>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài

Thông tư 40/2021/TT-BTC

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Nghị định 22/2020/NĐ-CP 

2. Về việc xác định doanh thu không xuất hóa đơn

Về nguyên tắc, phương pháp tính thuế khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh không thực hiện được sổ sách kế toán, không lưu giữ được hóa đơn, chứng từ. Do đó, doanh thu khoán là doanh thu được tính cho hoạt động kinh doanh không xác định được bằng sổ sách kế toán, hóa đơn. Các hộ kinh doanh ổn định có thể tự xác định đươc mức doanh thu không xuất hóa đơn dưạ trên cơ sở doanh năm trước. Đối với hộ mới ra kinh doanh thì căn cứ theo mức của hộ có cùng ngành nghề nghề quy mô cùng địa bàn. Trường hợp thực tế thay đổi từ 50% trở lên so với mức thuế đã khoán từ đầu năm thì sẽ điều chỉnh cho thời gian còn lại. Đối với cơ quan thuế, hàng năm đều có điều tra thực tế theo từng địa bàn, từng ngành nghề để có cơ sở dữ liệu làm căn cứ ấn định mức doanh thu nếu mức kê khai của hộ kinh doanh không phù hợp. Ngoài ra, mức doanh thu khoán còn có sự tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phương, thị trấn.

Đối với doanh thu xuất hóa đơn thì tính theo phương pháp trực tiếp thì tính thêm doanh thu trên hóa đơn theo mức thuế suất mà pháp luật quy định. 

Vậy có thể xác định doanh thu không xuất hóa đơn của hộ kinh doanh gia đình được xác định theo nguyên tắc :

- Hộ kinh doanh tự kê khai 

- Sự thanh tra , điều tra trực tiếp của cơ quan thuế 

- Sự tham vấn của UBND xã/ phường 

3. Về thuế suất áp dụng cho các hộ kinh doanh 

3.1 Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

- Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

- Hộ khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: Hộ khoán mới ra kinh doanh, hộ khoán kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, hộ khoán ngừng, tạm ngừng kinh doanh. Đối với hộ khoán kinh doanh không trọn năm, mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định hộ khoán không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định mức thuế khoán phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.

Ví dụ: Ông B bắt đầu kinh doanh từ tháng 4/2022, dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu đồng/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, ông B thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4/2022 là 90 triệu đồng.

- Hộ khoán khai thuế theo năm, nộp thuế theo thời hạn ghi trên thông báo nộp tiền của cơ quan thuế. Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng số thì hộ khoán khai thuế, nộp thuế riêng đối với doanh thu phát sinh trên hóa đơn đó theo từng lần phát sinh.

 

3.2 Nguyên tắc tính thuế

Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế như sau:

- Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho 01 người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

 

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng phải khai, nộp thuế theo quy định. Để biết số thuế phải nộp là bao nhiêu thì hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tuần tự theo ba bước sau:

Bước 1: Xác định phương pháp nộp thuế theo đúng quy định (xác định theo hướng dẫn tại mục 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5)

Bước 2: Tính doanh thu (xem tại mục 3) và tra thuế suất (tỷ lệ tính thuế) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC

Bước 3: Tính số thuế phải nộp bằng cách lấy doanh thu tính thuế nhân (x) với thuế suất

Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp bao gồm:

Theo quy định về quản lý thuế, có 3 loại thuế chính mà hộ kinh doanh gia đình, hay còn gọi hộ kinh doanh cá thể phải nộp gồm: 

  • Lệ phí (thuế) môn bài; 
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh cá thể còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.

3.3 Lệ phí môn bài 

Theo Nghị định 39/2016/NĐCP hướng dẫn về lệ phí môn bài thì lệ phí môn bài  đối với doanh thu cả năm của 1 hộ gia đình lớn hơn 100 triệu đồng và theo Điểm c, Khoản 1, Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020 thì mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể được tính dựa theo doanh thu bình quân hàng năm. Cụ thể như sau:thì áp dụng như sau :

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống."
"2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kin  doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm" 1.000.000đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm."

“c) Bổ sung khoản 8, 9 và khoản 10 Điều 3 như sau:

“8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài."

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể: Hiện nay các hộ kinh doanh thành lập sẽ được miễn thuế môn bài năm đầu tiên nên thời điểm bắt đầu tính doanh thu là từ tháng 1 năm tiếp theo sau năm thành lập.

3.4 Thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng

Xác định số thuế phải nộp theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo quy định tại phụ lục I Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về mức thuế suất  áp dụng cho doanh thu khoán đối với hộ kinh doanh :

- Dịch vụ có gắn liền với hàng hóa : GTGT 3% , TNCN 1.5%

- Dịch vụ không bao thầu nguyên vật liệu ; GTGT 5% , TNCN 2%

Vậy nếu việc kinh doanh của bạn có cung ứng cả giấy in , mực in ... kèm theo dịch vụ in ấn thì bạn sẽ chịu mức thuế khoán là 4.5 % , ngược lại , nếu việc kinh doanh của bạn không bao gồm việc cung ứng thêm nguyên liệu để làn giấy thì trong trường hợp này bạn sẽ chịu thuế suất là 7% theo quy định nêu trên 

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Mở cửa hàng photocopy , in ấn thì chịu thuế suất như thế nào ? . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê