Mẫu công văn thông báo bàn giao nhà, căn hộ song ngữ Anh Việt mới 2020

Khi khách hàng (người mua căn hộ có mong muốn nhận bàn giao căn hộ sớm để thực hiện các hoạt động sửa chữa, hoàn thiện nội thất, điện nước ... thì chủ đầu tư có thể ra mẫu công văn thông báo bàn giao căn hộ (bản song ngữ nếu khách hàng là người nước ngoài). Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu cụ thể:

>> Click để tải ngay: Mẫu công văn thông báo bàn giao căn hộ để sửa chữa, hoàn thiện nội thất

1. Mẫu công văn thông báo bàn giao nhà, căn hộ song ngữ Anh Việt.

Kính gửi Quý khách hàng,

Dear Esteemed Customers,

Công ty TNHH Đầu tư Bất Động Sản Ngôi Sao Việt trân trọng gửi lời chào cùng lời cảm ơn chân thành tới Quý Khách hàng vì đã luôn đồng hành cùng chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Viet Star Real Estate Investment Limited Company would like to send greetings and sincere thanks to customers for always accompanying us during the past time.

Hiện nay chúng tôi đã ghi nhận được rất nhiều đề nghị của khách hàng về việc mong muốn nhận bàn giao sớm mặt bằng căn hộ để phục vụ việc sửa chữa, hoàn thiện nội thất căn hộ.

At present, there are many customers who wish to receive hand-over the status of apartment earlier to repair complete the apartment interior.

Căn cứ vào nguyện vọng của Quý khách hàng, Chủ đầu tư bắt đầu triển khai hỗ trợ những khách hàng có mong muốn nêu trên: Thời gian: Từ ngày 04/06/2019 đến ngày 15/06/2019

Kính mời Quý khách: Chủ hợp đồng căn hộ C22007 và C22008 (Công ty luật TNHH Minh Khuê, có địa chỉ: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.) đến Phòng thủ tục, Tầng 2, văn phòng giao dịch dự án D’.CAPITALE để được chúng tôi hướng dẫn về thủ tục và nhận đặt lịch bàn giao.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

Based on those wishes of the Customer, the Investor will deploy to support the above-mentioned customers: Starting time: From June 04, 2019 to June 15, 2019

We would like to invite customers, The contract owner C22007 and C22008 to the Procedures department, 2nd floor, transaction office of project D’.CAPITALE for our guidelines on procedures and bookinghand-over time.

Xin lưu ý: Sau thời gian trên mà chúng tôi chưa nhận được phản hồi của Quý khách sẽ được hiểu là Quý khách không có nhu cầu nhận bàn giao mặt bằng căn hộ sớm và sẽ nhận bàn giao căn hộ theo thông báo bàn giao chính thức của Chủ đầu tư.

Please note: After this time, we have not received your feedback, it is understood that you no longer need to hand over early The apartment C22007, C22008 and will receive the apartment according to the official handover notice of the Investor.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Bộ phận chăm sóc khách hàng: (024) 3203.3333 – Ext: 116/118/146

If you have any questions, please contact Customer Care Dept: (024) 3203.3333 – Ext: 116/118/146

Các giấy tờ cần mang theo:

Please bring the following documents:

1/ Chứng minh thư nhân dân (CMND)/ Thẻ căn cước công dân (CCCD)/ Hộ chiếu + Visa/ Thẻ tạm trú còn thời hạn có đóng dấu nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (với Khách hàng nước ngoài); hộ khẩu thường trú; ĐKKD (với Doanh nghiệp): bản chính + 02 bản photo

ID card/ Passport + valid Visa/ Temporary residence card stamped legal entry into Vietnam (in case of foreign customers); Permanent Residence; Business Registration (in case of Enterprises, Organizations): original version + 02 copies

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

2/ Hợp đồng mua bán căn hộ (HĐMB), (bản photo hoặc bản gốc) + Photo nội dung HĐMB: Đối với Hợp đồng song ngữ photo trang số: Trang 1- 10; Trang 55-56; trang 1-2 Phụ lục 1/ Đối với Hợp đồng Tiếng Việt photo trang số :Trang 1 – 6, trang 30, trang 1-2 Phụ lục 1;

Sale Contract (original or photo) + The copy of some parts of Purchase and Sale Contract: For Bilingual Contracts photo page number: Pages 1- 10; Pages 55-56; page 1-2 Appendix 1 For Vietnamese contract photo page number: Page 1 - 6, page 30, page 1-2 Appendix 1;

3/ Văn bản Chuyển nhượng HĐMB có xác nhận của Chủ đầu tư lần cuối (nếu Khách hàng nhận chuyển nhượng HĐMB): 02 bản photo.

Document of transfer of the Purchase and Sale Contract confirmed by the Investor (if the Customer receives a transfer Purchase and Sale Contract from Old Customers): 02 copies.

4/ Văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu Ủy quyền nhận bàn giao căn hộ): bản chính + 01 bản photo. Trong trường hợp văn bản ủy quyền Quý khách hàng không lập tại Việt Nam thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự

Valid authorization document (if Customers authorized to other people to hand-over the apartment): original + 01 copy. In case the authorization document is not established in Vietnam, authorization document must be consular legalized.

5/ Các khoản phí phải đóng (nếu có).

Fees to be paid (if any).

Lưu ý: Trong văn bản ủy quyền, Quý khách hàng cần thể hiện rõ các nội dung sau:

Note: In the authorization document, customers need to clearly express the following contents:

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

  • Ký kết tất cả các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến Hợp đồng mua bán/ Hợp đồng thuê căn hộ, trừ công việc liên quan đến chấm dứt và thanh lý Hợp đồng mua bán/ Hợp đồng thuê.

Sign all documents related to the Purchase and Sale Contract/Apartment Lease, except the Termination and Liquidation of the Purchase and Sale Contract/Apartment Lease.

  • Thực hiện công tác nhận bàn giao căn hộ, ký kết các hồ sơ, thủ tục liên quan đến công tác bàn giao, bao gồm cả Hợp đồng điện, Hợp đồng nước.

Performing the task of handing over apartments, signing documents related to handover, including Electricity Contract, Water Contract.

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng.

We hope to receive the cooperation of customers.

Kính chúc Quý khách hàng sức khỏe, hạnh phúc.

Wish customers health and happiness.

Đây là một mẫu công văn thông báo bàn giao căn hộ thuộc một dự án đang trong quá trình bàn giao thi công mà khách hàng có nhu cầu nhận bàn giao sớm. Luật Minh Khuê giới thiệu để quý khách hàng tham khảo và vận dụng trong quá trình xây dựng các mẫu, biểu của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản

2. Mẫu thông báo bàn giao căn hộ, bàn giao nhà mới nhất.

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ

BẤT ĐỘNG SẢN NGÔI SAO VIỆT

---------o0o---------

Số: C22007/13062019/TB-NSV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------o0o---------

Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2019

THÔNG BÁO BÀN GIAO CĂN HỘ

(V/v: nhận bàn giao căn hộ theo HĐMB số C22007/HĐMB – D’.CAPITALE)

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?

Kính gửi Quý Khách hàng: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Địa chỉ liên hệ: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Điện thoại liên hệ: 0986116605

- Bản có chữ ký và đóng dấu sẽ được chuyển tới Quý Khách hàng qua đường bưu điện trong vòng 2-3 ngày. Nếu Quý Khách hàng không nhận được, vui lòng phản hồi để được hỗ trợ.

- Trong trường hợp Quý khách hàng đã thanh toán Đợt bàn giao, Vui lòng bỏ qua nội dung thanh toán tại mục 1”

- Trường hợp Quý khách hàng muốn nhận bàn giao căn hộ sớm thời gian trên thông báo bàn giao (trước ngày 28/06/2019), Quý Khách hàng vui lòng liên hệ Số điện thoại: 0904.673.933 để được hỗ trợ tốt nhất.

>> Xem thêm: Mẫu biên bản bàn giao tài sản bản cập nhật mới nhất năm 2020

Căn cứ vào:

- Hợp Đồng Mua Bán số C22007/HĐMB – D’.CAPITALE được ký giữa CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN NGÔI SAO VIỆT (“Bên Bán”) và Quý Khách hàng (“Bên Mua”) vào ngày 28/03/2017 và các văn bản, phụ lục sửa đổi, bổ sung (“Hợp Đồng”).

Chúng tôi vui mừng thông báo tới Quý Khách hàng về kế hoạch bàn giao Căn Hộ số: 07, tại tầng 20, Tháp G (Tên thương mại: Tòa C2 ) và Kính đề nghị Quý Khách:

>> Xem thêm:  Những vấn đề pháp lý cần biết khi chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng bất động sản ?

1 Thanh toán số tiền cho đợt bàn giao căn hộ là 194.212.774 VNĐ, cụ thể như sau:

1.1.Thông tin chi tiết về số tiền thanh toán:

Stt

Diễn giải

Thành tiền (VNĐ)

1

Tổng số tiền phải thanh toán tại thời điểm bàn giao

729.895.784

- Giá trị căn hộ đợt bàn giao phải nộp

669.603.762

- Thuế VAT 5% còn lại

11.206.202

- 2% Kinh phí Bảo trì các công trình tiện ích chung

49.085.820

2

Số tiền đã thanh toán, đã bù trừ:

535.683.010

3

Số tiền còn phải nộp của đợt trước bàn giao

0

4

Số tiền phải thanh toán trước khi bàn giao (1-2+3)

194.212.774

5

Lãi chậm trả của các đợt trước

0

6

Tổng cộng phải thanh toán (4+5)

194.212.774

Bằng chữ: Một trăm chín mươi bốn triệu, hai trăm mười hai nghìn, bảy trăm bảy mươi bốn đồng

Trong đó:

a. Số tiền nộp vào tài khoản thanh toán của chủ đầu tư: 145.126.954 đồng

Thông tin chi tiết về tài khoản thanh toán của Chủ đầu tư:

- Tên tài khoản : CONG TY TNHH DAU TU BDS NGOI SAO VIET

- Tài khoản số : 19129692453089

>> Xem thêm: Tư vấn về hòa giải đối với tranh chấp đất đai

- Ngân hàng : Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (TECHCOMBANK) – Hội sở.

- Nội dung nộp tiền: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ - Nộp tiền cho Căn hộ số C22007 Dự án D’.Capitale.

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu?

b. Số tiền nộp vào tài khoản kinh phí bảo trì: 49.085.820 đồng

Thông tin Tài khoản Kinh phí Bảo trì:

- Tên tài khoản : CONG TY TNHH DAU TU BDS NGOI SAO VIET

- Tài khoản số : 19029692453556

- Ngân hàng : Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (TECHCOMBANK) – Hội sở.

- Nội dung nộp tiền: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ - Nộp tiền Kinh phí Bảo trì cho Căn hộ số C22007 Dự án D’.Capitale.

Để thuận tiện cho Khách hàng về việc thanh toán, Khách hàng có thể chuyển toàn bộ số tiền phải thanh toán theo Mục 1 vào tài khoản thanh toán của Chủ đầu tư.

Trong trường hợp khách hàng chuyển tiền kinh phí bảo trì vào tài khoản thanh toán của Chủ đầu tư, Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm chuyển khoản Kinh phí Bảo trì này vào tài khoản KPBT theo đúng quy định của Pháp luật.

>> Xem thêm: Mua lại chung cư vay gói 30 nghìn tỷ( nhà ở xã hội) cần phải đáp ứng điều kiện gì ?

Lưu ý:

>> Xem thêm:  Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất không công chứng có hiệu lực không?

- Số tiền trên không bao gồm phí Quản lý vận hành Nhà Chung Cư dự kiến cho tháng đầu tiên. Mức phí này sẽ theo thông báo của Ban Quản lý Tòa nhà.

- Trường hợp quý khách hàng đã thanh toán. Vui lòng bỏ qua nội dung thanh toán tại mục 1.

- Trường hợp ngày nhận bàn giao của Quý khách hàng trùng với ngày Thứ 7/ chủ nhật/ ngày nghỉ lễ. Quý khách vui lòng thanh toán trước ngày thứ 7/ ngày nghỉ lễ để công tác nhận bàn giao được thuận tiện

1.2.Thời hạn thanh toán: Chậm nhất vào ngày: 28/06/2019

Quý Khách hàng có trách nhiệm thanh toán số tiền nêu tại Mục 1 không muộn hơn Ngày nhận bàn giao nêu tại Thông báo này. Nếu Quý Khách hàng thanh toán sau thời hạn trên, Quý Khách hàng vui lòng thanh toán khoản lãi phát sinh theo quy định tại Hợp Đồng.

2. Ngày nhận bàn giao: Ngày 28/06/2019

- Để phục vụ Quý Khách được nhanh chóng và thuận tiện, kính đề nghị Quý Khách hàng vui lòng đặt lịch bàn giao (giờ bàn giao) tối thiểu trước 03 ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao nêu tại Thông báo này và thực hiện theo hướng dẫn đính kèm để làm thủ tục được nhanh chóng.

- Trường hợp Quý Khách không đặt lịch hẹn trước xin vui lòng chờ Bộ phận Bàn giao sắp xếp thời gian hợp lý.

- Trường hợp Quý khách hàng không thể đến nhận Căn hộ vào thời gian trên, Quý Khách hàng vui lòng thông báo cho Chủ Đầu tư trước ít nhất 03 (ba) ngày làm việc bằng văn bản và thời gian nhận nhà của Quý khách hàng sẽ được chuyển sang đợt bàn giao khác.

>> Xem thêm: Có được phép xây dựng bể bơi trên đất ao không

>> Xem thêm:  Đất ao liền kề với đất ở thì chủ sở hữu đất ở có được sử dụng không ?

3. Chấm dứt thời gian hỗ trợ lãi suất và phí trả nợ trước hạn: Tại đây, Chúng tôi cũng xin thông báo tới Quý Khách hàng được biết thời gian hỗ trợ lãi suất và Phí trả nợ trước hạn sẽ chấm dứt từ ngày 28/06/2019

4. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

  • Địa chỉ liên hệ: Tầng 2, Văn phòng giao dịch dự án D’.Capitale, Lô đất ký hiệu HH, Khu đô thị Đông Nam, đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội
    • Điện thoại: 024 3203 3333.
    • Liên quan đến đặt lịch bàn giao: Trực tiếp tại quầy lễ tân tầng 2, hoặc số máy lẻ 146/124 hoặc số điện thoại: 0904.673.933.
    • Liên quan đến số liệu thanh toán: Quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận kế toán theo số máy lẻ 112/115.
    • Các thông tin khác xin vui lòng liên hệ: bộ phận CSKH: 146/116/118

Trân trọng cảm ơn.

TM. CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN NGÔI SAO VIỆT

TL.Tổng Giám đốc

GĐ. Ban Thủ tục & Chăm sóc Khách hàng

(Đã ký)

3, Mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

..........., ngày.......tháng .....năm.........

HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Số:........./HĐ

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

>> Xem thêm:  Đòi lại tiền đặt cọc sao cho đúng ?

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

>> Xem thêm: Mẫu biên bản bàn giao tài sản bản cập nhật mới nhất năm 2020

Căn cứ đơn đề nghị thuê mua nhà ở của ông (bà)… ………………...đề ngày ………tháng ……..…năm …………

Căn cứ1...............................................................................;

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê mua):

- Ông (bà):.................................................Chức vụ:....................................

- Đại diện cho:.............................................................................................

>> Xem thêm:  Công chức nhà nước có quyền nhận ủy quyền quản lý và điều hành doanh nghiệp không ?

- Địa chỉ cơ quan: .......................................................................................

- Điện thoại: .............................................Fax:............................................

- Số tài khoản:...........................................tại Ngân hàng:...........................

BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua):

>> Xem thêm: Tư vấn thủ tục đóng thuế xây dựng làm hồ sơ hoàn công ?

- Ông (bà):......................................................là đại diện cho các thành viên thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước có tên trong phụ lục đính kèm theo hợp đồng này (nếu có).

- Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân):………..............................cấp ngày ......./....../……tại……………….

- Hộ khẩu thường trú:..................................................................................

- Địa chỉ liên hệ: .........................................................................................

- Điện thoại:.................................................................................................

>> Xem thêm:  Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực khi nào?

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt của hộ gia đình với các nội dung sau:

Điều 1. Đặc điểm chính của nhà ở thuê mua:

1. Loại nhà ở (ghi rõ căn hộ chung cư hoặc nhà riêng lẻ):....................................

2. Địa chỉ nhà ở:...........................................................................................

3. Tổng diện tích sàn nhà ở...................m²

>> Xem thêm: Mẫu thông báo bàn giao căn hộ, bàn giao nhà mới nhất

4. Tổng diện tích sử dụng đất ở, trong đó2:

Sử dụng chung:.................m²; Sử dụng riêng:..................m²

Điều 2. Tiền thuê mua, các chi phí liên quan và phương thức, thời hạn thanh toán

1. Tiền thuê mua nhà ở bao gồm tiền trả lần đầu và tiền thuê nhà trả hàng tháng, cụ thể là:

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán tài sản hoặc nhà đất theo quy định mới nhất hiện nay

a) Tiền trả lần đầu ngay sau khi ký kết hợp đồng (bằng 20% giá trị của nhà ở thuê mua) là: ....................đồng.

(Bằng chữ: .......................................................................................).

b) Tiền thuê nhà trả hàng tháng: ..........................đồng/01 tháng (tiền thuê nhà đã bao gồm chi phí bảo trì nhà ở).

(Bằng chữ: .......................................................................................).

2. Các chi phí về quản lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê mua thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi phí này không tính vào giá thuê nhà ở qui định tại khoản 1 Điều này.

3. Phương thức và thời hạn thanh toán:

>> Xem thêm: Mua lại chung cư vay gói 30 nghìn tỷ( nhà ở xã hội) cần phải đáp ứng điều kiện gì ?

a) Phương thức thanh toán3: Tiền thuê mua được trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản) qua………….................

b) Thời hạn thanh toán:

- Tiền thuê mua trả lần đầu: Bên thuê mua trả tiền lần đầu 20% giá trị hợp đồng cho Bên cho thuê mua trong thời hạn ...........ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng này;

>> Xem thêm:  Theo quy định mới thì khi bán đất nộp thuế thu nhập cá nhân như thế nào ?

- Tiền thuê nhà hàng tháng: Bên thuê mua trả tiền thuê nhà vào ngày ............hàng tháng.

Các chi phí khác Bên thuê mua thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận với bên cung cấp dịch vụ.

Điều 3. Thời điểm giao nhận nhà ở, thời hạn cho thuê mua và chuyển quyền sở hữu nhà ở

1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày.........tháng......... năm ...........(hoặc trong thời hạn.............ngày (tháng) kể từ ngày ký kết hợp đồng).

2. Thời hạn cho thuê mua nhà ở là.......năm (.......tháng), kể từ ngày.........tháng...... năm .........đến ngày .........tháng........ năm ..........

(Thời hạn thuê mua do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu là 10 năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở).

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, nếu Bên thuê mua nhà ở đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Bên cho thuê mua thì Bên cho thuê mua có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên thuê mua.

>> Xem thêm: Người dân tự xây dựng nhà có phải đóng thuế xây dựng hay không?

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê mua

1. Quyền của Bên cho thuê mua:

>> Xem thêm:  Muốn mua căn hộ chung cư phải đáp ứng điều kiện gì ?

a) Yêu cầu Bên thuê mua sử dụng nhà ở thuê mua đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;

b) Yêu cầu Bên thuê mua trả đủ tiền thuê mua nhà ở theo thời hạn đã cam kết;

c) Yêu cầu Bên thuê mua có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê mua gây ra trong thời gian thuê mua nhà ở;

d) Được chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà quy định tại Điều 6 của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP;

đ) Được giữ lại khoản tiền 20% tiền thuê mua nhà ở mà Bên thuê mua đã nộp lần đầu trong trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 6 của Hợp đồng này.

e) Các quyền khác theo thỏa thuận …

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê mua:

a) Giao nhà cho Bên thuê mua theo đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

>> Xem thêm: Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân theo quy định mới 2020 ?

b) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê mua biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;

>> Xem thêm:  Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thế nào là hợp lệ?

c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê mua theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

d) Thông báo bằng văn bản cho Bên thuê mua những thay đổi về giá cho thuê mua, phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;

đ) Thông báo cho Bên thuê mua biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi;

e) Thanh toán số tiền 20% mà Bên thuê mua nộp lần đầu trong trường hợp Bên thuê mua không còn nhu cầu thuê mua và chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này;

g) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê mua thực hiện các quy định về quản lý hộ khẩu, nhân khẩu và quy định về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường;

h) Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên thuê mua khi hết thời hạn thuê mua và Bên mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng này;

i) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở thuê mua và giải quyết các tranh chấp có liên quan đến hợp đồng này;

k) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận …

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê mua

>> Xem thêm: Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

1. Quyền của Bên thuê mua:

a) Yêu cầu Bên cho thuê mua giao nhà ở theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên cho thuê mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình gây ra;

c) Yêu cầu Bên cho thuê mua làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi hết hạn hợp đồng thuê mua và Bên thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận trong hợp đồng này;

d) Được quyền thực hiện các giao dịch về nhà ở sau khi đã trả hết tiền thuê mua và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhưng phải đảm bảo sau thời gian là 10 năm, kể từ thời điểm ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở;

đ) Được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận;

e) Các quyền khác theo thỏa thuận…

2. Nghĩa vụ của Bên thuê mua:

a) Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn tiền thuê mua trả lần đầu và tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 của hợp đồng này; thanh toán phí quản lý vận hành và các chi phí khác liên quan đến việc sử dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ;

b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;

>> Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất năm 2020

c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua và quyết định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;

d) Không được chuyển nhượng nhà ở thuê mua dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;

đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

g) Giao lại nhà ở cho Bên cho thuê mua trong thời hạn ….ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy định Điều 6 của hợp đồng hoặc trong trường hợp nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định của pháp luật.

h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận…

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội

Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước khi có một trong các trường hợp sau:

1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở;

2. Khi Bên thuê mua nhà ở chết mà khi chết không có người thừa kế hợp pháp hoặc có người thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy định.

>> Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam ?

Trường hợp có người thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy định thì người thừa kế hợp pháp của Bên thuê mua được hoàn trả lại 20% giá trị hợp đồng mà Bên thuê mua đã nộp lần đầu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 của hợp đồng này (có tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn của ngân hàng thương mại tại thời điểm hoàn trả).

3. Khi Bên thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;

4. Khi Bên thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê mua trong thời hạn thuê mua;

5. Khi Bên thuê mua tự ý chuyển quyền thuê cho người khác trong thời hạn thuê mua;

6. Khi nhà ở cho thuê mua bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê mua phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê mua nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

7. Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận (nếu có) hoặc theo quy định pháp luật.

Điều 7. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký kết. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập phụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

2. Các cam kết khác……….

3. Khi chấm dứt hợp đồng thuê mua thì các bên cùng nhất trí lập Biên bản chấm dứt hợp đồng, các bên có trách nhiệm hoàn tất các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

>> Xem thêm: Mua bán nhà ở chỉ có giấy viết tay có hơp pháp không ?

4. Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết. Hợp đồng này có ...trang, được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản chuyển cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để theo dõi, quản lý/.

BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký)

____________

1 Ghi Quyết định phê duyệt đối tượng được thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước và các giấy tờ có liên quan

2 Nếu là căn hộ chung cư thì diện tích sử dụng đất là sử dụng chung, không ghi sử dụng riêng.

3 Các bên thỏa thuận địa chỉ nộp tiền thuê mua.

>> Xem thêm: Mua nhà ở xã hội thu nhập thấp như thế nào ?

Phụ lục hợp đồng

Các thành viên có tên trong hợp đồng thuê mua nhà ở số………..ngày……/…./ ……bao gồm:

STT

Họ và tên thành viên trong Hợp đồng thuê mua nhà ở

Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký hợp đồng thuê mua nhà ở

Ghi chú

1

Nguyễn Văn A

Số CMND:…………….

Đứng tên ký hợp đồng thuê mua

2

Lê Thị B

Số CMND:…………….

Vợ

3

Nguyễn Văn C

Số CMND:…………….

Con đẻ

….

……………..

…………..

Ghi chú: Chỉ ghi tên những người từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê mua nhà ở

4, Mẫu đơn khước từ quyền mua nhà ở cũ và không đứng tên trong giấy chứng nhận:

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu đơn khước từ quyền mua nhà ở cũ và không đứng tên trong giấy chứng nhận (Phụ lục 11) ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng

PHỤ LỤC XI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

ĐƠN KHƯỚC TỪ QUYỀN MUA NHÀ Ở CŨ VÀ KHÔNG ĐỨNG TÊN TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi1:

-.................................................................................................
- ................................................................................................

Tên tôi là:.............................................CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) số ....................................., cấp ngày........./.........../............................tại................................................................

Hộ khẩu thường trú tại:...................................... ...................................................

..............................................................................................................................

Tôi là thành viên thuê nhà ở trong hợp đồng thuê nhà ở số...................ký ngày ............../........../...............

>> Xem thêm: Mẫu biên bản bàn giao tài sản bản cập nhật mới nhất năm 2020

Nay tôi làm đơn này để khước từ quyền mua đối với nhà ở đang thuê tại hợp đồng thuê nêu trên và nhất trí không đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà ở tại địa chỉ nêu trên. Ông (bà) .......................................... và những người khác có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này có toàn quyền trong việc mua bán và đứng tên trong Giấy chứng nhận đối với nhà ở này.

Tôi xin cam đoan không khiếu nại, không tranh chấp về quyền mua, quyền sở hữu đối với nhà ở nêu trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai trong đơn này./.


Xác nhận của UBND cấp xã
…….......

(Ký tên và đóng dấu)

.........., ngày ....... tháng ......năm ...
Người viết đơn
(Ký tên)

____________

1 Ghi tên UBND cấp xã và cơ quan quản lý nhà ở nơi có nhà ở đang thuê.

5, Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất.

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng năm 2018

Luật sư tư vấn thủ tục, điều kiện cấp giấy phép xây dựng, gọi số: 1900.6162

PHỤ LỤC SỐ 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

Kính gửi: …………………………………

1. Thông tin về chủ đầu tư:

- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): …………………………………………………………………..

- Người đại diện: …………………………………… Chức vụ (nếu có): ………………………

- Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

- Số nhà: ………………… Đường/phố ………………. Phường/xã …………………………

- Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ………………………………………………………………….

- Số điện thoại: …………………………………………………………………………………..

2. Thông tin công trình:

- Địa Điểm xây dựng: ……………………………………………………………………………..

- Lô đất số: ………………………. Diện tích ………………. m2.

- Tại số nhà: ………………………. Đường/phố ………………………

- Phường/xã ………………………………….. Quận/huyện …………………………………..

- Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………

3. Nội dung đề nghị cấp phép:

3.1. Đối với công trình không theo tuyến:

- Loại công trình: ………………………………….. Cấp công trình: ……………………………

- Diện tích xây dựng: ……… m2.

- Cốt xây dựng: ……… m

- Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (ghi rõ stầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

- Loại công trình: ……………………………. Cấp công trình: …………………………………

- Tổng chiều dài công trình: …………….. m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

- Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)

- Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

- Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)

3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

- Loại công trình: ……………………. Cấp công trình: ………………………………..

- Diện tích xây dựng: ……….m2.

- Cốt xây dựng: …………m

- Chiều cao công trình: ……..m

3.4. Đối với công trình quảng cáo:

- Loại công trình: …………………………….. Cấp công trình: ………………………………

- Diện tích xây dựng: ……………..m2.

- Cốt xây dựng: …………..m

- Chiều cao công trình: ……………….m

- Nội dung quảng cáo: …………………….

3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

- Cấp công trình: ………………..

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.

- Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

- Loại công trình: …………………………… Cấp công trình: ……………………….

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.

- Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (ghi rõ stầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:

- Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: ………………………. Cấp công trình: ………………………

+ Diện tích xây dựng: …….m2.

+ Cốt xây dựng: ………m

+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)

- Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:

- Loại công trình: …………………. Cấp công trình: ……………………

- Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tnh, thành phố).

- Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)

- Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).

- Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)

3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

- Tên dự án: ……………………………………

+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………

- Gồm: (n) công trình

Trong đó:

+ Công trình số (1-n): (tên công trình)

* Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: ……………………………

* Các thông tin chủ yếu của công trình: …………………………………………

3.10. Đối với trường hợp di dời công trình:

- Công trình cần di dời:

- Loại công trình: ………………………………. Cấp công trình: ……………………..

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………………………m2.

- Tổng diện tích sàn: …………………………………………………………………m2.

- Chiều cao công trình: ………………………………………………………………m2.

- Địa Điểm công trình di dời đến: ……………………………………………………..

- Lô đất số: …………………………… Diện tích …………………………………m2.

- Tại: ………………………………………… Đường: ………………………………..

- Phường (xã) ………………………………. Quận (huyện) ……………………….

- Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………….

- Số tầng: ……………………………………………………………………………..

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ………………………………………

- Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………

- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …………. Cấp ngày …………..

- Tên chủ nhiệm thiết kế: ……………………………………………………………

- Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: ………do ………….. Cấp ngày: …………………..

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………

- Điện thoại: ………………………………………………………

- Giấy phép hành nghề số (nếu có): …………………cấp ngày …………………..

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………… tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -

…… ngày ……tháng ….. năm ……
Người làm đơn/Đại diện chủ đầu tư
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)

Mọi vướng mắc pháp lý về các vấn đề thuộc lĩnh vực đất đai, xây dựng, nhà ở - Quý khách hàng vui lòng gọi tới tổng đài luật sư: 1900.6162 đội ngũ luật sư của Công ty luật MInh Khuê Luôn sẵn sàng lắng nghe và tư vấn, giải đáp các câu hỏi của Khách hàng một cách tận tâm, uy tín và chuyên nghiệp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Dịch vụ nổi bật