1. Đang đi học có phải đi đăng ký nghĩa vụ quân sự không ?

Chào Luật sư, Cháu tên là NHK, năm nay cháu mới 17 tuổi vẫn còn đang đi học. Hôm trước cháu nhận được một lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự. Cháu muốn hỏi như vậy có đúng không ? Cháu mới có 17 tuổi 2 tháng và vẫn còn đang đi học ạ ?
Cháu cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Điều 12 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.

2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên.

Đồng thời, tại Điều 16 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

1. Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

3. Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này.

Từ những căn cứ trên ta có thể thấy rằng, công dân nam từ đủ 17 tuổi trở lên là đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Đối với trường hợp đăng ký nghĩa vụ lần đầu, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Sau khi nhận được Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, bạn sẽ có trách nhiệm đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các loại mẫu báo cáo và mẫu sổ thống kê dùng trong đợt tuyển quân 2020 mới nhất

2. Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự khi vừa tốt nghiệp đại học ?

Thưa luật sư, xin Luật sư cho em hỏi là: Em là sinh viên vừa thi tốt nghiệp xong nhưng trong chương trình đào tạo của trường có cho học nâng điểm em đăng ký trước khi có lệnh gọi đi khám nghĩa vụ quân sự và hiện tại đang thi và đợi kết quả đồ án tốt nghiệp xét lần 2. Em đã lên trường viết đơn xác nhận ?
Luật sư tư vấn cho em với liệu em có phải đi không ạ. Cảm ơn!

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đã hoàn thành xong chương trình đào tạo hệ chính quy tại trường đại học ( vừa thi tốt nghiệp xong), tuy nhiên, bạn có đăng ký học nâng điểm nhằm nâng cao điểm số. Đối với trường hợp này việc học nâng điểm là nhu cầu của cá nhân bạn chứ không nằm trong chương trình giáo dục bắt buộc hệ chính quy, cho nên nếu bạn có nhận được giấy báo phải tham gia nghĩa vụ quân sự thì bạn vẫn phải đi nghĩa vụ như bình thường ( nếu có đủ điều kiện).

Theo đó, việc tạm hoãn nghĩa vụ quân sự chỉ đặt ra đối với cá nhân đang tham gia chươn trình đào tạo hệ chính quy tại các trường đại học, cao đẳng. Cụ thể, điều 41 Luật nghhĩa vụ quân sự năm 2015 quy định:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Như vậy, theo quy định trên thì nếu nhận được giấy báo đi khám nghĩa vụ quân sự thì bạn vẫn phải tham gia như bình thường. Nếu bạn cố tình không đi khám thì có thể bị coi là có hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư giải đáp các vướng mắc về tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự

3. Tư vấn chế độ tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư em tên Linh sinh năm 1994 em muốn hỏi về việc. Hiện em có một người anh trai đang thực hiện nghĩa vụ quân sự, mà anh của em có hộ khẩu bên cha còn em thì hộ khẩu bên mẹ. Nhưng em muốn chuyển hộ khẩu sang cha em thì em có phải vẫn đi nghĩa vụ hay không?
Em xin cảm ơn !

Mới 17 tuổi còn đang đi học có phải đi đăng ký nghĩa vụ quân sự không ?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong trường hợp sau :

"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo."

Như vậy, đối với trường hợp của bạn , anh trai bạn đang tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự nhưng bạn không cùng hộ khẩu với anh trai mình. Hiện bạn muốn chuyển hộ khẩu sang cùng hộ khẩu với anh trai mình thì lúc này bạn sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ thuộc trường hợp : " Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân". Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện nào được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

4. Miễn nghĩa vụ quân sự khi đang nuôi mẹ ngoài độ tuổi lao động ?

Chào Luật sư! Luật sư cho em hỏi Em tên Huy 21 tuổi em có câu hỏi: Cha em bỏ gia đình không liên lạc gì. Em ở với mẹ,mẹ em năm nay 55 tuổi ngoài độ tuổi lao động em có được miễn nghĩa vụ không anh (chị) ?
Cảm ơn Luật sư!

Miễn nghĩa vụ quân sự khi cha bỏ nhà đi và đang nuôi mẹ ngoài độ tuổi lao động?

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại

Luật sư tư vấn

Hằng năm, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định số lượng tuyển quân đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng ở từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thứ nhất, đối tượng gọi nhập ngũ:

Theo Điều 31 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy đinh về Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân:

1. Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

  • Lý lịch rõ ràng;
  • Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
  • Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định;
  • Có trình độ văn hóa phù hợp.

2. Tiêu chuẩn công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Điều 7 của Luật Công an nhân dân.

Và theo Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định về Tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Thứ hai, Điều kiện tạm hoãn gọi nhập ngũ:

Theo Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về Tạm hoãn gọi nhập ngũ:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Theo thông tin bạn cung cấp,thì bố bạn bỏ đi không liên lạc với gia đình, bạn sống với mẹ nhưng bạn không nói rõ về khả năng lao động của mẹ bạn, nên nếu mẹ bạn ngoài độ tuổi động nhưng mẹ bạn không có khả năng lao động và bạn phải chăm sóc tức bạn là người lao động duy nhất có khả năng lao động thì bạn sẽ được hoãn tham gia nghĩa vụ theo điểm b khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 . Nhưng nếu mẹ bạn ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn có khả năng lao động thì bạn sẽ không được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Nếu bạn thuộc trường hợp được tạm hoãn tham gia nghĩa vụ quân sự thì bạn có thể tham khảo về thẩm quyền, hồ sơ trình tự thủ tục hoãn nghĩa vụ quân sự dưới đây:

Thứ ba, Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

Theo Khoản 1, Điều 42 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.

Theo quy định trên thì thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thuộc về Chủ tịch Ủy bạn nhân dân cấp huyện.

* Về hồ sơ yêu cầu tạm hoãn nghĩa vụ quân sự bao gồm:

- Bản chính đơn xin tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình

- Giấy tờ chứng minh đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình: Trong trường hợp của bạn là giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về hoàn cảnh gia đình bạn mẹ không có khả năng lao động bạn là lao động duy nhất.

Sau đó, bạn gửi hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp xã , Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách tạm hoãn gọi nhập ngũ để Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh tổ chức xét duyệt việc tạm hoãn gọi nhập ngũ.

Thứ tư, Mẫu đơn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

Mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự áp dụng cho công dân trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ nhưng vì các lý do khác nhau theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự để xin hoãn nghĩa vụ quân sự:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____***_____

ĐƠN XIN TẠM HOÃN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Kính gửi: Đồng chí Chủ tịch UBND…………………………………......

Tôi tên là…………………........................................ sinh ngày........................

Nghề nghiệp………………. ..............................

CMND/CCCD số……ngày cấp………………........nơi cấp...............................

Hộ khẩu thường trú.............................................................................................

Nay tôi làm đơn này kính mong đồng chí Chủ tịch UBND…………………xem xét cho tôi được tạm hoãn/miễn nghĩa vụ quân sự.

Lý do: ………………………………………………………………………................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

Tôi cam đoan những gì trình bày ở trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

...................,ngày...../...../.......

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

Một số lưu ý khi soạn thảo đơn xin hoãn nghĩa vụ quân sự (Chú ý):
- Ghi rõ lý do được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015

- Giấy tờ có liên quan như là: Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về hoàn cảnh của gia đình bạn

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trốn tránh nghĩa vụ quân sự có bị phạt không ?

5. Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự và phục vụ lâu dài trong quân đội ?

Chào Luật sư ! Tôi năm nay 26 tuổi tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành Quản trị nhân lực, hiện đang công tác tại Phòng Nội vụ của UBND huyện một tỉnh vùng cao. Tôi muốn đăng ký đi nghĩa vụ thì thủ tục thế nào ? Và sau khi hết thời gian ghĩa vụ tôi muốn công tác lâu dài trong quân đội được không ? Hiện tại tôi đang biên chế công chức nhà nước ?
Mong hồi đáp của luật sư. Xin chân thành cám ơn !

Luật sư tư vấn:

Điều 16 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
1. Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.
3. Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này.

Về việc tiếp tục phục vụ trong quân đội, điều kiện tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp:

Theo Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, để trở thành quân nhân chuyên nghiệp có 02 con đường: Được tuyển chọn hoặc Được tuyển dụng.

Trong đó, theo khoản 1 Điều 14 của Luật này đối tượng được tuyển chọn bao gồm: Sĩ quan quân đội trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan; Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội; Công nhân và viên chức quốc phòng.

Như vậy, hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn tham gia nghĩa vụ quân sự thì có thể tham gia tuyển chọn để trở thành quân nhân chuyên nghiệp. Tuy nhiên, cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;

- Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.

- Khi Quân đội nhân dân có nhu cầu biên chế.

4 trường hợp được ưu tiên tuyển chọn:

Thông tư 241/2017/TT-BQP quy định ưu tiên tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp đối với:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên;

- Tốt nghiệp cao đẳng, đại học các ngành, nghề chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ Quân đội không đào tạo, phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp,

- Có tài năng, năng khiếu đặc biệt đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và biên chế của Quân đội nhân dân trong các ngành, lĩnh vực thể dục thể thao, nghệ thuật.

- Là người dân tộc thiểu số.

Cách thức tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp

Sĩ quan, hạ sĩ quan sau khi hết thời hạn tham gia nghĩa vụ quân sự có nguyện vọng trở thành quân nhân chuyên nghiệp cần nộp 01 bộ hồ sơ (gồm Đơn tự nguyện phục vụ Quân đội theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp; Bản sao công chức văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và bảng điểm học tập toàn khóa) đến đơn vị cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương.

Thời gian tuyển chọn chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ thực hiện trong Quý 1 hằng năm.

Ngoài ra, Điều 23 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về việc phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật như sau:

“Điều 23. Phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của quân đội theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ sau khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ hoặc đang phục vụ trong ngạch dự bị có đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của quân đội, nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được tuyển chọn chuyển sang phục vụ theo chế độ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân, viên chức quốc phòng theo quy định của pháp luật.”

Ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật được ưu tiên sử dụng trong quân đội được quy định tại Điều 3 Thông tư số 220/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ quốc phòng như sau:

“Điều 3. Ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật được ưu tiên sử dụng

1. Trình độ cao đẳng, đại học:

a) Khoa học máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; An ninh, an toàn mạng;

b) Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế; Luật quốc tế;

c) Khoa học môi trường; Khí tượng học; Thủy văn; Hải dương học;

d) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Anh; Pháp; Nga; Đức; Trung Quốc; Nhật Bản; Hàn Quốc và các nước khu vực Đông Nam Á;

đ) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

e) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh;

g) Văn thư - Lưu trữ;

h) Thể dục thể thao;

i) Tài chính; Kế toán;

k) Chế biến lương thực, thực phẩm;

l) Y đa khoa; Y học dự phòng; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Hóa dược; Điều dưỡng, Răng - Hàm - Mặt;

m) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học, Trắc địa; Vật liệu;

n) Phòng cháy chữa cháy.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật NVQS - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Mức án nào cho Tội làm giấy khám sức khỏe giả ? Không làm nhưng chỉ dùng thì sao ?