1. Mẫu hợp đồng mua bán xe hiện nay ?

Thưa Luật sư, tôi mua xe nhưng không biết phải viết mẫu hợp đồng như thế nào cho đúng ? Mong Luật sư tư vấn cho tôi, cám ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về mua bán xe, gọi: 1900.6162

Trả lời:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

Tại Phòng Công chứng số ….... tỉnh/thành phố……….

Chúng tôi gồm có:

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):............................................................................

Sinh ngày:...........................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày................

tại........................................................................................

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú)……

............................................................................................

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

.........................................................................................

..........................................................................................

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1

XE MUA BÁN

1. Đặc điểm xe:a) Biển số: .………………………….;

b) Nhãn hiệu: …………………………………………..;

c) Dung tích xi lanh: .………………....………………..;

d) Loại xe: ………………………………..……………..;

e) Màu sơn: .…………………………………………...;

f) Số máy: .…………………………………………….;

g) Số khung: ………………………………………...…;

Các đặc điểm khác: …………………….… (nếu có)

2. Giấy đăng ký xe số: ………..… do …………………. cấp ngày …………

(Nếu tài sản mua bán có số lượng nhiều thì lần lượt liệt kê đặc điểm và Giấy đăng ký của từng xe như nêu trên)

ĐIỀU 2

GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1.Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: ... …………………………………...

(bằng chữ .……………………………………………………....………...)

2.Phương thức thanh toán: ……………………………………………….

………………………………………………………………………………...

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3

THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO XE

Do các bên thỏa thuận

.......................................................................................

......................................................................................

ĐIỀU 4

QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI XE MUA BÁN

1. Bên ….. có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);

.................................................................................................

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5

VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này do Bên ….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác ...

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác...

ĐIỀU 8

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

-Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

-Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày: ……………………

Bên A Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

......………………………………………………………………

>> Xem thêm:  Năm 2020, Mua xe không sang tên chính chủ có thể bị thu hồi không ?

2. Mua bán xe máy khác huyện nhưng cùng tỉnh có phải rút hồ sơ gốc hay không ?

Chào Luật sư cho em hỏi. Em có mua 1 chiếc xe waves cũ đăng ký năm 2008 ở cùng tỉnh nhưng khác huyện .nay em muốn sang tên đổi chủ. Em không có chứng từ chuyển nhượng xe.em đã mang lên phòng csgt .để đăng ký .sang tên đổi chủ. Phòng csgt .đã nhận hồ sơ của em gồm. Giấy đăng ký xe.giấy xác nhận sang tên đổi chủ. Của ubnd nơi em ở cấp. Lệ phí trước bạ.và đưa em giấy hẹn. Và bảo em về xin hồ sơ gốc của người đứng tên trong giấy đăng ký .và hẹn em 30 đến 40 ngày lên .nhưng em về xin.người ta bảo mất hồ sơ gốc rồi. Và cho em cái CMND photo của người đứng tên trong giấy đăng ký.vậy trường hợp của em.có sang tên đổi chủ được không ?
Mong luật sư tư vấn giúp em.trong thời gian sớm nhất.

Trả lời:

Tại Khoản 5 Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành​ có quy định như sau:

“5. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

a) Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

b) Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

c) Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.”

Theo quy định trên, việc rút hồ sơ đăng ký xe tại nơi đã đăng ký xe là trách nhiệm của người đang sử dụng xe. Do đó, để được đăng ký sang tên, di chuyển xe phải tiến hành rút hồ sơ gốc của xe. Trường hợp mà đã bị mất hồ sơ gốc bạn thực hiện theo quy định sau:

Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe quy định:

Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người

1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

Theo quy định trên nếu như mất hồ sơ gốc của xe thì bạn vẫn hoàn toàn có thể sang tên đổi chủ xe nhưng phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên.

Em chào luật sư, Em ở TP HCM, quê Thái Bình, em có mua xe vision trị giá 39tr6 (Head có bao gồm cả giấy tờ) Head Honda có làm giấy tò cho em tại Thái Bình nhưng lại thu của em thêm 1tr8 nữa. Cho em hỏi vậy có đúng lệ phí không ạ? Em cảm ơn luật sư. Mong nhận được phản hồi sớm.

Trả lời:

Theo thông tư số 127/2013/TT-BTC liên quan đến quy định quản lý và sử dụng lệ phí cấp lại giấy đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định:

Số TT

CHỈ TIÊU

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số

1

Ô tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000-1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000-2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000- 4.000.000

800.000

50.000

Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

Căn cứ theo bảng trên để biết lệ phí khi bạn thực hiện đăng ký xe như thế nào. Trường hợp bạn thực hiện dịch vụ tại nơi bán xe cho bạn thì số tiền thu thêm ngoài tiền lệ phí theo quy định thì đó là số tiền trả cho phí dịch vụ mà bên bán đã thực hiện thay bạn. Do đó, bạn căn cứ vào quy định trên để thực hiện sao cho phù hợp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Biên bản lập nhưng người vi phạm không ký, giải quyết như thế nào ?

3. Cầm xe không chính chủ có hợp pháp không ? Có bị phạt không ?

Nhờ luật sư tư vấn, tôi làm bên ngành dịch vụ cầm đồ. Tôi có cầm xe gắn máy không chính chủ, người cầm có cavet xe và không sang tên. Bên công an kiểm tra ghi biên bản, thì tôi sẽ bị phạt như thế nào. Xử phạt hành chính từ 2000. 000 đến 5000. 000 được tính cho từng chiếc xe một, hay là cho hành vi cầm đồ phạt 2. 000. 000 đến 5. 000.000đ cho nhiều xe ? Cảm ơn.
Người gửi : Mai Phượng Kiều

Luật sư trả lời:

Bên bạn làm bên ngành dịch vụ cầm đồ nên bạn thực hiện chủ yếu hoạt động cầm cố tài sản nên bạn cần lắm rõ một số khái niệm và điều kiện sau:

Thứ nhất, cầm cố là gì? ( Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015)

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Thứ hai, người nào được quyền cầm cố tài sản

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì chỉ có chủ sở hữu mới có quyền định đoạt đối với tài sản thuộc sở hữu của mình trừ các trường hợp khác luật có quy định, cụ thể:

- Quyền định đoạt của chủ sở hữu: Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.(Điều 194 BLDS 2015)

- Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu: Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật. ( Điều 195 BLDS 2015)

Như vậy ngoài chủ sở hữu ra thì chỉ có người được chủ sở hữu ủy quyền hoặc trường hợp luật định thì chủ thể đó mới được quyền cầm cố tài sản cho cửa hàng của bạn.

Thứ ba, nếu một người không phải chủ sở hữu của tài sản cũng không có văn bản ủy quyền của chủ sở hữu mà đem cầm cố tài sản cho bạn mà bạn vẫn nhận thì dẫn đến các hậu quả phát sinh sau:

- Chủ sở hữu có quyền yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu khi không đảm bảo các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo điều 177 Bộ luật dân sự năm 2015: khi không đảm bảo chủ thể thực hiện giao dịch cầm cố có thẩm quyền cầm cố tài sản và ký kết hợp đồng.

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu ( Điều 131 BLDS 2015)

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường."

- Ngoài ra, cửa hàng của bạn còn có thể bị xử phạt nếu rơi vào trường hợp sau: ( khoản 2 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP)

Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
e) Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;

Như vậy nếu người cầm cố xe máy cho bạn có cà vẹt xe và có hợp đồng mua bán xe máy tức là người đó là chủ sở hữu của xe máy tuy chưa có thực hiện thủ tục sang tên thì hiệu cầm đồ của bạn sẽ không bị xử phạt.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Xin hỏi khi đăng ký xe chính chủ xe ở Hà Nội có giữ nguyên biển số cũ được không ?

4. Xe máy mua lại có thể tự đi rút hồ sơ gốc được không ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: tôi quê ở hà tỉnh hà giang, do tôi đi học nên mua lại được một chiếc xe của người ta, biển số đăng ký ở tỉnh quảng ninh. Bây giờ nếu tôi tự đi rút hồ sơ gốc của chiếc xe máy này có được không? nếu được thì tôi cần phải chuẩn bị nhưng giấy tờ gì ạ?
Mong được luật sư hồi đáp, xin cảm ơn luật sư.
Người gửi: C.T

Bạn hoàn toàn có thể rút hồ sơ gốc nếu hợp đồng mua bán xe của bạn đã được công chứng còn nếu không được công chứng thì bạn phải gặp người bán và hai bên tới tổ chức có chức năng công chứng để thực hiện công chứng việc mua bán này.

Sau đó bạn tới chi cục thuế quận, huyện để làm thủ tục đóng phí trước bạ (đóng phí tại Kho bạc gần nhất), rồi tiến hành việc rút hồ sơ gốc tại cơ quan công an Huyện, quận (đối với xe máy) nơi giữ hồ sơ gốc xe của bạn.

Khi rút hồ sơ gốc cần xuất trình tài liệu sau:

1. Đăng kiểm xe gốc.

2. Đăng ký xe gốc.

3. Hợp đồng mua bán hoặc ủy quyền công chứng(người bán ký sẵn).

4. Giấy bán xe do người đứng tên trên đăng ký gốc ký.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi!

>> Xem thêm:  Chủ cửa hàng có phải bồi thường khi khách hàng mất xe khi vào mua hàng ?

5. Có được Ủy quyền cho người khác làm thủ tục đăng ký xe máy không ?

Xin chào luật sư. Em hiện đang làm tại Sài Gòn được 2 tháng, em muốn mua chiếc xe máy mới, vậy có cách nào làm đăng kí biển số tại Sài Gòn không? Nếu không thì có cách nào mà em không cần về quê cũng làm đăng kí được ở quê không (em ở Vĩnh Phúc) ?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Giấy tờ của chủ xe khi làm thủ tục đăng ký xe được quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe như sau:

"Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường."

Như vậy, muốn đăng ký xe tại Sài Gòn thì bạn phải có hộ khẩu thường trú tại đó hoặc có Thẻ học viên, sinh viên; giấy giới thiệu của nhà trường nếu là sinh viên hoặc Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp bạn không thể tự đi làm thủ tục đăng ký xe thì có thể ủy quyền cho người khác nhưng phải có giấy Ủy quyền và phải xuất trình Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền (Khoản 5 Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA)

"5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác."

Vì vậy, bạn có thể Ủy quyền cho người khác làm thủ tục đăng ký xe tại Vĩnh Phúc trong trường hợp không đủ điều kiện đăng ký xe tại Sài Gòn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về đòi đền bù mất xe ? Yêu cầu khởi kiện đòi bồi thường tài sản bị mất