1. Mẫu hợp đồng mua bán xe hiện nay ?

Thưa Luật sư, tôi mua xe nhưng không biết phải viết mẫu hợp đồng như thế nào cho đúng ? Mong Luật sư tư vấn cho tôi, cám ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về mua bán xe, gọi: 1900.6162

Trả lời:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

Tại Phòng Công chứng số ….... tỉnh/thành phố……….

Chúng tôi gồm có:

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):............................................................................

Sinh ngày:...........................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày................

tại........................................................................................

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú)……

............................................................................................

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

.........................................................................................

..........................................................................................

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1

XE MUA BÁN

1. Đặc điểm xe:a) Biển số: .………………………….;

b) Nhãn hiệu: …………………………………………..;

c) Dung tích xi lanh: .………………....………………..;

d) Loại xe: ………………………………..……………..;

e) Màu sơn: .…………………………………………...;

f) Số máy: .…………………………………………….;

g) Số khung: ………………………………………...…;

Các đặc điểm khác: …………………….… (nếu có)

2. Giấy đăng ký xe số: ………..… do …………………. cấp ngày …………

(Nếu tài sản mua bán có số lượng nhiều thì lần lượt liệt kê đặc điểm và Giấy đăng ký của từng xe như nêu trên)

ĐIỀU 2

GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1.Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: ... …………………………………...

(bằng chữ .……………………………………………………....………...)

2.Phương thức thanh toán: ……………………………………………….

………………………………………………………………………………...

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3

THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO XE

Do các bên thỏa thuận

.......................................................................................

......................................................................................

ĐIỀU 4

QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI XE MUA BÁN

1. Bên ….. có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);

.................................................................................................

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5

VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này do Bên ….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác ...

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác...

ĐIỀU 8

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

-Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày: ……………………

Bên A Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

......………………………………………………………………

2. Mua bán xe máy khác huyện nhưng cùng tỉnh có phải rút hồ sơ gốc hay không ?

Chào Luật sư cho em hỏi. Em có mua 1 chiếc xe waves cũ đăng ký năm 2008 ở cùng tỉnh nhưng khác huyện .nay em muốn sang tên đổi chủ. Em không có chứng từ chuyển nhượng xe.em đã mang lên phòng csgt .để đăng ký .sang tên đổi chủ. Phòng csgt .đã nhận hồ sơ của em gồm. Giấy đăng ký xe.giấy xác nhận sang tên đổi chủ. Của ubnd nơi em ở cấp. Lệ phí trước bạ.và đưa em giấy hẹn. Và bảo em về xin hồ sơ gốc của người đứng tên trong giấy đăng ký .và hẹn em 30 đến 40 ngày lên .nhưng em về xin.người ta bảo mất hồ sơ gốc rồi. Và cho em cái CMND photo của người đứng tên trong giấy đăng ký.vậy trường hợp của em.có sang tên đổi chủ được không ?
Mong luật sư tư vấn giúp em.trong thời gian sớm nhất.

Trả lời:

Tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành​ có quy định như sau:

“...4. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe:

a) Trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên;

b) Kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe;

c) Khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật."

Theo quy định trên, việc rút hồ sơ đăng ký xe tại nơi đã đăng ký xe là trách nhiệm của người đang sử dụng xe. Do đó, để được đăng ký sang tên, di chuyển xe phải tiến hành rút hồ sơ gốc của xe. Trường hợp mà đã bị mất hồ sơ gốc bạn thực hiện theo quy định sau:

Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe quy định:

Điều 19. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người

1. Thủ tục, hồ sơ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;

c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

Theo quy định trên nếu như mất hồ sơ gốc của xe thì bạn vẫn hoàn toàn có thể sang tên đổi chủ xe nhưng phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên.

3. Cầm xe không chính chủ có hợp pháp không ? Có bị phạt không ?

Nhờ luật sư tư vấn, tôi làm bên ngành dịch vụ cầm đồ. Tôi có cầm xe gắn máy không chính chủ, người cầm có cavet xe và không sang tên. Bên công an kiểm tra ghi biên bản, thì tôi sẽ bị phạt như thế nào. Xử phạt hành chính từ 2000. 000 đến 5000. 000 được tính cho từng chiếc xe một, hay là cho hành vi cầm đồ phạt 2. 000. 000 đến 5.000.000đ cho nhiều xe? Cảm ơn.
Người gửi : Mai Phượng Kiều

Trả lời:

Bên bạn làm bên ngành dịch vụ cầm đồ nên bạn thực hiện chủ yếu hoạt động cầm cố tài sản nên bạn cần lắm rõ một số khái niệm và điều kiện sau:

Thứ nhất, cầm cố là gì? ( Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015)

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Thứ hai, người nào được quyền cầm cố tài sản

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì chỉ có chủ sở hữu mới có quyền định đoạt đối với tài sản thuộc sở hữu của mình trừ các trường hợp khác luật có quy định, cụ thể:

- Quyền định đoạt của chủ sở hữu: Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.(Điều 194 BLDS 2015)

- Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu: Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật. ( Điều 195 BLDS 2015)

Như vậy ngoài chủ sở hữu ra thì chỉ có người được chủ sở hữu ủy quyền hoặc trường hợp luật định thì chủ thể đó mới được quyền cầm cố tài sản cho cửa hàng của bạn.

Thứ ba, nếu một người không phải chủ sở hữu của tài sản cũng không có văn bản ủy quyền của chủ sở hữu mà đem cầm cố tài sản cho bạn mà bạn vẫn nhận thì dẫn đến các hậu quả phát sinh sau:

- Chủ sở hữu có quyền yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu khi không đảm bảo các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo điều 177 Bộ luật dân sự năm 2015: khi không đảm bảo chủ thể thực hiện giao dịch cầm cố có thẩm quyền cầm cố tài sản và ký kết hợp đồng.

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu ( Điều 131 BLDS 2015)

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường."

- Ngoài ra, cửa hàng của bạn còn có thể bị xử phạt nếu rơi vào trường hợp sau: ( khoản 2 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP)

Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
e) Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;

Như vậy nếu người cầm cố xe máy cho bạn có cà vẹt xe và có hợp đồng mua bán xe máy tức là người đó là chủ sở hữu của xe máy tuy chưa có thực hiện thủ tục sang tên thì hiệu cầm đồ của bạn sẽ không bị xử phạt.

4. Xe máy mua lại có thể tự đi rút hồ sơ gốc được không?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: tôi quê ở hà tỉnh hà giang, do tôi đi học nên mua lại được một chiếc xe của người ta, biển số đăng ký ở tỉnh quảng ninh. Bây giờ nếu tôi tự đi rút hồ sơ gốc của chiếc xe máy này có được không? nếu được thì tôi cần phải chuẩn bị nhưng giấy tờ gì ạ?
Mong được luật sư hồi đáp, xin cảm ơn luật sư.
Người gửi: C.T

Bạn hoàn toàn có thể rút hồ sơ gốc nếu hợp đồng mua bán xe của bạn đã được công chứng còn nếu không được công chứng thì bạn phải gặp người bán và hai bên tới tổ chức có chức năng công chứng để thực hiện công chứng việc mua bán này.

Sau đó bạn tới chi cục thuế quận, huyện để làm thủ tục đóng phí trước bạ (đóng phí tại Kho bạc gần nhất), rồi tiến hành việc rút hồ sơ gốc tại cơ quan công an Huyện, quận (đối với xe máy) nơi giữ hồ sơ gốc xe của bạn.

Khi rút hồ sơ gốc cần xuất trình tài liệu sau:

1. Đăng kiểm xe gốc.

2. Đăng ký xe gốc.

3. Hợp đồng mua bán hoặc ủy quyền công chứng(người bán ký sẵn).

4. Giấy bán xe do người đứng tên trên đăng ký gốc ký.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi!

5. Có được Ủy quyền cho người khác làm thủ tục đăng ký xe máy không ?

Xin chào luật sư. Em hiện đang làm tại Sài Gòn được 2 tháng, em muốn mua chiếc xe máy mới, vậy có cách nào làm đăng kí biển số tại Sài Gòn không? Nếu không thì có cách nào mà em không cần về quê cũng làm đăng kí được ở quê không (em ở Vĩnh Phúc) ?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Giấy tờ của chủ xe khi làm thủ tục đăng ký xe được quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe như sau:

"Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang)...."

Như vậy, muốn đăng ký xe tại Sài Gòn thì bạn phải có hộ khẩu thường trú tại đó hoặc có Thẻ học viên, sinh viên; giấy giới thiệu của nhà trường nếu là sinh viên hoặc Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp bạn không thể tự đi làm thủ tục đăng ký xe thì có thể ủy quyền cho người khác nhưng phải có giấy Ủy quyền và phải xuất trình Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền (Khoản 5 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA)

"5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác."

Vì vậy, bạn có thể Ủy quyền cho người khác làm thủ tục đăng ký xe tại Vĩnh Phúc trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký xe tại Sài Gòn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: L[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê