1. Thủ tục ly hôn với chồng là người Trung Quốc ?

Chào luật sư Minh Khuê, xin hỏi: Em năm 2012 đã kết hôn với người Trung Quốc, năm 2013 em đã về Việt Nam sinh sống. Em đã có con với người chồng Trung Quốc hiện nay bé đã 4 tuổi bé sống với ba ở Trung Quốc. Bây giờ em muốn làm giấy ly hôn như thế nào xin hãy tư vấn giúp em ?
Chân thành cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được..."
"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như vậy trường hợp này, bạn đã chuyển về Việt Nam sinh sống nên việc ly hôn có thể giải quyết tại Việt Nam.

BLTTDS năm 2015 quy định:

"Điều 469. Thẩm quyền chung của tòa án ViệtNam trong giải uyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam"

Để đơn phương ly hôn, bạn cần thực hiện thủ tục như sau:

Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

· Bản sao chứng thực CMTND;

· Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

· Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

· Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự

+ Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

- Nơi nộp hồ sơ: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

Về con chung do 2 bên thỏa thuận, không thỏa thuận được thì được giải quyết tại tòa án.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

2. Ly hôn với người đài Loan nhanh nhất cần những gì ?

Em muốn ly hôn với chồng người đài loan em phỏng vấn 1 lần nhưng không đậu . Em muốn hỏi có cách nào ly hôn nhanh nhất với người chồng của em không. Cần chuẩn bị những gì trong hồ sơ để được giải quyết vấn đề này ? Cơ quan nào giải quyết ? Cảm ơn Luật MinH Khuê!
- Hồ Thị Sang

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì việc giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình hay yêu cầu về hôn nhân và gia đình đều thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Khoản 3, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định :

“Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 (tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình) và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.”

Về thẩm quyền theo cấp Tòa án: căn cứ điều 36, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có một bên ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài) thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố giải quyết.

Về thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ: theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2015 thì thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được xác định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

Tuy nhiên, trong trường hợp bị đơn không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì căn cứ vào điểm 1, điều 40 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2015 quy định rằng:

“Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;…….

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;”

Ngoài ra chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn về thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

- Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trương hợp thuận tình ly hôn:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

- Bản sao chứng thực CMTND;

- Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

- Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa tại lãnh sự quán.

+ Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa tại lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

+ Sau đó bạn đem toàn bộ giấy tờ trên đến nộp tại: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

- Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đơn phương ly hôn:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp tỉnh nơi đã đăng ký kết hôn.

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung

+ Sau đó bạn đem toàn bộ giấy tờ trên đến nộp tại: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

3. Trách nhiệm với các khoản nợ ngân hàng sau khi ly hôn ?

Thưa Luật sư! Mong các luật sư tư vấn giúp tôi một số vấn đề sau:
1. Tôi và vợ tôi đã kết hôn được 4 tháng thì vợ tôi bảo ngày trước em đi học, mua xe và lo công việc nên đã vay ngân hàng 200 triệu đồng. Hàng tháng ngân hàng trừ tiền lương đến năm 2019 mới hết cả gốc lẫn lãi. Nhưng ngân hàng đó lãi suất cao hơn, đợt này có ngân hàng cổ phần ở Vinh cho vay với lãi suất thấp hơn, có lợi hơn. Nên em muốn vay để về trả cho ngân hàng trước đây vay.
Nhưng họ bảo là phải có chữ ký của cả hai vợ chồng mới được vay. Thực tình tôi không muốn và đang tìm cách né tránh vì tôi sợ sau này chẳng may vợ chồng tôi có trục trặc về hôn nhân thì tôi cũng phải có trách nhiệm trả một nửa tiền vay ngân hàng vì tôi đã ký trong giấy vay tiền. Luật sư cho tôi hỏi, nếu trong trường hợp tôi ký vào giấy vay tiền thì chẳng may vợ chồng tôi ly hôn, tôi có phải trả tiền vay ngân hàng cùng với vợ không?
2. Cha mẹ tôi đang có ý định bán đất ở quê để mua cho tôi đất ở chỗ khác. Nhưng tôi vẫn chưa biết rõ là mình phải làm như thế nào để sau khi tôi mua mảnh đất chỗ khác mà chẳng may vợ chồng tôi ly hôn thì mảnh đất đó vẫn thuộc quyền sở hữu của tôi ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Ly hôn với người đài Loan nhanh nhất cần những gì ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Vấn đề 1​

Khoản 1 Điều 59 và Điều 60 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Căn cứ vào quy định trên, trong trường hợp vợ chồng bạn ly hôn thì cả 2 vợ chồng bạn vẫn có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, trừ trường hợp vợ chồng và Ngân hàng có thỏa thuận khác.

Vấn đề 2

Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình quy định

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

Như vậy, nếu bố mẹ bạn mua mảnh đất đo cho bạn và bạn là người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng mảnh đất đó vẫn thuộc về bạn sau khi ly hôn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

4. Bị bố hành hạ con có thể về sống với mẹ khi bố mẹ đã ly hôn không ?

Thưa luât sư, em muốn hỏi: em là người bị xương thủy tinh không thể đi lại được ăn nằm một chỗ. Năm 1997 bố mẹ ly hôn , năm 1999 tòa chia cho bố nuôi em còn mẹ nuôi hai chị em gái. phần em là người khuyết tật tòa chia thêm tài 3/5 tài sản cho bố nuôi em suốt đời.
Năm 1999 bố em lấy vợ sau sinh thêm hai người con, từ năm 1999 đến năm 2007 em bị bố và dì đánh đập hành hạ quá nên năm 2007 em được mẹ gửi đi làm tai trung tâm khuyết tật. Một thời gian sau em đi bán tăm kiếm sống qua ngày. Mỗi khi về nhà bố và mẹ hai có ở nhà em vẫn tiếp tục bị bạo hành. Năm 2014 bố em đuổi em ra khỏi nhà không nuôi dưỡng, em muốn chuyển xuống ở cùng mẹ nhưng không biết phải làm thế nào cách nào mong luật sư giúp đỡ em cho em biết để thoát ra khỏi mái nhà mà suốt những năm qua phải chịu đựng không những thể xác mà cả tâm hôn ?
Em xin cảm ơn,
Người gửi: T.V.H

Trả lời:

Những hành vi trên của bố bạn được coi là những hành vi bạo lực gia đình theo quy định tại điểm khoản 1, điều 2 luật phòng chống bạo lực gia đình. Do đó, bạn có các quyền được quy định tại điều 5, luật phòng chống bạo lực gia đình như yêu cầu các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình và Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật phòng chống bạo lực gia đình 2007 .

-Về vấn đề bạn muốn ở với mẹ thì bạn có thể bảo với mẹ bạn làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con với lý do là hành vi bạo hành của bố và mẹ hai của bạn đối với bạn nộp lên tòa án. Khi đó tòa án sẽ căn cứ vào điều 84 Luật hôn nhân gia đình để giải quyết vấn đề của bạn:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ."

>> Bài viết tham khảo thêm: Mẫu đơn xin ly hôn viết tay Đơn ly hôn viết tay hay mua mẫu có sẵn ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Vợ chồng ly hôn thì của hồi môn phân chia như thế nào ?

Chào luật sư, tôi xin hỏi: Vợ chồng tôi cưới nhau được 4 tháng sống chung, nhưng nay ca 2 chấp nhận ly hôn. Nhưng thời gian sống chung không có tài sản riêng,chi có của hôi môn cha mẹ 2 bên tăng,vậy xin hỏi nếu ly hôn thi tài sản đó se như thế nào ạ ?
Cảm ơn!

Vợ chồng ly hôn thì của hồi môn phân chia như thế nào?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, của hồi môn bố mẹ cho 2 vợ chồng khi đăng ký kết hôn được coi là tài sản chung giữa 2 vợ chồng, về nguyên tắc phân chia tài sản ly hôn thì sẽ chia đôi số tài sản hồi môn cho 2 vợ chồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại : 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?