1. Mẫu đề nghị hoàn thuế mới nhất hiện nay

Mẫu đơn đề nghị hoàn thuế hiện hành ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013. Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu đơn và hướng dẫn cách hoàn thiện gấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước:

Mẫu số: 01/ĐNHT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính)

TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

……………………………. Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Số:... ..., ngày ... tháng ... năm ...

GIẤY ĐỀ NGHỊ

HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

[01] Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

Kính gửi: .......(tên cơ quan thu, cơ quan có thẩm quyền hoàn trả) ...

I- Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn trả:

[02] Tên người nộp thuế:..............................................

[03] Mã số thuế:

[04] CMND/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: ..../..../.... Nơi cấp: ... Quốc tịch : ...

[05] Địa chỉ :...................................................................

[06] Quận/huyện: .......... [07] Tỉnh/thành phố: ..............

[08] Điện thoại: ....... [09] Fax: ........... [10] Email: .......

[11] Tên đại lý thuế (nếu có):.........................................

[12] Mã số thuế:

[13] Địa chỉ :....................................................................

[14] Quận/huyện: ......... . [15] Tỉnh/thành phố: ...............

[16] Điện thoại: ...... [17] Fax: ................ [18] Email: ....

[19] Hợp đồng đại lý thuế số:....... ngày ..........................

II- Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN):

1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả: Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

SSố TT

Loại thuế

Kỳ tính thuế

Số tiền thuế nộp thừa (tính đến thời điểm đề nghị hoàn)

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đã đề nghị hoàn trên tờ khai thuế GTGT

Số tiền đề nghị hoàn

Lý do đề nghị hoàn trả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Tổng cộng

2. Hình thức đề nghị hoàn trả:

2.1. Bù trừ cho khoản phải nộp NSNN :

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Khoản phải nộp NSNN (loại thuế, khoản phạt)

Cơ quan

thu

Thời gian phát sinh khoản phải nộp (Kỳ tính thuế)

Quyết định thu/

Tờ khai hải quan

Nộp vào tài khoản

Số

tiền

Cơ quan thuế

Cơ quan Hải quan

Cơ quan khác

Số

Ngày

Thu NSNN

Tạm thu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Cộng theo loại thuế, cơ quan thu, kỳ tính thuế

TỔNG CỘNG

Tổng số tiền nộp NSNN ghi bằng chữ:.............................

2.2. Hoàn trả trực tiếp :

Số tiền hoàn trả: Bằng số: .......... Bằng chữ:....................

..........................................................................................

Hình thức hoàn trả:

Chuyển khoản: Tài khoản số: ... Tại Ngân hàng (KBNN).......

Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước .....

III- Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)

1 .......................................................................................

2 .......................................................................................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Họ và tên:.......................................

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Chứng chỉ hành nghề số:...............................

Ghi chú:

- Kỳ thuế: Trường hợp đề nghị hoàn thuế cho nhiều tháng, năm thì ghi rõ từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm... có liên quan.

- “Lý do đề nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn theo quy định tại Điểm, Khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- “Quyết định thu/Tờ khai hải quan”: Ghi Quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc tờ khai hải quan có nợ thuế chưa nộp NSNN.

- “Nộp vào tài khoản”: Đánh dấu “V” vào cột tài khoản có liên quan.

- KBNN: Kho bạc Nhà nước.

- NSNN: Ngân sách Nhà nước.

- GTGT: Giá trị gia tăng.

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định về việc hoàn thuế mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục xin hoàn thuế ?

2. Hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu ?

Ngày 15 tháng 08 năm 2003, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 8422/TC/TCT về việc hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu:

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 8422 TC/TCT NGÀY 15 THÁNG 08 NĂM 2003
VỀ VIỆC HOÀN THUẾ NGUYÊN VẬT LIỆU NK ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XK

Kínhgửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc TƯ

Thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và để khuyến khích sảnxuất hàng xuất khẩu, giải quyết vướng mắc về trường hợp xin hoàn thuế nhập khẩuđối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã xuất khẩusản phẩm do sai sót về thủ tục khai báo hải quan hình thức xuất khẩu (xuất kinhdoanh) phát sinh từ tháng 08/2003 trở về trước, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

Căn cứ tiết g, điểm 1,mục I, phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luậtthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Công văn số 240 TC/TCT ngày 19/01/2000 của BộTài chính về việc hoàn thuế đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàngxuất khẩu; thì nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoànthuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm.

