 năm từ 24/12/2015 đến nay. Em có 1 con chung 1 bé trai sinh 1/5/2017 hiện giờ được 3.5 tuổi. Em làm việc nhà nước lương là 3.7 triệu / tháng. Chồng làm nghề tự do.
Vậy nếu ly hôn thì quyền nuôi con nếu không thoả thuận được mà cần pháp luật đưa ra phán quyết thì em có khả năng được nhận quyền nuôi con hay không ạ? Và người không được nuôi con có những quyền và nghĩa vụ gì ạ ?
-Lê Thị Kim Thu

Trả lời:

Thứ nhất, căn cứ: Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo quy định tại khoản 2 điều này, trường hợp không thỏa thuận được, tòa án sẽ xét đến các yếu tố:

Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… mà mỗi bên dành cho con, yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn… của cha mẹ.

Trong trường hợp của bạn, nếu bạn chứng minh được bạn có thu nhập ổn định và có điều kiện chăm sóc con tốt thì bạn sẽ có khả năng được nhận quyền nuôi con.

Thứ hai, căn cứ Điều 82 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Theo quy định trên, cần lưu ý, cấp dưỡng là cung cấp một khoản tiền hoặc tài sản để cho con nhằm đáp ứng nhu cầu tối thiểu của con. Mức cấp dưỡng sẽ do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi tên họ cho con khi đã ly hôn ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đã từng ly hôn, và có 1 con chung (con bé mang họ cha), con chung do em nuôi dưỡng, hiện tại bé được hơn 2 tuổi, và em đã lập gia đình khác, hiện tại người chồng hiện tại muốn con riêng của em mang họ anh ấy, em đã liên lạc với chồng cũ ký giấy để em đổi họ của bé và người chồng cũ cũng đồng ý! em muốn Luật sư tư vấn giúp em, với tình trạng hiện tại của em cùng với tờ giấy đồng ý đổi họ của chồng cũ em ký, thì em có thể đổi họ cho bé nhà em được không ?
Cảm ơn!
-Đào Thiện Thảo

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điều 27 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g)Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.

Trường hợp bạn nêu trên không thuộc các căn cứ quy định tại điều này nên việc thay đổi tên cho bé sẽ không thực hiện được. Tuy nhiên, bạn có thể đề nghị người chồng hiện tại của bạn nhận con riêng của bạn làm con nuôi và có sự đồng ý từ người chồng cũ, khi đó người chồng hiện tại của bạn có thể yêu cầu thực hiện thay đổi họ cho con nuôi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Bộ luật dân sự 2015.

3. Ly hôn đơn phương với đối tượng có vấn đề về thần kinh ?

Xin chào Văn phòng Luật Minh Khuê, tôi tên Du, năm nay 33 tuổi. Tôi cùng chồng kết hôn cũng được 8 năm và có 2 con gái. Trong quá trình chung sống chúng tôi thường hay có mâu thuẫn và diễn ra tranh chấp, cộng thêm chồng tôi không chịu đi làm nên tất cả gánh nặng kinh tế trong gia đình đều đặt nặng trên người tôi. Việc kiếm tiền nuôi con ăn học và chi trả tiền sinh hoạt, tiền thuê nhà đối với người lao động phổ thông như tôi đã rất nặng nề, chồng tôi còn thường xuyên lấy tiền của tôi để đi chơi, mua cà phê, thuốc lá hay lấy tiền để về quê mỗi khi chúng tôi tranh chấp xong mà không quan tâm số tiền còn lại có đủ để đóng tiền học cho con hay không, có đủ tiền ăn hay tiền thuê nhà hay không. Ngoài việc vô tâm với những vấn đề kinh tế gia đình như trên, chồng tôi còn thường xuyên kiếm cớ gây sự, gợi đến tranh chấp. Mỗi lần nổi nóng, anh ta thường đập phá đồ đạc, chì chiết nhục mạ về nhân cách của tôi, thậm chí còn đe dọa sẽ giết tôi và các con. Tôi thật sự không thể chịu đựng thêm nữa nên đã quyết định ly hôn, thế nhưng tôi sợ anh ta không đồng ý và làm nguy hại đến an toàn của tôi cùng con tôi. (Cha anh ta đã từng cầm dao đến tận nhà trọ nơi tôi ở để hỏi nơi ở của mẹ anh ta) Tôi đã nhân lúc anh ta về quê sau khi tranh chấp chuyển nhà đi nơi khác. Hiện tại tôi muốn làm hồ sơ ly hôn đơn phương nhưng lại gặp phải những vấn đề sau:
1/ Anh ta có vấn đề nhẹ về thần kinh, thường suy nghĩ quá nhiều. Không biết có ảnh hưởng gì đến phán quyết của tòa án khi chúng tôi ra tòa hay không?
2/ Tôi không có giấy tờ tùy thân của anh ta nên không thể nộp đủ hồ sơ theo yêu cầu của tòa. Tôi có thể chỉ nộp giấy tờ của tôi hay không?
3/ Giấy hôn thú của tôi đã bị anh ta đốt trong một lần tranh chấp. Như vậy có ảnh hưởng gì không?
4/ Chúng tôi kết hôn 8 năm nhưng hoàn toàn không có tài sản gì do chỉ có một mình tôi đi làm (mức lương của tôi chỉ khoảng 5~6 triệu / tháng), nhưng dì của tôi thương tôi nên mua cho tôi tủ lạnh, tivi, máy giặt và thường hay cho tiền trợ cấp, như vậy những tài sản này có tính vào tài chung sau khi kết hôn hay không?
-Nguyễn Du

Trả lời:

Căn cứ điều 51 và khoản 1 Điều 56 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo quy định này, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn với người chồng đó. Việc anh ta "có vấn đề nhẹ về thần kinh" như bạn đã đề cập không ảnh hưởng đến quyền yêu cầu được ly hôn của bạn.

Về hồ sơ yêu cầu ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân ( của bạn) và bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.

- Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

- Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Trường hợp bạn không cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bạn thì tòa sẽ không thụ lý vụ án và sẽ không giải quyết ly hôn cho bạn.Trong trường hợp giấy đăng ký kết hôn của bạn bị mất,bạn có thể đến UBND cấp xã nơi hai vợ chồng bạn đăng ký kết hôn để xin cấp lại bản sao và phải gửi kèm hồ sơ tờ trình, trình bày rõ lý do tại sao lại không xuất trình được bản gốc giấy đăng ký kết hôn của hai vợ chồng với Tòa án.

Về tài sản, căn cứ điều 43 luật hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Theo quy định này các tài sản trong trường hợp của bạn được sẽ được xác định là tài sản riêng của bạn nếu bạn chứng minh được các tài sản đó là do người dì của bạn tặng cho riêng bạn. Căn cứ chứng minh được tặng cho riêng có thể sử dụng ở đây là hợp đồng tặng cho.

4. Hồ sơ ly hôn gồm những giấy tờ gì ?

Luật sư cho em hỏi chồng em hôm nay đi nộp hồ sơ xin ly hôn, nhưng chồng em nói là nộp tòa án không nhận vì còn thiếu xác nhận của xóm, xã. Theo như em tìm hiểu về thủ tục hồ sơ thì không thấy nói đến cái xác nhận này. Vậy luật sư cho em hỏi là có khi nào chồng em nói dối để kéo dài thời gian ly hôn không ạ. Hồ sơ của em gồm: Đơn thuận tình ly hôn, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng, giấy đăng ký kết hôn bản gốc, giấy xác nhận tạm trú của vợ và chồng. Bọn em không con cái cũng không có tranh chấp tài sản ạ. Em không biết hồ sơ còn thiếu gì không ạ?
-Phạm Thị Phượng

Trả lời:

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Trong tình huống của bạn thì bạn cần có bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu và bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của hai vợ chồng bạn.

5. Hướng dẫn thủ tục nhận con nuôi ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, Mình nhờ tư vấn chuyện như sau: Em gái mình có 1 cháu năm nay 3 tuổi. Em mình đã hoàn thành thủ tục ly hôn và được quyền nuôi dưỡng con. Nay mình muốn làm thủ tục nhận cháu nó làm con nuôi để đề phòng sau này cha cháu muốn nhận con hay giành quyền nuôi con, thì có được không ạ? Giấy khai sinh của cháu vẫn có tên đầy đủ của cha và mẹ. Nhờ Luật Minh Khuê tư vấn giúp ạ?
-Nguyễn Linh

Trả lời:

Căn cứ Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định:

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Theo quy định này bạn hoàn toàn có thể nhận cháu của bạn làm con nuôi nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên. Vì bạn không nêu rõ cho nên đối với trường hợp bạn là bác ruột thì bạn không cần phải đáp ứng yêu cầu là hơn cháu 20 tuối và có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

Tuy nhiên, để có thể nhận cháu làm con nuôi, bạn cần lưu ý điều 21 luật nuôi con nuôi có quy định:

Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi

1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

2. Người đồng ý cho làm con nuôi quy định tại khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con nuôi.

3. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe doạ hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

4. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.

Theo quy định này thì chỉ khi cha mẹ đẻ của cháu đồng ý thì bạn mới được nhận cháu làm con nuôi. Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân gia đình hãy gọi ngay số1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 1) để được luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê