1. Mẫu đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe

Mẫu đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe được ban hành kèm theo thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Trả lời:

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Tôi là:..................................Quốc tịch:...................

Sinh ngày:...../…../..... Nam, Nữ: .....

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..............

....................................................................

Nơi cư trú:....................................................

Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): ................. cấp ngày ..... / ..... /.....

Nơi cấp:................. Đã học lái xe tại:..........................năm.............

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:................................số:..............

do:................................................................... cấp ngày...../...../.....

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:......

Lý do:..............................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe;

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới.

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

>> Xem thêm:  Lái xe ô tô đi vào đường cấm bị phạt bao nhiêu tiền ? có bị giữ bằng lái không ?

2. Cấp lại giấy phép lái xe hạng A1?

Thưa luật sư: Cho em hỏi em bị mất bằng lái xe A1 thi vào cuối năm 2011 thì em có cần khám sức khỏe lại và đăng ký số thứ tự qua tổng đài không ạ?. Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thông tư 58/2015/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định tại:

"Điều 48. Cấp lại giấy phép lái xe

...

9. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc."

Như vậy, nếu bạn bị mất giấy phép lái xe hạng A1 thì khi làm thủ tục cấp lại sẽ không cần nộp giấy chứng nhận sức khỏe.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Cấp lại giấy phép lái xe trong trường hợp nào ?

>> Xem thêm:  Bị công an giữ giấy phép lái xe thì có được thi lại để cấp mới giấy phép lái xe không ?

3.Cấp đổi giấy phép lái xe do cơ quan nước ngoài cấp?

Thưa luật sư: Tôi là du học sinh đang học tập và sinh sống ở Nga. Tôi đã có bằng lái xe do Nga cấp, tết năm nay tôi sẽ về Việt Nam ăn tết và ở Việt Nam khoảng 1 tháng. Vậy để lái xe trong nước thì tôi có cần phải đổi sang bằng lái xe của Việt Nam không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Điểm i Khoản 5 Điều 49 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định về trường hợp người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

"Điều 49. Đổi giấy phép lái xe....

i) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam."

Như vậy, nếu giấy phép lái xe nước ngoài cấp cho bạn còn thời hạn sử dụng và bạn có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

- Để làm thủ tục đổi giấy phép lái xe, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài) quy định tại Điều 53 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT như sau:

"Điều 53. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài

1. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này; đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

c) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu, bao gồm: hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam), bản sao giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài.

Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh.

2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do cơ quan đổi giấy phép lái xe giao cho người lái xe quản lý là hồ sơ gốc, gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này và giấy phép lái xe nước ngoài."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Người nước ngoài lái xe ở Việt Nam có phải chuyển đổi giấy phép lái xe không ?

>> Xem thêm:  Thủ tục nộp phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông ?

4. Đi xe máy quên không gạt chân chống?

Thưa Luật sư, tuần vừa rồi, tôi có lưu thông trên đoạn đường X phường Y thành phố B, trong khi đang lưu thông trên đường, tôi quên mất không gạt chân chống xe lên, dẫn đến việc bị cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm hành chính. Vậy thưa Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi, hành vi này của tôi bị phạt bao nhiêu tiền và có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe hay không?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Thứ nhất là xử lý vi phạm hành chính về hành vi để chân chống xe máy quệt xuống lòng đường khi xe đang chạy

Căn cứ vào Điểm a Khoản 6 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì người điều khiển xe gắn máy sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy sẽ bị xử phạt như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

- Thứ hai là, bên cạnh đó, hành vi này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định cụ thể tại điểm c Khoản 10Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Như vậy, có nghĩa là, theo quy định trên, thi hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đồng thời, ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Bị tước giấy phép lái xe có được tham gia giao thông ? Mức phạt khi không có bằng lái xe

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2020 ?