Mục lục bài viết

1. Quyết định 48/1999/QĐ.UBT về phân cấp thẩm quyền và ủy quyền ký quyết định lương và công nhận hết thời gian tập sự, thử việc đối với công chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/1999/QĐ .UBT

Cần Thơ, ngày 28 tháng 04 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤPTHẨM QUYỀN VÀ ỦY QUYỀN KÝ QUYẾT ĐỊNH LƯƠNG VÀ CÔNG NHẬN HẾT THỜI GIAN TẬP SỰ,THỬ VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC

UBND TỈNH CẦN THƠ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày21/06/1994;

- Căn cứ Thông tư 04/1999/TT-TCCP ngày 20tháng 03 năm 1999 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 95/1998/NĐ-CP ngày 17-11-1998 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng vàquản lý công chức;

- Căn cứ Thông tư 99/1999/TT-LT TCCP-BTC-BLĐTB và XH ngày 19-5-1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung nghị định 50/CP ngày 26-07-1995của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;

- Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chứcchính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Về việc nâng bậc lương hàng năm:

1- Giao cho Giám đốc Sở,Thủ trưởng ban, ngànhtỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cần Thơ căn cứ vào hướng dẫn của Nhànước, lập danh sách nâng bậc lương hàng năm đối với ngạch chuyên viên và tươngđương trở xuống (kể cả các chức danh cơ quan, đơn vị đang hợp đồng trong bảnglương, hưởng từ ngân sách) gởi về Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Sau khi có ýkiến thống nhất bằng văn bản của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốcSở, Thủ trưởng ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cần Thơ raquyết định nâng bậc lương hàng năm và gởi 01 bản về Ban Tổ chức chính quyềntỉnh để theo dõi.

2- Giao cho Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnhcó trách nhiệm lập danh sách nâng bậc lương hàng năm đối với công chức ngạchchuyên viên chính và tương đương trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các Sở, ban,ngành trình UBND tỉnh quyết định.

3- Đối với công chức ngạch cao cấp và tươngđương, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh lập danh sách trình Chủ tịch UBNDtỉnh đề nghị Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ ra quyết định.

4- Đối với cán bộ đảm nhận bốn chức danh chuyênmôn ở xã, phường, thị trấn theo quy định tại điều 2, Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23-10-1998 ( Địa chính, Tư pháp, Tài chính - Kế toán, Văn phòng UBND) đượchưởng sinh hoạt phí theo ngạch, bậc chuyên môn đào tạo.

Việc xét việc nâng bậc do Chủ tịch UBND xã,phường, thị trấn đề nghị, Phòng (ban) Tổ chức chính quyền huyện, thành phố CầnThơ phối hợp với các phòng chuyên môn cấp huyện, thành phố xét đề nghị Trưởngban Tổ chức chính quyền tỉnh. Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản củaTrưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịchUBND huyện, thành phố Cần Thơ ra quyết định nâng bậc sinh hoạt phí. Quyết địnhnâng bậc sinh hoạt phí được gởi 01 bản về Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để theodõi.

Điều 2. Về việc công nhận hết thời giantập sự, thử việc:

Giao cho Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngànhtỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm ra quyết địnhcông nhận hết thời gian tập sự, thử việc và bổ nhiệm chính thức cho công chứctừ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống, kể cả quyết định chấm dứt hợpđồng nếu xét thất không đạt tiêu chuẩn và gởi 01 bản về Ban Tổ chức chính quyềntỉnh để theo dõi quản lý công chức. (Thời gian công nhận hết tập sự, thử việccăn cứ theo Thông tư 04/1999/TT-TCCP ngày 20-03-1999 của Ban Tổ chức Cán bộChính phủ).