Thủ tục hồ sơ xét hoànthuế được quy định tại tiết g, điểm 1, mục I, phần E Thông tư số172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 nêu trên của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu hoặcnhập nguyên liệu theo loại hình nhập kinh doanh, sản phẩm đã xuất khẩu, doanhnghiệp đã xây dựng và đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuấthàng xuất khẩu với cơ quan Hải quan trước khi xuất khẩu sản phẩm (đối vớitrường hợp nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu) hoặc trước khi làm thủ tụcxin hoàn thuế (đối với trường hợp nhập kinh doanh), tờ khai Hải quan hàng hoáxuất khẩu đã có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan nhưng có sai sót thủtục khai báo hải quan về hình thức xuất khẩu (xuất kinh doanh), thì vẫn đượcxét hoàn thuế nhập khẩu theo tiết g, điểm 1, mục I, phần E, Thông tư số172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, cơ quan Hải quan chủ trì phốihợp với Cục thuế địa phương kiểm tra tình hình hạch toán sổ sách chứng từ kếtoán của doanh nghiệp về hàng nhập khẩu, xuất khẩu, việc xuất dùng nguyên liệu,số lượng sản phẩm xuất khẩu, việc thanh toán hàng xuất khẩu của doanh nghiệptrước khi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp và cơ quan Hải quan(nơi làm thủ tục hoàn thuế) tổ chức thực hiện thống nhất. Từ 01/09/2003 trở điviệc hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàngxuất khẩu thực hiện theo đúng thủ tục tại tiết g, điểm 1, mục I, phần E Thôngtư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 nêu trên của Bộ Tài chính và Công văn số240 TC/TCT ngày 19/01/2000 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế đối với nguyênvật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

3. Chính sách thuế hoàn thuế giá trị gia tăng tại Hà Nội ?

Ngày 19 tháng 12 năm 2016, Cục Thuế Thành Phố Hà Nội ban hành Công văn 77577/CT-TTHT chính sách thuế hoàn thuế giá trị gia tăng tại Hà Nội:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77577/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2016

Kính gửi:Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1150/PC-TCT ngày 02/12/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Lê Thị Thu Hương ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế quy định:

“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý, tại kỳ tính thuế quý 3/2016 có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết là 80 triệu thì doanh nghiệp A được khấu trừ vào kỳ tính thuế quý 4/2016. Trường hợp các kỳ tính thuế quý 4/2016, quý 1/2017 và quý 2/2017 vẫn còn số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết thì doanh nghiệp A chuyển số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết để tiếp tục khấu trừ tại kỳ tính thuế quý 3/2017 và các kỳ tính thuế tiếp theo.”

- Căn cứ công văn số 2035/TCT-KK ngày 18/5/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT để hoàn thuế như sau:

“Trường hợp chưa đến thời hạn khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo, người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế để đưa số thuế GTGT còn được khu trừ chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế trước sang chỉ tiêu số thuế khấu trừ kỳ trưc chuyển sang trên tờ khai chính thức của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp h sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế thì được khai bổ sung tăng chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế đó.”

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Công ty kê khai thuế GTGT hàng tháng theo phương pháp khấu trừ, có phát sinh số thuế GTGT lũy kế từ tháng 5/2015 đến hết tháng 6/2016 chưa khấu trừ hết và đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì:

Trường hợp Công ty đã đưa số thuế GTGT xin hoàn vào chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn” của tờ khai thuế GTGT chính thức kỳ tháng 6/2016 hoặc tờ khai thuế GTGT bổ sung kỳ tháng 6/2016 và nộp trước thời hạn khai thuế của kỳ tháng 7/2016, trước khi nộp hồ sơ khai thuế để đưa Số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của kỳ tháng 6/2016 sang chỉ tiêu Số thuế còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên tờ khai chính thức kỳ tháng 7/2016, trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho cơ quan thuế thì Công ty được xét hoàn thuế GTGT.

Trường hợp tại tờ khai thuế GTGT tháng 7/2016, Công ty mới đưa số thuế GTGT xin hoàn vào chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn” thì Công ty không được xét hoàn thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, Công ty thực hiện khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chínhđược biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo việc không được hoàn thuế (Mẫu số 02/HT-TB) ? Xử lý hoàn thuế nhầm lẫn mã số ?

4. Hướng dẫn về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 16 tháng 06 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2238/TCT-KK về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
V/v: Khấu trừ, hoàn thuế GTGT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2014

Kính gửi:
Công ty TNHH SX-TM Thành Quốc Thái,
Cục Thuế tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 01/CV /TQT-2013 ngày 20/01/2013 của Công ty TNHH SX TM Thành Quốc Thái về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng mua vào, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thành Quốc Thái ký hợp đồng vay tín dụng với Ngân hàng Sài gòn Thương tín, khi Công ty cung cấp các hoá đơn mua hàng trả chậm thì Ngân hàng giải ngân theo số tiền Công ty mua nợ người bán bằng cách: Ngân hàng giải ngân chuyển thẳng số tiền vào tài khoản của người bán và phát hành Giấy nhận nợ của ngân hàng (trên Giấy nhận nợ có thông tin tài khoản của bên thụ hưởng) và trong hợp đồng ký với bên bán hàng có quy định phương thức thanh toán này thì đây được coi là hình thức thanh toán qua ngân hàng. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An kiểm tra nếu đủ các điều kiện, thủ tục hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của tài liệu, chứng từ và đã hạch toán sổ sách chứng từ kế toán, kê khai thuế theo đúng quy định thì xem xét giải quyết khấu trừ, hoàn thuế GTGT cho các hoá đơn GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào của Công ty TNHH SX-TM Thành Quốc Thái theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo đề Công ty TNHH SX-TM Thành Quốc Thái biết, liên hệ với Cục Thuế tỉnh Long An để được hướng dẫn, giải quyết theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC; CS - TCT;
- Lưu: VT, KK.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?

5. Cách xin hoàn thuế do nộp thừa của Văn phòng dự án ?

Ngày 17 tháng 05 năm 2005, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 1465 TCT/ĐTNN xin hoàn thuế do nộp thừa của Văn phòng dự án Alstom Đà Nẵng:

TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 1465TCT/ĐTNN
V/v: thuế nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2005


Kính gửi: Cục thuế TP Đà Nẵng

Tổng cục Thuế nhận được hồ sơ xin hoàn thuế do nộp thừa của Văn phòng dự án Alstom Đà Nẵng (kèm theo công văn số 205/CT-DNNN ngày 18/1/2005 của Cục thuế TP Đà Nẵng). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty Alstom T & D (nay là Công ty Areve T & D S.A) là nhà thầu nước ngoài thực hiện cung cấp máy móc thiết bị tại Việt Nam kèm theo các công việc xây dựng, lắp đặt, thiết kế,… cho dự án Trung tâm điều độ điện miền Trung thì Công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TNDN đối với toàn bộ giá trị của hợp đồng đã ký. Sau khi nhà thầu hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quyết toán thuế mà số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp thì nhà thầu được hoàn lại thuế theo quy định.

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm a, Mục II công văn số 4500 TC/TCDN ngày 08/09/1999 thì chủ dự án là Tổng công ty Điện lực phải tự cân đối vốn đối ứng để trả các khoản thuế phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Văn phòng dự án Alstom Đà Nẵng
- Tổng công ty Điện lực
- Công ty Điện lực 3
- Lưu VP(HC), ĐTNN (3b).

KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến


>> Xem thêm:  Có được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chưa có hợp đồng lao động ? Hồ sơ xét hoàn thuế ?

6. Hoàn thuế giá trị gia tăng với đơn vị mới thành lập ?

Ngày 1 tháng 9 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3386/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng:

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước ? Cách sử dụng hoá đơn hoàn thuế ?

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
---------------

Số: 3386/TCT-KK

V/v: hoàn thuế GTGT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Hà Nội, ngày 1 tháng 9 năm 2010

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 819/CT-KTT ngày 06/7/2010 của Cục Thuế tỉnh HàNam về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết đ Khoản 1 Điều 34 Luật số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 về xây dựng;

Căn cứ Điều 19, Điều 20 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ điểm 5 Mục I và điểm 3.2, điểm 3.3 Mục II Phần B, điểm 1 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ điểm 2 Mục I Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế;

Căn cứ điểm 1, 2, 3 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, thì:

. Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại điểm 2, điểm 3 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai thuế GTGT hàng tháng đối với dự án đầu tư theo mẫu Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ). Trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai theo mẫu 01/GTGT là sai quy định cơ sở kinh doanh bị xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế theo hướng dẫn tại điểm 2 Mục I Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trong trường hợp người nộp thuế từ khi thành lập doanh nghiệp đến thời điểm đề nghị hoàn thuế chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra thì không được xét hoàn thuế GTGT trong trường hợp 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

- Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết, chưa có quyết định giao đất của UBND tỉnh thì Cục Thuế tỉnh Hà Nam kiến nghị với cơ quan chức năng của tỉnh Hà Nam để trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm theo pháp luật có liên quan hiện hành.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết, căn cứ tình hình thực tế của dự án để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định tại các văn bản quy định pháp luật về thuế và cục văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải