1. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất và hướng dẫn cách viết đơn ly hôn theo quy định của tòa án

Công ty luật Minh Khuê cung cấp và hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn đơn phương của Tòa án:
Youtube video

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

--------------------------------------

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

ĐƠN XIN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ..........................

Tôi tên: ................................... năm sinh: ..................................................................

CMND (Hộ chiếu) số:.................... ngày và nơi cấp: ....................................................

Nơi đăng ký HKTT: ........................................................................................................

Chỗ ở hiện nay: ..............................................................................

Xin được ly hôn với chồng/vợ tôi là: ............................... năm sinh: ............................

CMND (Hộ chiếu) số: ........................ ngày và nơi cấp: ...............................................

Nơi đăng ký HKTT: ........................................................................................................

Chỗ ở hiện nay: ..............................................................................

* Nội dung Đơn xin ly hôn: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể.

* Về con chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

* Về tài sản chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

* Về nợ chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn:

1. Phần nội dung đơn ly hôn:

Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn .... Làm Đơn xin ly hôn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

2. Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh...), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

3. Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

4. Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ...) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong Mẫu đơn xin ly hôn. Nếu không có nợ chung ghi không có

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất theo quy định luật hôn nhân. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo nội dung: Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa Án ?

>> Xem thêm:  Vi phạm luật hôn nhân gia đình bị xử lý như thế nào ? Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân gia đình ?

2. Những vấn đề thắc mắc về ly hôn đơn phương ?

Chào luật sư! Tôi năm nay 29 tuổi, kết hôn từ năm 2012, hiện có 1 cháu trai 2 tuổi. Tôi với chồng sống với nhau không hạnh phúc, liên tục xảy ra mâu thuẫn khiến tôi rất mệt mỏi.

Từ khi có con anh ta cũng rất ít khi chu cấp để nuôi cháu bé (khoảng 2,3 tháng chỉ đưa cho 200.000 đ - 500.000 đ) vì anh ta không chịu đi làm, có đi cũng không được ổn định khiến tôi rất chán nản. Tôi và anh ta đã sống ly thân với nhau từ cuối năm 2014. Hiện giờ tôi muốn ly hôn nhưng anh ta không đồng ý. Nên tôi muốn đơn phương ly hôn. Tôi có xem thủ tục ly hôn ở trên internet là phải cần có CMND và hộ khẩu của anh ta bản sao công chứng (vì lúc lấy anh ta tôi chưa nhập chung hộ khẩu); hiện nay tôi chỉ có bản sao CMND có công chứng từ cuối năm 2014 còn hộ khẩu thì không có, tôi có yêu cầu anh ta cung cấp, nhưng anh ta không cung cấp. Vậy tôi phải làm thế nào mới xác nhận được hộ khẩu của anh ta ạ? Tôi có thể đơn phương nộp hồ sơ mà không cần hộ khẩu anh ta không ạ? Và tôi phải nộp đơn ở đâu ạ? Lý do hợp lý để hôn như tôi nói ở trên có được tòa chấp nhận không ạ?Thời hạn tòa giải quyết thủ tục đơn phương ly hôn ạ?.... Ngoài ra, có cần thủ tục gì nữa không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.A

Những vấn đề thắc mắc về ly hôn đơn phương ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Ly hôn đơn phương là chỉ có một bên vợ hoặc chồng đồng ý ly hôn, tự nguyện ký vào Đơn xin ly hôn. Đơn xin ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng. Trước khi xác nhận, tổ hòa giải ở cấp phường sẽ tiến hành hòa giải 3 lần.

Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, tòa án khi tiếp nhận đơn xin ly hôn đơn phương sẽ tiến hành hòa giải tại tòa. Nếu hòa giải không thành, tòa án sẽ tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ chính để tòa giải quyết cho ly hôn đơn phương là: tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể kéo dài.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về đơn phương ly hôn như sau

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thủ tục ly hôn bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu) .

Theo đó, khi ly hôn bạn cần xuất trình cả sổ hộ khẩu của chồng bạn, trường hợp chồng bạn không đưa sổ hộ khẩu bạn nên nói chuyện với bố mẹ chồng trong trường hợp bố chồng bạn là chủ hộ để có thể lấy được sổ hộ khẩu có tên chồng bạn.

Sau khi chuẩn bị giấy tờ hồ sơ đầy đủ, bạn np hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

Về lý do để tòa án căn cứ và đó để ly hôn bạn nên cung cấp thêm một số căn cứ khác về việc chồng bạn vi phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích của bạn và con bạn để tòa án xem xét.

Thời hạn để giải quyết ly hôn quy định tại BLTTDS như sau:

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp. Trân trọng ./.

>> Xem ngay: Thời hạn tòa án triệu tập khi tiến hành ly hôn đơn phương ?

>> Xem thêm:  Ly hôn khi vừa đăng kí kết hôn được 2 ngày ? Có yêu cầu hủy hôn được không ?

3. Xa chồng nên không nắm được tình hình cần làm gì để ly hôn đơn phương ?

Kính chào luật sư! Tôi có hộ khẩu tại Nam Định nhưng thời gian qua vợ chồng tôi sống ly thân, tôi đã chuyển về sinh sống tại Nghệ An. Hiện nay, tôi đang ở xa nên không rõ chồng tôi có làm đơn ly hôn đơn phương hay không? Chúng tôi có 1 con chung được 12 tháng tuổi. Tôi muốn hỏi:

1. Trong trường hợp tôi ko cư trú tại địa phương thì khi chồng tôi làm đơn ly hôn đơn phương mà tôi không biết được bất cứ thông tin gì từ tòa án (Ví du: Tôi đang ở xa nên không nắm bắt được tình hình, các giấy tờ thủ tục triệu tập của tòa án....). Như vậy, tôi sẽ bị mất những quyền lợi gì? và có được quyền nuôi con hay không?. Con tôi dưới 36 tháng tuổi và tôi đang có công việc ổn định tại Nghệ An.
2. Con gái tôi sắp tròn 1 tuổi nhưng trong thời gian đó bố cháu bé không có trách nhiệm gì với con. Nhưng, bố nó lại muốn đón con về nhà chơi khoảng 1 tháng. Sau 1 tháng thì tôi đến đón con, nhưng gia đình chồng tôi nhất quyết không cho tôi bế con đi. Trong trường hợp này, tôi quyết định ly hôn thì tôi có quyền nuôi con hay không?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: P.H

Youtube video

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình về ly hôn đơn phương gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của chị. Cảm ơn chị đã quan tâm và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của chị chúng tôi giải đáp như sau:

Căn cứ vào khoản 1 điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn của vợ chồng:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi".

Theo quy định này thì cả hai vợ chồng chị có thể thỏa thuận yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn hoặc vợ, chồng có quyền đơn phương yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Tuy nhiên, do con chị dưới 12 tháng tuổi thì theo quy định tại khoản 3 điều 51 luật hôn nhân gia đình 2014 thì nếu như con chị chưa đủ 12 tháng tuổi thì chồng chị sẽ không có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, nếu có gửi đơn yêu cầu thi Tòa án cũng sẽ bác đơn của chồng chị. Do đó, chị không nhận được thông tin gì về việc chồng chị đã nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn là hoàn toàn hợp lý vì nếu chồng chị có gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án cũng sẽ bác đơn của chồng chị.

Tuy nhiên, chị tiến hành giải quyết ly hôn thì Tòa án vẫn sẽ thụ lý để giải quyết cho chị, quy định tại khoản 3 điều 51 chỉ hạn chế quyền của người chồng nếu người chồng muốn đơn phương ly hôn còn người vợ muốn đơn phương ly hôn thì khi nộp đơn lên Tòa, toà án vẫn sẽ giải quyết cho chị nếu mâu thuẫn của vợ chồng chị đã thật sự trầm trọng.

Khi chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc ly hôn thì quyền nuôi con sẽ đương nhiên thuộc về người mẹ theo quy định tại khoản 3 điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 chỉ trừ trường hợp chị không đủ điều kiện để nuôi con như khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của chị bị hạn chế hoặc điều kiện kinh tế của chị không đủ để lo cho bản thân, chưa kể đến cho lo cho con hoặc vợ chồng chị có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con thì quyền nuôi con mới được Tòa án xem xét và trao lại cho chồng chị.

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con".

Hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết đơn phương ly hôn gồm :

- Đơn xin ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con.

Chị có thể xem mẫu đơn đơn phương ly hôn tại đây

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

4. Ly hôn đơn phương khi vợ bỏ đi như thế nào ?

Chào bạn! Mình cần sự tư vấn của bạn. Trường hợp của mình như sau mình và vợ kết hôn đc 1 năm 7 tháng. Do có sự mâu thuẫn trong gia đình vợ mình bỏ đi vào nam. Mình có hộ khẩu thường trú tại Hải Dương, vợ mình đã nhập khẩu và thường trú tại đây trước khi bỏ đi. Quê cô ấy ở An Giang.

Cô ấy bỏ đi được 2 tháng và bây giờ không biết hiện đang cư trú tại đâu. Hiện tại Tôi muốn làm đơn ly hôn đơn phương có được không? Khi Tôi lên tòa án tại nơi tôi cư trú thì bên phía tòa án yêu cầu phải có mặt của cô ấy mới cho nộp đơn, nhưng hiện tại tôi không biết cô ấy cư trú ở đâu và cũng không có bản CMND của cô ấy. Vậy trong trường hợp của tôi có thể nộp đơn để ly hôn đơn phương được không? Và thủ tục như thế nào? Mong bạn tư vấn giúp mình và hướng giải quyết các thủ tục ra sao trong trong hợp của mình Cảm ơn bạn. Gửi email lại cho mình nhé.

Người gửi: T.V

Ly hôn đơn phương khi vợ bỏ đi như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, bạn có quyền ly hôn đơn phương khi có một trong các căn cứ sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Trường hợp của bạn, bạn có quyền ly hôn đơn phương theo như quy định trên. Các vấn đề của bạn sẽ được giải quyết như sau:

Thứ nhất, nếu bạn không biết nơi cư trú của vợ bạn ở đâu thì trong trường hợp này bạn có thể nộp hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp huyện sau đây:

"Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;"

Do đó, bạn có thể nộp hồ sơ xin ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện (nếu không có yếu tố nước ngoài) nơi vợ bạn cư trú, làm việc cuối cùng. Sau đó, nếu đầy đủ hồ sơ, giấy tờ thì tòa án sẽ tiến hành giải quyết theo thủ tục ly hôn cho bạn. Cụ thể, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau đây:

- Đơn xin ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con.

Thứ hai, về việc bạn không có chứng minh thư nhân dân của vợ bạn thì sẽ giải quyết như sau:

Nếu trong trường hợp bạn chưa có chứng minh thư của vợ ngay tại thời điểm nộp đơn thì theo hướng dẫn của từng tòa khác nhau, bạn có thể nộp giấy tờ chứng minh khác để thay thế (bản phô tô chứng minh thư có công chứng hoặc giấy tờ tùy thân khác có ảnh như: hộ chiếu...) để chứng minh nhân thân của vợ bạn trong trường hợp này.

Do vậy, bạn vẫn có quyền đơn phương ly hôn theo các quy định mà chúng tôi đã nêu trên.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn ly hôn đơn phương khi vợ ngoại tình ?

>> Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

5. Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Em và vợ em đã ly thân được 5 năm nay, em muốn ly hôn nhưng cô ấy không chịu ký. Vợ chồng em không có tài sản chung ngoài trừ con gái 5 tuổi đang ở cùng cô ấy. Cho em hỏi em cần phải làm gì để có thể ly hôn bây giờ ạ?
Xin cảm ơn.
Người gửi: T.V
Youtube video

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Luật hôn nhân gia đình 2014)

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.".

Theo quy định trên bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn.

Trường hợp của bạn, do bạn viết đơn ly hôn nhưng không chịu ký cho nên đây thuộc trường hợp đơn phương ly hôn.

Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về trường hợp đơn phương ly hôn như sau:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.".

Nếu vợ chồng bạn có những căn cứ trên đây thì bạn có thể làm các thủ tục tiến hành ly hôn đơn phương. Cụ thể bạn vui lòng tham khảoTư vấn ly hôn đơn phương khi đã ly thân?.

Sau khi Tòa án thụ lý thì Tòa án tiến hành triệu tập đương sự đến để giải quyết. Điều 227 BLTTDS quy định :

"Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này."

Như vậy, nếu Tòa án triệu tập lần thứ 2 mà vợ bạn cố tình vắng mặt thì Tòa án vẫn sẽ tiến hành ly hôn cho bạn khi vắng mặt vợ.

Về quyền nuôi con :

Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định :

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.".

Con bạn 5 tuổi nên 2 vợ chồng tiến hành thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Không có bằng chứng ngoại tình có ly hôn đơn phương được không ?

>> Xem thêm:  Vợ ngoại tình thì bị xử phạt như thế nào ? Nghi ngờ vợ ngoại tình có ly hôn được không ?

6. Đơn ly hôn đơn phương nộp tại đâu ?

Thưa luật sư tôi có một thắc mắc như sau: Hiên tại tôi muốn ly hôn đơn phương thì cần làm thủ tục gì?.Tôi kết hôn từ 12/08/2012 hiện tại tôi đang sống ly thân được một tháng bây giờ tôi quyết định ly hôn.Quê tôi ở Nghệ An lấy chồng Hòa Bình hiện tôi đang làm việc tại Hà Nội.Như vậy tôi có thể nộp đơn ở Hà Nội hay là phải về Hòa Bình ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: S.H

Đơn ly hôn đơn phương nộp tại đâu?.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn!cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

1. Thủ tục ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên)

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đơn phương ly hôn như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đã sống ly thân được một tháng và có mong muốn ly hôn. Căn cứ quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì khi cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài , bạn hoàn toàn có thể ly hôn theo yêu cầu một bên. Thủ tục đơn phương ly hôn như sau:

+ Hồ sơ xin ly hôn

- Đơn xin ly hôn

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);


2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

Trong trường hợp của bạn, nếu không có yếu tố nước ngoài thì vụ việc ly hôn sẽ do TAND cấp huyện của Hòa Bình thụ lý, giải quyết.

Thời gian giải quyết

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Vấn đề phân chia tài sản khi ly hôn:

Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

Việc chia tài sản chung khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

- Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Vấn đề nuôi con, trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn:

Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162 .

Trân trọng !

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định của luật hôn nhân gia đình về quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tảo hôn và tổ chức tảo hôn là gì?

Trả lời:

Khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này

Như vậy, tảo hôn ở Việt Nam là việc vi phạm quy định tuổi kết hôn, là một trong những hành vi vi phạm luật hôn nhân gia đình.

Tổ chức tảo hôn được hiểu là hành vi tổ chức kết hôn cho người chưa đủ tuổi kết hôn (Luật Hôn nhân và gia đình quy định tuổi kết hôn nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên).Tội tổ chức tảo hôn được quy định tại Điều 183 Bộ luật hình sự 2015 như sau: “Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.”

Câu hỏi: Các yếu tố cấu thành tội tổ chức tảo hôn và tội tảo hôn?

Trả lời:

 Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:

+ Về hành vi.

– Đối với tội tổ chức tảo hôn. Được thể hiện qua hành vi của một hoặc nhiều người (như bố, mẹ, ông, bà…) đứng ra sắp đặt, bố trí tiến hành kết hôn cho đôi bên nam nữ mà có một hoặc cả hai bên chưa đủ độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Ngoài ra nếu có hành vi cưỡng ép kết hôn thì người thực hiện hành vi đó còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng ép kết hôn.

+ Dấu hiệu khác. Người thực hiện các hành vi nêu trên phải thuộc trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi nêu trên mà còn vi phạm thì mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Lưu ý:

+ Cần chú ý khi áp dụng tình tiết đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, khi áp dụng tình tiết này thì cần xác định hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính trước đây (còn hiệu lực), phải tương đồng với hành vi vi phạm sau này mới coi là tội phạm. 

+ Tội phạm hoàn thành kể từ khi có hành vi xác lập quan hệ vợ chồng cho người nam và người nữ không đủ tuổi kết hôn, hoặc từ sau khi có quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án buộc chấm dứt quan hệ hôn nhân bất hợp pháp đó, nhưng vẫn cố ý duy trì hoặc mặc dù đã bị xử phạt hành chính về hành vi này trước đó.

– Khách thể

Tội phạm nói trên đều xâm phạm đến chế độ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ. Cụ thể là vi phạm các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về độ tuổi kết hôn.

– Mặt chủ quan

Người phạm tội đã thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

– Chủ thể

Đối với tội tổ chức tảo hôn, chủ thể là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự, nhưng là người có quyền uy, trách nhiệm trong gia đình như cha, mẹ, ông, bà, người giám hộ… của đôi nam, nữ.

Câu hỏi: Hậu quả của việc tảo hôn?

Trả lời:

Đối với bản thân và gia đình: Làm mất đi cơ hội về học tập, việc làm tốt, cơ hội để cải thiện điều kiện sống và chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ em, đặc biệt kết hôn cận huyết thống làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dân số, suy giảm giống nòi và chất lượng nguồn nhân lực.

Bản thân những bà mẹ trẻ bị ảnh hưởng đến sức khỏe do cơ thể chưa phát triển đến độ hoàn thiện, ảnh hưởng trực tiếp đến thể chất, tâm sinh lý, sức khỏe sinh sản của người phụ nữ, nhất là trẻ em gái do chưa đủ tuổi trưởng thành, cơ thể phát triển chưa hoàn thiện, việc quan hệ tình dục sớm, mang thai, sinh đẻ, nuôi con sớm làm chậm quá trình phát triển thể chất tự nhiên của con người, dẫn tới thoái hóa và các di chứng bệnh tật, làm suy kiệt sức khỏe của bố, mẹ và con, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống tương lai của những bà mẹ và những đứa trẻ được sinh ra. Những trẻ em được sinh ra từ những cặp vợ chồng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thường mắc các dị tật bẩm sinh, chậm phát triển, suy dinh dưỡng. Hơn nữa khi sức khỏe không đảm bảo khi mang thai cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến gây tử vong mẹ và trẻ sơ sinh.

Có nhiều em đang ngồi trên ghế nhà trường phải bỏ học để lấy vợ lấy chồng, mất cơ hội học tập, kinh nghiệm cuộc sống còn non trẻ, nhưng phải lo toan cuộc sống gia đình mà chủ yếu là làm nông nghiệp, lao động phổ thông nên cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn kinh tế, cơ hội lập nghiệp và phát triển kinh tế gia đình bị hạn chế, đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đói nghèo.

 

Những gia đình tảo hôn thường có cuộc sống rất khó khăn, chưa hiểu biết nhiều về kiến thức nuôi dạy con cái, cũng như trách nhiệm, bổn phận của những người làm cha, làm mẹ, nên các cặp vợ chồng trẻ bị khủng hoảng về tâm lý, thường xảy ra mâu thuẫn. Hạnh phúc gia đình dễ bị rạn nứt, tỷ lệ ly hôn cao.

Đối với xã hội: Tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dân số, suy giảm giống nòi, những cặp kết hôn cận huyết thống dù khoẻ mạnh nhưng khi kết hôn cận huyết làm tăng tỷ lệ bệnh tật do kết hợp gen mang lại, gây suy thoái chất lượng giống nòi, họ có thể sinh ra những đứa con bị dị dạng hoặc bệnh tật di truyền mở đầu cho cuộc sống tàn phế suốt đời mà nhiều chuyên gia Y tế đã cảnh báo như: Bệnh mù màu (Không phân biệt được màu xanh, màu đỏ). Bệnh bạch tạng, da vẩy cá. Bệnh tan máu bẩm sinh...

Từ những nguyên nhân, hậu quả trên cho thấy để ngăn ngừa, đẩy lùi tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thật sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng, trực tiếp giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách góp phần quan trọng và trực tiếp cải thiện chất lượng giống nòi và nâng cao chất lượng dân số bảo đảm thực hiện tốt hơn quyền con người, quyền công dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; bảo vệ bà mẹ, trẻ em và những người yếu thế khác; quyền, lợi ích của cá nhân, tổ chức khác có liên quan; lợi ích của gia đình, của Nhà nước và xã hội là trách nhiệm mỗi cá nhân, gia đình cộng đồng và toàn xã hội, vì vậy cần thực hiện tốt các chính sách, pháp luật của nhà nước nói chung, Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các tập quán cần vận động xóa bỏ và những tập quán lạc hậu cấm áp dụng tại Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ

 

Tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống đi ngược với thuần phong, mỹ tục của người Việt Nam, vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình. Những trẻ em được sinh ra có tỷ lệ mắc các dị tật bẩm sinh, chậm phát triển, suy dinh dưỡng, tử vong sơ sinh cao hơn. Đặc biệt đối với các cặp vợ chồng kết hôn cận huyết thống, những đứa trẻ sinh ra có nguy cơ cao mắc các bệnh dị dạng hoặc bệnh di truyền như mù màu, bạch tạng, da vảy cá, nhất là bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia.

Việc kết hôn sớm, mang thai và sinh đẻ trong lứa tuổi vị thành niên ảnh hưởng lớn tới sức khỏe bà mẹ, sự phát triển của thai nhi và trẻ sơ sinh. Đây là nguyên nhân làm gia tăng tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi, tăng tỷ lệ tử vong của bà mẹ liên quan đến thai sản; là gánh nặng cho gia đình và xã hội, ảnh hưởng đến chất lượng dân số, nguồn nhân lực và gây hậu quả tiêu cực đến sự phát triển và tiến bộ xã hội, đồng thời là nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói, thất học.