1. Mẫu đơn đề nghị rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ?

Thưa Luật sư. Tôi và vợ tôi đã nộp đơn ly hôn thuận tình ly hôn ở Tòa án nhân dân quận nơi mà vợ chồng đang sinh sống. Nhưng sau khi nộp đơn, vợ chồng vợ chồng có thời gian suy nghĩ và mong muốn được rút đơn. Nhưng vợ chồng em chưa biết phải viết đơn này như thế nào, rất mong được Luật sư hướng dẫn và tư vấn ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân qua tổng đài, gọi: 1900.1975

Luật sư tư vấn:

1. Mẫu đơn xin rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ RÚT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, THỎA THUẬN NUÔI CON VÀ CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận……………………….., thành phố Hà Nội

Chúng tôi là:

1. Họ và tên chồng: …………………………………….Sinh năm:………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại:………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại:……………………………………………………………………….

2. Họ và tên vợ:………………………………………..Sinh năm:………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại:………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại:………………………………………………………………………..

Nội dung đơn:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

(Bạn có thể viết phần nội dung theo hướng dẫn dưới đây)

Vợ chồng chúng tôi đã nộp đơn và hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận……………………, thành phố Hà Nội về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn và được Tòa án nhân dân quận………………………., thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết. Nhưng sau khi nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn vợ chồng đã có thời gian suy nghĩ lại và cảm thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn chưa đến mức phải ly hôn. Các mẫu thuẫn trước đây đã được vợ chồng ngồi lại với nhau trao đổi, được gia đình hai bên can thiệp giải quyết đi đến hòa thuận. Hơn nữa vợ chồng có các con còn nhỏ, vì cháu còn quá nhỏ nên sẽ cần cả tình yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng của cả bố và mẹ. Từ những lý do này vợ chồng chúng tôi đề nghị Tòa án nhân dân quận………………………., thành phố Hà Nội cho chúng tôi được rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn đã nộp. Để vợ chồng có cơ hội sửa chữa những lỗi lầm và chung sống với nhau đến đầu bạc răng long.

Kính mong Tòa án nhân dân quận…………………………, thành phố Hà Nội xem xét và giải quyết.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày…….tháng……năm……………

Người làm đơn

(Vợ, chồng ký, ghi rõ họ và tên)

2. Quy định và thủ tục rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn:

- Điều 217, Bộ Luật tố dụng dân sự năm 2015 quy định về việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự như sau:

Điều 217. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

b) Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

c) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

- Khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự quy định như sau:

Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
...
2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
...
Như vậy, bạn và chồng bạn thuận tình ly hôn được coi là việc dân sự cho nên áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 364 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về trả đơn yêu cầu như sau:
Điều 364. Trả lại đơn yêu cầu
1. Tòa án trả lại đơn yêu cầu trong những trường hợp sau đây:

a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) Sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

c) Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

d) Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 363 của Bộ luật này;

đ) Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 363 của Bộ luật này, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

e) Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

g) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Khi trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy: Khi vợ chồng muốn rút lại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì vợ chồng viết đơn yêu cầu rút đơn gửi lên Tòa án nhân dân mà vợ chồng đã nộp đơn để Tòa án trả lại đơn và hồ sơ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.1975 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Hướng dẫn thủ tục thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật ?

Chào luật sư, xin hỏi luật sư vợ chồng em đã thỏa thuận ly hôn và con trai em sẽ do mẹ nuôi dưỡng và đến tháng 7 năm 2017 em đã nhận được giấy quyết định thuận tình ly hôn từ toà án.Đến nay em vẫn giữ giấy quyết đó nhưng điều em băn khoăn là không biết giấy quyết định đó đã có hiệu lực hay chưa, hay cần phải xin thêm giấy gì nữa mới chứng minh vợ chồng em đã ly hôn ?
Mong quý luật sư giúp đỡ giải đáp ạ. Em xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc thuận tình ly hôn:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Tại Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định về thời gian kháng cáo như sau:

1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

- Và Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì thời hạn kháng nghị được quy định như sau:

“1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.”

=> Như vậy, sau khi hết thời hạn kháng cáo của các đương sự và hết thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát mà không có kháng cáo hoặc kháng nghị thì quyết định thuận tình ly hôn của Tòa án sẽ có hiệu lực pháp luật. Vậy nên, quyết định ly hôn của bạn đã có hiệu lực và là căn cứ chứng minh rằng bạn hai vợ chồng bạn đã ly hôn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1975 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Mẫu đơn công nhận thuận tình ly hôn và đơn phương xin ly hôn tại Tòa án ?

Chào Luật sư, chồng tôi nghiện hút, đánh bạc làm tiêu tán tài sản. tôi muốn ly hôn với chồng có được không? Vợ chồng tôi có hộ khẩu tại quận Nam Từ Liêm, còn nay tôi đã chuyển ra ở riêng.vậy tôi phải nộp đơn đến đâu? mẫu đơn như thế nào?
Mong Luật sư tư vấn.

Mẫu đơn công nhận thuận tình ly hôn và đơn phương xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Hà Nội mới cập nhật

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.1975

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chi tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

ĐIều 56 Luật hôn nhân và gia đình quy định việc ly hôn theo yêu cầu của một bên:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy, trong trường hợp của chị, chồng chị nghiện hút, đánh bạc làm tiêu tán tài sản làm cho cuộc hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì chị có quyền xin ly hôn tại Tòa án nhân nhân quận Nam Từ Liêm, nơi bị đơn cư trú.

Nếu chồng chị đồng ý ly hôn thì chị gửi đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tới Tòa án nhân dân, trường hợp chồng chị không đồng ý ly hôn thì chị có thể đơn phương xin ly hôn tại Tòa án nhân dân.

1. ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------------

Nam Từ Liêm, ngày ...... tháng .... năm ....

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,

NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN SAU KHI LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM – TP HÀ NỘI.

Người yêu cầu:

Họ và tên vợ:......................................................... Sinh năm:......................................

Số CMND/Hộ chiếu:..........................cấp bởi:………….........Ngày cấp :.......................

Hộ khẩu thường trú: ………………. ...............................................................................

Nơi cư trú: ………………. .............................................................................................

Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………..............

Họ và tên chồng:.................................................... Sinh năm:....................................

Số CMND/Hộ chiếu:..........................cấp bởi:………….........Ngày cấp :......................

Hộ khẩu thường trú: ………………. .............................................................................

Nơi cư trú: ………………. ............................................................................................

Số điện thoại liên hệ : …………………........................................................................

Xin trình bày với Quý tòa một việc như sau:

Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm …….. và có đăng ký kết hôn tại UBND ………….....

....................................................................................................................................

Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án Nhân dân quận Nam Từ Liêm công nhận thuận tình ly hôn, với lý do: ………………………………………………………………………...................................

....................................................................................................................................

Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính mong Quý Tòa xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay, cụ thể:

1. Về con chung:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Chúng tôi đã thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

....................................................................................................................................

2. Về tài sản chung:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

....................................................................................................................................

3. Về vay nợ:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

....................................................................................................................................

HỌ TÊN CHỒNG HỌ TÊN VỢ

Tài liệu nộp kèm theo đơn:

- Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính/bản sao từ sổ gốc)

- Bản sao có chứng thực các văn bản: Giấy khai sinh của các con; Chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh), hộ khẩu gia đình; Giấy đăng ký tạm trú hoặc xác nhận tạm trú trong trường hợp không đăng ký hộ khẩu tại quận Nam Từ Liêm; các giấy tờ về tài sản.

(*) Lưu ý: Đối với đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tòa yêu cầu cả hai vợ chồng cùng có mặt khi nộp đơn.

2. ĐƠN KHỞI KIỆN ĐƠN PHƯƠNG XIN LY HÔN.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày ...... tháng .... năm ....

ĐƠN KHỞI KIỆN

(Về việc: Xin ly hôn)

Kính gửi: Tòa án nhân dân ………………………………………………..

Họ và tên người khởi kiện:....................................................................... Sinh năm:..............................................

Số CMND/Hộ chiếu:.................................................................................................Ngày cấp :..................................

Hộ khẩu thường trú: ………………. ..........................................................................................................................

Nơi cư trú: ………………. ..........................................................................................................................................

Số điện thoại liên hệ (nếu đề nghị Tòa án liên hệ qua điện thoại): …………….........................................................

Họ và tên người bị kiện:...................................................................................................... Sinh năm:....................

Số CMND/Hộ chiếu:................................................................................................Ngày cấp :...................................

Hộ khẩu thường trú: ………………. ............................................................................................................................

Nơi cư trú: ………………. ...........................................................................................................................................

Số điện thoại liên hệ (nếu đề nghị Tòa án liên hệ qua điện thoại): ……….................................................................

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây đối với người bị kiện:

1. Về quan hệ hôn nhân: (Trình bày: Vợ chồng kết hôn ngày, tháng, năm nào? Có đăng ký kết hôn hay không? Nếu có thì tại UBND xã/phường nào? Kết hôn trên cơ sở có tự nguyện tìm hiểu hay không? Quá trình chung sống vợ chồng có hạnh phúc hay không? Đến thời điểm nào thị phát sinh mâu thuẫn? Nguyên nhân của mâu thuẫn? Có thời điểm nào sống ly thân hay không? Đến nay xác định có còn tình cảm hay không?)

Chúng tôi kết hôn ngày … tháng … năm ………………………………......................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Vì vậy, tôi xin được ly hôn với …………………………………………………................

2. Về con chung: (Trình bày: Vợ chồng có con chung hay không? Nếu có thì có mấy con chung? Họ tên, ngày tháng năm sinh của con/các con? Hiện nay con đang ở với ai? Yêu cầu giải quyết như thế nào?)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

....................................................................................................................................

3. Về tài sản chung: (Trình bày: Vợ chồng có tài sản chung hay không? Tự giải quyết hay đề nghị Tòa án giải quyết? Nếu đề nghị Tòa án giải quyết thì trình bày rõ nguồn gốc, hiện trạng, giá trị tài sản và yêu cầu giải quyết về tài sản như thế nào?)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Người khởi kiện

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện:

- Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính/bản sao từ sổ gốc)

- Bản sao có chứng thực các văn bản: Giấy khai sinh của các con; Chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh), hộ khẩu gia đình; Giấy đăng ký tạm trú hoặc xác nhận tạm trú trong trường hợp không đăng ký hộ khẩu tại quận Nam Từ Liêm; các giấy tờ về tài sản (nếu có).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.1975 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Thời gian giải quyết đơn thuận tình ly hôn là bao lâu?

Vợ chồng em thuận tình ly hôn. Em đã nộp đơn tòa hẹn 10 ngày sau chồng em ra đóng phí nhưng anh ấy không ra. Giờ em có nên ra hỏi tòa và tự đóng phí được không ạ. Vợ chồng em không tranh chấp gì cả nếu tòa giải quyết thì khoảng bao lâu tụi em được ly hôn ạ. Vợ chồng em chỉ có hộ khẩu bên mẹ đẻ em thì có giải quyết được không ạ?
- Đ.T.T

Luật sư trả lời:

Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Trong trường hợp ly hôn đơn phương, là khi ly hôn xuất phát từ ý chí của một bên vợ hoặc chồng thì chỉ khi người nộp đơn xin ly hôn chứng minh được việc ly hôn có căn cứ thỏa mãn các điều kiện của pháp luật thì mới được tòa án chấp thuận ra quyết định ly hôn.

Về quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn. Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể là:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng bạn đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn.

Thủ tục ly hôn thuận tình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thực hiện như sau:

* Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của từng Tòa, có thể sử dụng mẫu chung);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Giấy tờ về tài sản nếu có yêu cầu chia.

Theo thắc mắc của bạn thì trong hồ sơ không có hộ khẩu bên chồng, tuy nhiên hai bạn có hộ khẩu tại nhà mẹ ruột của bạn nên bạn chỉ cần có sổ hộ khẩu gia đình mẹ ruột của bạn.

* Thẩm quyền giải quyết: Theo Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ như sau:

"Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn".

Do đó, vợ chồng bạn có thể lựa chọn nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi đăng ký tạm trú của hai bạn

*Các bước tiến hành:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu xin ly hôn về Tòa án Nhân dân có thẩm quyền

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyên, và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án triệu tập, tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật để xem xét ra quyết định công nhận ly hôn.

*Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình:

Thời gian từ 02 đến 06 tháng.

Thời gian làm thủ tục ly hôn thuận tình nhanh là 30 ngày.

*Mức án phí

- Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (nếu không tranh chấp về tài sản)

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Về chủ thể nộp tạm ứng án phí thuận tình ly hôn là nguyên đơn hoặc bị đơn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1975 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Mẫu đơn thuận tình ly hôn trong trường hợp cả hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn ?

Kính chào luật sư. Vợ chồng tôi cùng nhau thảo luận và xin gửi đến luật sư nội dung câu chuyện như sau, mong được luật sư tư vấn giúp vợ chồng tôi. Chúng tôi cưới nhau được 4 năm và giờ vẫn chưa có con. Vợ chồng tôi yêu nhau nhiều nhưng khi cưới về chúng tôi không có con, cả hai vợ chồng đã đi khám chưa nhiều nơi nhưng không được. Chúng tôi bây giờ vẫn yêu nhau nhưng thường hay cãi cọ và thường mâu thuẫn chuyện sinh con. Nay chồng tôi muốn lấy vợ khác nên tôi đồng ý ly hôn với chồng, còn tôi cũng sẽ tìm một bến đỗ mới. Chúng tôi muốn cùng nhau ly hôn, cùng nhau thỏa thuận để cùng nhau đưa nhau ra Tòa trong êm đẹp bằng tất cả tình yêu chân thành dành cho nhau.
Xin luật sư tư vấn giúp vợ chồng tôi cách làm đơn ly hôn thuận tình và làm sao để có thể ly hôn êm đẹp nhất ?
Cảm ơn luật sư nhiều ạ

Mẫu đơn thuận tình ly hôn trong trường hợp cả hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn theo quy định pháp luật mới nhất

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.1975

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất: Trong trường hợp anh chị có mong muốn được ly hôn thì có thể căn cứ vào ly do vợ chồng không có con là lý do cơ bản nhất. Thực tế kết hôn là giao kết mối quan hệ để duy trì nòi giống, xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng không có con là một thiệt thòi lớn nhất trong quan hệ vợ chồng của anh chị. Nên anh chị có thể thỏa thuận với nhau về ly hôn như: ý chí trong việc ly hôn, chia tài sản, các nghĩa vụ nợ.... Anh chị có thể tham khảo mẫu đơn sau để có thể viết đơn ly hôn thuận tình sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------***---------

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,

NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN....................................

Họ và tên chồng:................................................................ Sinh ngày: .................................

CMND số:................................. Do công an ...................... Cấp ngày:..................................

Hộ khẩu thường trú: ..............................................................................................................

Chỗ ở hiện tại: .......................................................................................................................

Họ và tên vợ:..................................................................... Sinh ngày: .................................

CMND số: ................................ Do công an....................... Cấp ngày:..................................

Hộ khẩu thường trú:...............................................................................................................

Chỗ ở hiện tại:........................................................................................................................

Xin trình bày với quý toà một việc như sau:

Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm...............có đăng ký kết hôn tại UBND phường...............

................................................................................................................................................

Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Toà án nhân dân ...........................................công nhận thuận tình ly hôn, lý do:

................................................................................................................................................

Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính mong Quý Toà xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay, cụ thể:

1. Về con chung có (chưa có):...............................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

2. Về tài sản chung chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau: (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sản gì).

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

(Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung)

3. Về nhà ở chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

(Nếu không có nhà ở thì ghi không có)

4. Về vay nợ chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

(Nếu không có vay nợ thì ghi không có)

Kính đề nghị Quý tòa xem xét.

................., ngày.........tháng..........năm .............

Họ và tên chồng

Họ và tên vợ

Thứ hai: Sau khi làm đơn thuận tình ly hôn anh chị cùng với các giấy tờ khác như giấy đăng ký kết hôn bản gốc, chứng minh thư nhân dân photo công chứng của hai người, sổ hộ khẩu photo công chứng, giấy chứng nhận liên quan đến tài sản cần phân chia Rồi anh chị nộp lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi anh chị cư trú để được giải quyết.

6. Thuận tình ly hôn và vấn đề chia nợ chung khi vay ngân hàng như thế nào ?

Nhờ luật sư tư vấn. Tôi muốn li hôn vợ nhưng sổ đỏ mang tên 2 vợ chồng cắm ở ngân hàng, vợ chồng tôi thống nhất là tôi sẽ làm để trả lấy sổ đỏ vê, tôi cần làm những thủ tục gì?
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua điện thoại gọi:1900.1975

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 55 Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

1. Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện nơi cư trú của một trong hai bên.

2. Thủ tục hòa giải thuận tình ly hôn

Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở."

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Nhà nước và xã hội khuyến khích hòa giải ở cơ sở. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành thì sau khi thụ lý đơn thuận tình ly hôn, sẽ tiến hành thủ tục hòa giải ở Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

3. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Nếu hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến, Viện Kiểm sát cũng không phản đối thỏa thuận đó thì Tòa án quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không mở phiên Tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau:

- Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không phân chia tài sản.

- Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con.

- Sự thỏa thuận của hai vợ chồng trong từng trường hợp cụ thể này là đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

4. Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho Tòa biên lai tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, Tòa án hòa giải không thành mà xét thấy các bên thực sự thuận tình và tự nguyện ly hôn, đồng thời đã thỏa thuận được về việc phân chia tài sản, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận những thỏa thuận đó; nếu không thỏa thuận hoặc thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền và lợi ích của vợ và con thì Tòa án quyết định.

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

- Còn về phân chia số nợ chung của hai vợ chồng bạn được quy định theo luật hôn nhân và gia đình như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Theo nguyên tắc khi ly hôn việc phân chia tài sản sẽ thực hiện theo sự thỏa thuận của hai vợ chồng bạn.

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Như vậy, đối với trường hợp vợ chồng bạn cùng thỏa thuận thực hiện giao dịch vay tiền này thì khi ly hôn chồng bạn vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ đó theo quy định của pháp luật,

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về việc phân chia tài sản sau khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê