1. Mở cửa hàng tạp hóa có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không ?

Thưa luật sư, gia đình em bố mẹ có có buôn bán hàng tạp hóa, với số lượng nhỏ, không như đại lí, bán những thứ như bánh kẹo, khám bò phục vụ trong phạm vi nhỏ, bia,..... Thỉnh thoảng lại có những kiểm sát viên (mạc áo kiểm sát nên em chắc thế) đến hỏi giấy tờ kinh doanh, nhưng nhà em không co, rồi bắt nộp phát 9 (không bắt thì cũng nói dài dòng đại ý như đưa tiền đây).
Nếu họ cứ qua như vậy thì gia đình em không thu lời được là mấy. Cho em hỏi nhà em có cần giấy phép kinh doanh không ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn thủ tục mở cửa hàng tạp hóa, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì trường hợp kinh doanh của gia đình bạn sẽ không thuộc đối tượng kinh doanh không cần phải thực hiện việc đăng ký kinh doanh. Cụ thể quy định như sau:

Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân" theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

"a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác".

Như vậy, trường hợp bán hàng của gia đình bạn sẽ cần phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Và gia đình bạn có thể tiến hành đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể bạn có thể tham khảo quy định sau đây tại Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh:

"Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh".

Trường hợp của bạn do bạn không tiến hành đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cá thể nên đã vi phạm quy định của pháp luật về hành vi kinh doanh khi chưa có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. với mức như sau:

" Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định".

Những điều cần lưu ý: Như vậy, gia đình bạn nên tiến hành đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể để có thể tiến hành hoạt động buôn bán theo đúng quy định của pháp luật. Tham khảo bài viết liên quan: Thành lập hộ kinh doanh cá thể thực hiện như thế nào ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Xin giải đáp về đăng ký kinh doanh cửa hàng bán đồ thể thao ?

Xin luật sư cho hỏi, gia đình tôi có thuê một mặt bằng, định mở một cửa hàng bán đồ thể thao, chỉ có vợ tôi đứng bán. Vậy tôi có cần đăng ký kinh doanh hộ cả thể hay không, và có cần kê khai thuế trước hay không ?
Xin cám ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Về các trường hợp trường hợp kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh, Nghị định 39/2007/NĐ-CP Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh quy định cụ thể như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh lưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.”

Gia đình bạn không thuộc một trong các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh nêu tại quy định trên nên việc đăng ký kinh doanh là bắt buộc. Đồng thời, cơ sở kinh doanh chỉ có 1 lao động thường xuyên nên việc đăng ký kinh doanh với loại hình là Hộ kinh doanh cá thể là phù hợp với Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021). Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp như sau:

Điều 71. Hồ sơ, trìnhtự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệThẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực củacác cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản saohợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnhồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộcdanh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợpquy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quyđịnh.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trongthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản chongười thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh cóquyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiênhàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuếcùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyênngành cấp tỉnh.”

Như vậy, hồ sơ để đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp của gia đình bạn sẽ bao gồm các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ hộ kinh doanh

Bạn nộp hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi gia đình bạn cư trú. Các thủ tục về thuế sẽ thực hiện sau khi bạn nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tính thuế như thế nào khi mua máy móc nước ngoài nhập về Việt Nam?

3. Tư vấn đặt tên doanh nghiệp khi chuỗi cửa hàng đăng ký kinh doanh ?

Chào Luật sư công ty Luật Minh Khuê, tôi có vấn đề thắc mắc liên quan đến hoạt động. Hiện tại tôi đang dự định mở chuỗi cửa hàng. Dự định đặt tên trên bản hiệu "sieuthigachmen.com" Kinh doanh lĩnh vực vật liệu xây dựng.
Hiện tại tôi đang dự định mở chuỗi cửa hàng. Dự định đặt tên trên bản hiệu "sieuthigachmen.com" Kinh doanh lĩnh vực vật liệu xây dựng, không biết có được phép đăng ký hay không? Nếu có thì có cần tiêu chuẩn gì không?
Nhờ luật sư hướng dẫn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Mở cửa hàng tạp hóa có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không ? Chi phí, lệ phí đăng ký kinh doanh ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước hết, Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp có quy định về hộ kinh doanh như sau:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.”

Như vậy, để đáp ứng nhu cầu thành lập chuỗi cửa hàng của bên bạn thì bạn không thể thành lập hộ kinh doanh được, vì hộ kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại 1 địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động. Nếu bạn muốn thành lập chuỗi cửa hàng thì bạn phải thành lập doanh nghiệp. Sau khi thành lập doanh nghiệp, bạn có thể thành lập chuỗi cửa hàng dưới hình thức chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh.

Thứ hai, về vấn đề đặt tên doanh nghiệp, trong trường hợp bạn xác định mở chuỗi cửa hàng và đăng ký thành lập doanh nghiệp, thì yêu cầu được đặt ra đối với tên doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 37 Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021), quy định cụ thể như sau:

"Điều 37. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng.

2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp".

Ngoài ra Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) cũng có quy định về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp, cụ thể như sau:

"Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc".

Bên cạnh đó, khi bạn mở thêm chi nhánh, địa điểm kinh doanh thì việc đặt tên sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021), cụ thể như sau:

"Điều 40. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.

3. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành".

Như vậy, trong trường hợp bạn thành lập doanh nghiệp, việc đặt tên doanh nghiệp theo như bạn đã nêu là chưa phù hợp vì chưa thể hiện rõ loại hình doanh nghiệp.

Ngoài những điều trên, khi kinh doanh lĩnh vực vật liệu xây dựng bạn cần lưu ý những điều kiện để kinh doanh vật liệu xây dựng sau:

Hàng hóa kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật;

Chủ thể kinh doanh phải là thương nhân theo quy định của Luật thương mại;

Cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật, địa điểm đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện;

Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hóa, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khỏe theo quy định của pháp luật;

Thương nhân kinh doanh phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

Đối với cửa hàng, siêu thị kinh doanh vật liệu xây dựng:

+ Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của chính quyền địa phương;

+ Có đủ diện tích cho việc xuất, nhập hàng hóa, đảm bảo không lấn chiếm vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc giao thông:

+ Những vật liệu xây dựng cồng kềnh, khối lượng lớn, dễ gây bụi không cho phép bày bán tại các phố trung tâm của thành phố, thị xã;

+ Có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh. Hàng hóa phải có xuất xứ, có đăng ký chất lượng, hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng;

+ Phải có đủ phương tiện, thiết bị để chữa cháy, biển báo an toàn tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng dễ gây cháy;

+ Phải có ngăn cách đảm bảo an toàn cho người tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng có mùi, hóa chất độc hại, gây bụi. Hố, bể vôi tôi phải có rào che chắn và biển báo nguy hiểm. Không được cắt, mài cạnh đá ốp lát ở vỉa hè, đường phố; không để nước, bụi bẩn vương vãi ra nơi công cộng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh và cá nhân có được nhập khẩu hàng hóa không ?

4. Tư vấn về đăng ký kinh doanh cho cửa hàng sữa ?

Thưa luật sư! luật sư cho tôi hỏi một vấn đề; hiện tại tôi đang chuẩn bị mở 1 cửa hàng nhỏ với số vốn khoảng 30 triệu đồng chuyên bán các sản phẩm về sữa tươi và sữa chua của các công ty như Mộc Châu; Vinamilk; TH.... trong đó có 1 sản phẩm sữa chua đươc làm gia công từ sữa tươi do một cơ sở nhỏ tại Mộc Châu sản xuất và cung cấp.
Tôi muốn hỏi cửa hàng của tôi cần những loại giấy tờ gì; và sản phẩm sữa gia công khi chúng tôi bán tại cửa hàng ở Hà Nội có phải đang ký riêng về vệ sinh an toàn hay không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về trường hợp của bạn, ban có thể đăng ký kinh doanh dưới hình thức là hộ kinh doanh cá thể. Về hồ sơ đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể, Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp có quy định:

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, theo Luật an toàn thực phẩm 2010 thì kinh doanh sữa nói chung là hoạt động kinh doanh có điều kiện, nghĩa là phải đủ điều kiện theo quy định của nhà nước có thẩm quyền mới được phép tiến hành hoạt động kinh doanh.

Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật an toàn thực phẩm quy định cụ thể như sau:

"Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật an toàn thực phẩm. Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 28 Nghị định này".

Theo thông thường thì sữa chua hoàn toàn phù hợp với định nghĩa của thực phẩm bao gói sẵn. Trong trường hợp này, nếu sản phẩm sữa chua được gia công mà bạn bán không cần điều kiện bảo quản đặc biệt thì bạn sẽ không cần xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm về việc kinh doanh loại sữa chua này. Còn nếu sản phẩm sữa chua này yêu cầu một điều kiện bảo quản đặc biệt thì bạn sẽ phải xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì bạn mới có thể tiến hành kinh doanh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn ?

5. Phí, lệ phí khi đăng ký kinh doanh ?

Kính gửi Luật sư công ty Luật Minh Khuê. Luật sư vui lòng gửi bảng giá dịch vụ đăng ký kinh doanh và các thủ tục khác khi thành lập doanh nghiệp ?
Trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp 1900.6162

Trả lời:
Để biết thêm chi tiết, mời xem Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp dưới đây:

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

(Theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC và Thông tư số 106/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính)

I. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

1. Cấp mới, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 200.000 Đồng/lần

2. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy: 100.000 Đồng/lần

3. Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp: 100.000 Đồng/lần

II. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh: 100.000 Đồng/lần

III. Phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp:

1. Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: 20.000 Đồng/bản

2. Thông tin về Điều lệ công ty: 50.000 Đồng/bản

3. Thông tin về Báo cáo tài chính của công ty cổ phần: 50.000 Đồng/bản

4. Các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: 25.000 Đồng/tài liệu

5. Thông tin về báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 03 năm: 100.000 Đồng/01 báo cáo/doanh nghiệp

6. Thông tin về báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm: 200.000 Đồng/01 báo cáo/doanh nghiệp

IV. Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 300.000 Đồng/lần

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc qua tổng đài: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hộ kinh doanh mua hóa đơn quyển của cơ quan thuế ?