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởngban Tổ chức chính quyền tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành tỉnh, Chủtịch UBND các huyện, thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nàykể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CẦN THƠ
CHỦ TỊCH




Võ Hoàng Xinh

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

2. Quyết định 143-HĐBT năm 1990 tổng kết thực hiện Quyết định 217-HĐBT, các Nghị định 50-HĐBT và 98-HĐBT về đổi mới quản lý xí nghiệp quốc doanh và làm thử việc tiếp tục đổi mới quản lý xí nghiệp quốc doanh do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 143-HĐBT

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 1990

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC TỔNG KẾT THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 217-HĐBT NGÀY 14-11-1987, CÁC NGHỊ ĐỊNH 50-HĐBTNGÀY 22-3-1988 VÀ 98-HĐBT NGÀY 2-6-1988 VÀ LÀM THỬ VIỆC TIẾP TỤC ĐỔI MỚI QUẢNLÝ XÍ NGHIỆPQUỐC DOANH.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ kết luận của Hội đồng Bộtrưởng trong các phiên họp ngày 30 tháng 3 và 27 tháng 4 năm 1990;
Để tiếp tục đổi mới căn bản cơ chế quản lý xí nghiệp quốc doanh,

QUYẾT ĐỊNH:

1- Tổng kết thực hiện quyết định217, các nghị định 50 và 98-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về đổi mới quản lý xí nghiệpquốc doanh.

a) Yêu cầu tổng kết nhằm đánh giákhách quan và chính xác những mặt được, những mặt chưa được, thấy được nhữngnguyên nhân, những vấn đề tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung,hoàn thiện cơ chế quản lý xí nghiệp quốc doanh.

b) Nội dung tổng kết nhằm toàn diệncác quy định của các văn bản pháp quy nói trên, trong đó, đi sâu hơn vào nhữngvấn đề chủ yếu như: quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện, thể hiện về mặtquản lý Nhà nước (nội dung quản lý vĩ mô; vai trò, quyền hạn và trách nhiệm củacác cơ quan Nhà nước, đặc biệt là cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp) đối với xínghiệp; quyền tự chủ kinh doanh của xí nghiệp trên các lĩnh vực: quản lý và sửdụng tài sản, các nguồn vốn; tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp (đại hội côngnhân viên chức, Hội đồng xí nghiệp, Giám đốc xí nghiệp); vai trò và nội dunghoạt động của các tổ chức Đảng và đoàn thể quần chúng, mối quan hệ công tác vớibộ máy quản lý xí nghiệp; tổ chức và kế hoạch hoá các mặt hoạt động của xínghiệp; liên kết kinh tế trong và ngoài nước...

c) Đối tượng tổng kết là các xí nghiệpquốc doanh thuộc trung ương và địa phương quản lý. Chú ý nghiên cứu, tổng kếtkỹ đối với các xí nghiệp tiêu biểu, các mô hình tốt, đồng thời những xí nghiệpgặp nhiều khó khăn, làm ăn kém hiệu quả.

2- Tiến hành làm thử việc tổ chứclại bộ máy quản lý xí nghiệp; chuyển xí nghiệp quốc doanh thành Công ty cổ phần;sơ kết về mô hình khoán và cho thuê xí nghiệp quốc doanh; nghiên cứu xây dựngvăn bản pháp quy đối với trường hợp xí nghiệp quốc doanh phải phá sản, với nhữngnội dung chủ yếu sau đây:

a) Về làm thử việc tổ chức lại bộmáy quản lý xí nghiệp quốc doanh.

Việc tổ chức lại bộ máy quản lý xínghiệp quốc doanh là vấn đề cấp bách hiện nay nhằm vừa bảo đảm quyền quản lý củaNhà nước với tư cách là người chủ sở hữu, vừa bảo đảm quyền tự chủ của xí nghiệpquốc doanh trong hoạt động kinh doanh, làm cho các xí nghiệp quốc doanh hoạtđộng có hiệu quả hơn, có lợi cho Nhà nước, cho tập thể xí nghiệp, cho mỗi ngườilao động.

Để tổ chức lại bộ máy quản lý xínghiệp quốc doanh, phải xác định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quanquản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp (Bộ, Uỷ ban nhân dân địa phương) và cơ cấu tổchức bộ máy quản lý xí nghiệp quốc doanh theo hướng tổ chức Hội đồng quản trịthay cho Hội đồng xí nghiệp như tờ trình của Viện nghiên cứu quản lý kinh tếTrung ương đã được Hội đồng Bộ trưởng xem xét tại phiên họp ngày 30 tháng 3 năm1990.

b) Nghiên cứu và làm thử về mô hìnhchuyển xí nghiệp quốc doanh thành Công ty cổ phần.

Việc nghiên cứu và tổ chức làm thửtrước mắt chỉ giới hạn một số ít các xí nghiệp có đủ điều kiện và tiêu biểu.

Việc nghiên cứu và làm thử này nhằmmục đích:

- Bảo đảm quyền chủ sở hữu về tàisản và tiền vốn của Nhà nước; duy trì, phát triển tài sản và tiền vốn thuộc sởhữu toàn dân mà Nhà nước là người đại diện.

- Làm cho người lao động trong xínghiệp quốc doanh có thêm điều kiện thực sự làm chủ xí nghiệp, gắn bó với xí nghiệp,quan tâm đến hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp mà mình cũng là một cổ đông.

- Huy động được vốn nhàn rỗi củacông nhân, viên chức làm việc trong các xí nghiệp quốc doanh, cũng như của các tầnglớp nhân dân để xây dựng và phát triển kinh tế, có lợi cho Nhà nước, cho bảnthân người góp vốn; Nhà nước rút một phần vốn của mình để tái đầu tư vào cáccông trình trọng điểm của nền kinh tế quốc dân.

- Các xí nghiệp quốc doanh được chọnđể tổ chức thành Công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu có các điều kiện sau:

+ Hoạt động bình thường, có hướngvươn lên, làm ăn có lãi, đã chuyển được sang hạch toán kinh tế thực sự, chắcchắn bảo toàn được các loại vốn.

+ Tập thể xí nghiệp đoàn kết, nhấttrí.

+ Một số công nhân, viên chức trongxí nghiệp có khả năng mua được cổ phần.

Hội đồng Bộ trưởng cho phép dùngbản phụ lực kèm theo Quyết định này làm một căn cứ chính trong khi làm thử.

c) Về nghiên cứu, sơ kết việc khoánvà cho thuê xí nghiệp.

Hiện nay nhiều địa phương đang làmthử việc khoán, cho thuê xí nghiệp quốc doanh, mà nội dung chủ yếu là khoán chocác xí nghiệp một khoản đóng góp duy nhất vào ngân sách Nhà nước; có địa phươngđang mở rộng việc làm thử này.

Theo một số nơi đang làm thử báocáo thì mô hình này có những tác dụng tích cực trong điều kiện đang thay đổi cơchế quản lý hiện nay. Tuy nhiên, mô hình tổ chức quản lý này chưa được nghiên cứulàm rõ về mặt lý luận và chưa được tổng kết từ thực tiễn.

Để đánh giá được đúng đắn những ưuđiểm cũng như nhược điểm của mô hình quản lý này, cần thiết huy động các Việnnghiên cứu, các nhà khoa học đi sâu cùng các ngành, địa phương nghiên cứu, tổngkết để xây dựng thành mô hình trình Hội đồng Bộ trưởng xem xét.

d) Nghiên cứu, tổng kết rút kinhnghiệm về các xí nghiệp quốc doanh đã hoặc đang trong tình trạng phá sản, xây dựngthành luật pháp của Nhà nước về vấn đề này. Đây cũng là một yêu cầu bức xúc cầnhuy động các Viện và các cơ quan nghiên cứu, phối hợp với các ngành, địa phươngtổ chức tiến hành khẩn trương để sớm trình Hội đồng Bộ trưởng.

3- Tổ chức tổng kết và chỉ đạo làmthử.

ở Trung ương: thành lập tổ chỉ đạotổng kết và làm thử do một đồng chí Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng trực tiếpphụ trách. Các thành viên trong tổ gồm:

- Đại diện Ban Kinh tế Trungương.

- Đại diện Văn phòng Hội đồng Bộtrưởng.

- Đại diện Viện nghiên cứu quản lýkinh tế Trung ương.

- Đại diện Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.

- Đại diện Uỷ ban Vật giá Nhà nước.

- Đại diện Bộ Tài chính.

- Đại diện Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.

- Đại diện Bộ Lao động - Thương binhvà xã hội.

- Đại diện Tổng cục Thống kê.

- Đại diện Bộ Công nghiệp nặng vàBộ Công nghiệp nhẹ.

- Đại diện Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam.

Tổ chỉ đạo có trách nhiệm theo dõi,hướng dẫn các Bộ quản lý ngành trong quá trình tổng kết và làm thử; qua đó rútkinh nghiêm để bổ sung, hoàn chính các văn bản trình Hội đồng Bộ trưởng xem xétquyết định.

Mỗi Bộ quản lý ngành, mỗi tỉnh, thànhphố chọn một số xí nghiệp trực thuộc để chỉ đạo tổng kết và chọn vài xí nghiệpquốc doanh trực thuộc làm thử.

- Việc tổng kết và làm thử ở cácxí nghiệp quốc doanh này do Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực tiếp chỉ đạo. ở mỗi xí nghiệp quốc doanh được chọn tổng kết và làm thửcó một tổ công tác do Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyếtđịnh. Các Tổ công tác phải thường xuyên báo cáo tình hình tổng kết và làm thử ởxí nghiệp để Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố kịp thờichỉ đạo. Cuối năm 1990, các Bộ quản lý ngành, các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố phải báo cáo việc tổng kết và làm thử ở Bộ mình, địa phương mình cho tổ chỉđạo Trung ương để tổng hợp chung, báo cáo Hội đồng Bộ trưởng.

- Tổ chỉ đạo Trung ương căn cứ vàoyêu cầu và nội dung tổng kết và làm thử đề ra chương trình triển khai, xác địnhmột số chuyên đề khoa học cần tập trung nghiên cứu và huy động cán bộ có nănglực của các Viện, trường kinh tế tham gia, nhằm bảo đảm chất lượng và tiến độcủa công tác tổng kết, thí điểm.

Bộ Tài chính giải quyết số kinh phícần thiết cho việc nghiên cứu theo dự trù của Tổ chỉ đạo Trung ương.

- Căn cứ vào Chương trình triển khaichung và các chuyên đề nghiên cứu của Tổ chỉ đạo Trung ương, mỗi tổ công tácxây dựng kế hoạch và các bước tiến hành cụ thể việc tổng kết và làm thử. Kế hoạchnày phải trình Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyếtđịnh và báo cáo cho Tổ chỉ đạo Trung ương biết trước khi thực hiện.

Đỗ Mười

(Đã ký)

PHỤLỤC

(Kèmtheo Quyết định Số 143-HĐBT Ngày 10-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng)

Trong việc làm thử tổ chức lại bộmáy quản lý xí nghiệp quốc doanh, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củ cơ quan quảnlý Nhà nước cấp trên trực tiếp và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp quốcdoanh cần theo những nguyên tắc và quy định sau đây:

A- Cơ quan quản lý Nhà nước cấp trêntrực tiếp

Với tư cách là cơ quan đại diện choquyền sở hữu của Nhà nước, cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp đối vớicác xí nghiệp quốc doanh có những nhiệm vụ và quyền hạn chính sau đây:

- Ra quyết định thành lập xí nghiệp.

- Xác định mục tiêu cơ bản định hướngcho sự nghiệp phát triển của xí nghiệp.

- Bổ nhiệm và bãi miễn Chủ tịch Hộiđồng quản trị; cử các thành viên Hội đồng quản trị là người ngoài xí nghiệp theođề nghị của các cơ quan có liên quan (Tài chính, Ngân hàng, chính quyền địaphương...) và cử những nhà kinh tế, kỹ thuật có am hiểu về quản lý xí nghiệplàm thành viên Hội đồng quản trị.

- Xác định khung tỷ lệ khấu hao cơbản tài sản cố định chung của xí nghiệp và khung lợi nhuận bình quân của xí nghiệp.

- Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của xí nghiệp.

- Quyết định việc chuyển nhượng sápnhập, giải thể, cho phá sản xí nghiệp.

B- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýxí nghiệp quốc doanh

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý xínghiệp quốc doanh bao gồm: đại hội công nhân, viên chức; Hội đồng quản trị; Giámđốc xí nghiệp.

1- Đại hội công nhân, viên chức

Đại hội công nhân, viên chức là nơicán bộ, công nhân làm việc trong xí nghiệp tham gia vào việc quản lý xí nghiệp.Đại hội công nhân, viên chức họp mỗi năm một lần, và có những nhiệm vụ, quyềnhạn chính sau đây:

- Góp ý kiến xây dựng phương hướngphát triển xí nghiệp, kế hoạch kinh doanh của xí nghiệp và đánh giá hoạt độngkinh doanh của xí nghiệp;

- Thảo luận và kiến nghị những biệnpháp thực hiện kế hoạch kinh doanh của xí nghiệp, các giải pháp giải quyết nhữngkhó khăn phát sinh trong hoạt động kinh doanh của xí nghiệp;

- Bầu đại diện của mình tham giaHội đồng quản trị.

2- Hội đồng quản trị

a) Hội đồng quản trị là cơ quan quảnlý xí nghiệp.

b) Cơ cấu Hội đồng quản trị gồm:

- Một nửa thành viên Hội đồng quảntrị là người ngoài xí nghiệp do cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp bổnhiệm, trong đó có:

- Đại diện cơ quan quản lý Nhà nướccấp trên trực tiếp làm Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Chuyên gia tài chính do cơ quantài chính cử làm thành viên Hội đồng quản trị.

Ngoài ra, tuỳ tình hình cụ thể củatừng xí nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp có thể mời thêm cácchuyên gia khoa học kỹ thuật, khoa học kinh tế, ngân hàng làm thành viên Hộiđồng quản trị, đề nghị Uỷ ban nhân dân địa phương cử đại diện của Uỷ ban làmthành viên Hội đồng quản trị, nếu cần.

- Một nửa thành viên Hội đồng quảntrị là người trong xí nghiệp, đại diện cho công nhân, viên chức xí nghiệp, dođại hội công nhân, viên chức bầu.

Chủ tịch Hội đồng quản trị do cơquan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp chỉ định phải thông thạo về luật pháp Nhànước, có kiến thức về kinh tế và về kinh doanh, biết bảo vệ lợi ích chung củaNhà nước; có năng lực và trình độ về quản lý xí nghiệp. Chủ tịch Hội đồng quảntrị không kiêm Giám đốc xí nghiệp.

Hội đồng quản trị họp theo định kỳhàng quý. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm chuẩn bị các chương trìnhnghị sự, các tài liệu thảo luận và triệu tập các cuộc họp.

c) Hội đồng quản trị có những nhiệmvụ và quyền hạn chính sau đây:

- Thảo luận và quyết định chiến lượcphát triển xí nghiệp, chương trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật và ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, kế hoạch kinhdoanh của xí nghiệp, do Giám đốc xí nghiệp chuẩn bị.

- Phân tích, đánh giá kết quả hoạtđộng hàng quý, hàng năm của xí nghiệp và đề ra những giải pháp cần thiết.

- Quyết định các chỉ tiêu quan trọngđể bảo đảm việc kiểm tra, kiểm soát hiệu quả hoạt động của xí nghiệp như:

+ Tỷ lệ khấu hao cơ bản cụ thể đốivới các tài sản cố định chủ yếu.

+ Đơn giá tiền lương đối với sảnphẩm chính của xí nghiệp.

+ Tiêu hao vật chất chủ yếu cho mộtđơn vị sản phẩm chính của xí nghiệp.

+ Lợi nhuận bình quân trên 1 đồngvốn của xí nghiệp.

- Quyết định các giải pháp nhằm mởrộng hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, kể cả vay vốn dài hạn để đổi mới kỹ thuật,mở rộng sản xuất.

- Quyết định các biệp pháp bảo vệmôi trường sinh thái.

- Quyết định kế hoạch đào tạo cánbộ của xí nghiệp.

- Bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc.Quyết định mức lương, thưởng cho Giám đốc, kiểm tra, đánh giá hoạt động của Giámđốc.

- Thảo luận và kiến nghị với cơ quanquản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp những vấn đề quan trọng như: bổ sung, sửađổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của xí nghiệp; sáp nhập, tách, giải thể, phásản xí nghiệp; tăng, giảm vốn cổ phần v.v...

- Báo cáo kết quả kinh doanh hàngnăm cho cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp.

d) Các thành viên Hội đồng quản trịlà người ngoài xí nghiệp, kể cả Chủ tịch Hội đồng quản trị, đều hưởng lương ởcơ quan mình làm việc và được hưởng thù lao tính theo công việc và thời gian làmviệc trong Hội đồng quản trị cũng như theo kết quả kinh doanh của xí nghiệp.Mức thù lao này do cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp quy định và chi.Các thành viên Hội đồng quản trị là người trong xí nghiệp hưởng lương theo côngviệc đang làm và được hưởng thù lao như thành viên ngoài xí nghiệp; các khoảnthù lao trên được hạch toán vào giá thành của xí nghiệp.

Nếu xí nghiệp bị thất thoát lớn vềtài sản và tiền vốn hoặc bị thua lỗ dẫn đến giải thể hay phá sản, thì phải chịuxử phạt theo pháp luật hiện hành (nếu có vi phạm), không được giữ những chức vụđó ở bất kỳ xí nghiệp nào trong thời hạn từ 5 đến 10 năm, tuỳ từng trường hợpcụ thể, kể từ ngày xí nghiệp bị thua lỗ phải giải thể hay phá sản.

3- Giám đốc xí nghiệp

a) Căn cứ vào kết quả thi tuyển,Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.Giám đốc có thể là thành viên của Hội đồng quản trị hay người ngoài Hội đồngquản trị.

Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị về kết quả kinh doanh của xí nghiệp. Ngoài Giám đốc không ai cóquyền điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày tại xí nghiệp.

b) Giám đốc có những nhiệm vụ vàquyền hạn chính sau đây:

- Đại diện cho xí nghiệp trước phápluật và các cơ quan Nhà nước trong công việc kinh doanh.

- Kiến nghị những phương hướng pháttriển xí nghiệp, xây dựng và trình bày trước Hội đồng quản trị kế hoạch kinhdoanh hàng năm; báo cáo tình hình kinh doanh và kết quả kinh doanh hàng quý,hàng năm; những giải pháp khắc phục những khó khăn trong hoạt động kinh doanhcủa xí nghiệp.

- Trực tiếp điều hành hoạt động kinhdoanh của xí nghiệp theo kế hoạch đã được Hội đồng quản trị thông qua.

- Đại diện cho xí nghiệp đàm phánvà ký kết các hợp đồng kinh tế, các cam kết và ký các giấy uỷ nhiệm cần thiếtcho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của xí nghiệp và bảo đảm thực hiện cácđiều đó.

- Xây dựng quy chế lao động trongxí nghiệp trình Hội đồng quản trị quyết định; bảo đảm tổ chức thực hiện quy chếđó và những quy định về an toàn lao động trong xí nghiệp.

- Chuẩn bị toàn bộ các biện phápbảo vệ môi trường sinh thái trình Hội đồng quản trị quyết định; tổ chức thựchiện các biện pháp đó.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡngcán bộ, công nhân lành nghề trình Hội đồng quản trị quyết định; tổ chức thựchiện kế hoạch đó...

- Mời các chuyên gia làm việc cóthời hạn cho xí nghiệp để thực hiện những công việc riêng biệt mà xí nghiệp cầnđến.

- Quyết định các vấn đề về tổ chứcbộ máy điều hành xí nghiệp để bảo đảm có hiệu lực cao.

c) Tiền lương, tiền thưởng của Giámđốc được trả căn cứ vào hiệu quả và kết quả kinh doanh của xí nghiệp và do Hộiđồng quản trị quyết định.

d) Giám đốc có thể bị Hội đồng quảntrị miễn nhiệm bất cứ khi nào với lý do chính đáng. Trong trường hợp xí nghiệpbị tổn thất, mất mát nghiêm trọng về tài sản và tiền vốn, hoặc bị thua lỗ dẫnđến phải giải thể hay phá sản, thì giám đốc phải chịu xử phạt theo pháp luậthiện hành (nếu có vi phạm), không được giữ chức vụ tương tự ở bất kỳ xí nghiệpnào trong thời hạn từ 5 đến 10 năm, tuỳ từng trường hợp cụ thể, kể từ ngày bịmiễn chức.

4- Thanh tra tài chính và kế toán

Cơ quan tài chính Nhà nước có quyềnlập đoàn thanh tra để kiểm tra công tác tài chính, kế toán của xí nghiệp, khixét thấy cần thiết.

Trong quá trình kiểm tra, các thànhviên đoàn thanh tra không được gây trở ngại cho hoạt động kinh doanh bình thườngcủa xí nghiệp.

PHỤLỤC

(Kèmtheo Quyết định số 143-HĐBT ngày 10-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng)

- Việc tổ chức xí nghiệp quốc doanhthành Công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu.

Trình tự tổ chức vài ba xí nghiệpquốc doanh thành Công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu và cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý công ty cần theo nguyên tắc và quy định sau đây:

I- TRÌNH TỰ TỔ CHỨC XÍ NGHIỆPQUỐC DOANH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU.

1- Căn cứ vào kết quả kiểm kê đánhgiá lại tài sản của xí nghiệp quốc doanh, thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nướccấp trên trực tiếp và thủ trưởng cơ quan tài chính cùng cấp cùng nhau thoả thuậnvề dự tính tổng số vốn pháp định của Công ty, số cổ phần sẽ phát hành, số cổphần của Nhà nước trong tổng số cổ phần, mệnh giá cổ phiếu và chỉ định Ban vậnđộng mua cổ phần của Công ty.

a) Số cổ phần của Nhà nước trongtổng số cổ phần của từng công ty tuỳ thuộc vào vị trí của các xí nghiệp quốc doanhtrong từng ngành kinh tế - kỹ thuật khác nhau. Trong khi làm thử thì tỷ lệ cổphần của Nhà nước trong tổng số cổ phần của xí nghiệp cổ phần do Bộ trưởng hoặcChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố đề nghị Tổ chỉ đạo của Hội đồng Bộtrưởng quyết định tuỳ theo từng loại xí nghiệp quốc doanh cho làm thử.

b) Mệnh giá cổ phiếu nên quy địnhở mức vừa phải để đa số công nhân, viên chức có mức thu nhập trung bình có thểmua được.

Đối với công nhân, viên chức trongcông ty có thu nhập quá thấp, không đủ tiền mua 1 cổ phần thì Nhà nước tổ chứccho vay với lãi suất ưu đãi để họ mua được 1 cổ phần. Vốn và lãi vay này đượchoàn trả trong thời gian từ 1 đến 3 năm.

c) Đối tượng vận động mua cổ phầntheo thứ tự ưu tiên như sau:

- Công nhân, viên chức đang làm việctrong xí nghiệp quốc doanh chuyển thành công ty.

- Công nhân, viên chức đang làm việctrong các xí nghiệp quốc doanh khác.

- Các tầng lớp nhân dân khác.

Tỷ lệ cụ thể mỗi đối tượng được muadó Ban vận động quy định, nhưng nguyên tắc là một người mua nhiều nhất khôngquá 1/50 số cổ phần đem bán.

d) Tiền mua cổ phấn của các xí nghiệpquốc doanh phải nộp ngay vào ngân sách Nhà nước, thể lệ do Bộ Tài chính quyđịnh.

đ) Lợi nhuận của công ty sau khiđã hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, được trích một phần để lập các quỹ củacông ty, phần còn lại chia theo cổ phần của từng cố đông. Tỷ lệ phân phối cụ thểdo Đại hội đồng các cổ đông quyết định.

Lợi nhuận thuộc cổ phần của Nhà nướcphải nộp vào ngân sách Nhà nước.

2- Việc làm thử này chỉ đối với cácxí nghiệp vừa và nhỏ, chưa làm đối với các xí nghiệp lớn, các xí nghiệp quantrọng của nền kinh tế quốc dân.

II- CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁYQUẢN LÝ CÔNG TY

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý côngty bao gồm: Đại hội đồng các cổ động; đại hội công nhân, viên chức; Hội đồngquản trị, Giám đốc công ty, Ban kiểm soát.

a) Đại hội đồng các cổ đông (gọitắt là đại hội cổ đông) gồm tất cả các cổ đông, họp mỗi năm một lần, không kể trườnghợp bất thường.

Các cổ đông có đủ số cổ phần theoquy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty mới có quyền bỏ phiếubiểu quyết trong đại hội cổ đông. Các cổ đông không có đủ số cổ phần theo quyđịnh được hợp nhau lại dể cử đại diện của mình bỏ phiếu biểu quyết trong đạihội cổ đông.

Đại hội cổ đông biểu quyết mọi vấnđề theo đa số giá trị cổ phần của các cổ đông.

Đại hội cổ đông có những nhiệm vụvà quyền hạn chính như sau:

- Bàn bạc và quyết định phương hướngphát triển công ty, chương trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật và ứng dụng tiếnbộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh của công ty, kế hoạch kinh doanhcủa công ty, do Hội đồng quản trị chuẩn bị.

- Thảo luận và biểu quyết thông quabáo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, kết quả kinh doanh và phươngán phân phối lợi nhuận của công ty, sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhànước.

- Quyết định những vấn đề quan trọngnhư: sáp nhập, tách, giải thể công ty; tăng, giảm vốn cổ phần; bổ sung, sửa đổiđiều lệ tổ chức và hoạt động của công ty v.v...

- Bầu và bãi miễn Chủ tịch và cácthành viên Hội đồng quản trị, trừ các thành viên đại diện của tập thể lao độngtrong công ty do đại hội công nhân, viên chức bầu và bãi miễn; bầu và bãi miếncác thành viên Ban kiểm soát. Kết quả bầu và bãi miễn Chủ tịch Hội đồng quảntrị căn cứ theo đa số giá trị cổ phần của các cổ đông.

b) Đại hội công nhân, viên chức củacông ty họp mỗi năm một lần. Đại hội có những nhiệm vụ và quyền hạn chính sauđây:

- Bàn bạc và kiến nghị những biệnpháp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh để bảo đảm hoànthành kế hoạch của công ty.

- Quyết định việc sử dụng quý phúclợi của công ty (nếu có); kiến nghị giải quyết những quyền lợi hợp pháp củacông nhân, viên chức.

- Bầu số thành viên là những ngườiđại diện cho tập thể công nhân, viên chức tham gia vào Hội đồng quản trị.

c) Hội đồng quản trị là cơ quan quảnlý công ty. Cơ cấu Hội đồng quản trị gồm 1/2 số thành viên do đại hội cổ đôngbầu và miễn nhiệm; 1/2 số thành viên là đại diện của tập thể lao động trongcông ty, do đại hội công nhân, viên chức bầu và miễn nhiệm.

Hội đồng quản trị họp theo định kỳhàng quỹ, do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chuẩn bị nội dung cuộc họp.

Hội đồng quản trị làm việc theo nguyêntắc bàn bạc dân chủ, tập thể và biểu quyết theo đa số. Trong trường hợp ở phíathiểu số, Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền phủ quyết nghị quyết của Hội đồngquản trị, nhưng phải chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình trước đạihội cổ đông.

Hội đồng quản trị có những nhiệmvụ và quyền hạn chính như sau:

- Phân tích, đánh giá kết quả hoạtđộng hàng quý, hàng năm của công ty và đề ra những giải pháp cần thiết.

- Quyết định các chỉ tiêu quan trọngđể bảo đảm việc kiểm tra, kiểm soát hiệu quả hoạt động của công ty, như:

+ Tỷ lệ khẩu hao cơ bản cụ thể đốivới các tài sản cố định chủ yếu.

+ Đơn giá tiền lương đối với sảnphẩm chủ yếu của công ty.

+ Tiêu hao vật chất chủ yếu cho mộtđơn vị sản phẩm chính.

+ Lợi nhuận bình quân trên 1 đồngvốn của công ty.

- Quyết định các giải pháp nhằm mởrộng hoạt động kinh doanh của công ty, kể cả vay vốn dài hạn để đổi mới kỹ thuật,mở rộng sản xuất.

- Quyết định các biện pháp bảo vệmôi trường sinh thái.

- Quyết định kế hoạch đào tạo cánbộ của công ty.

- Bổ nhiệm và bãi miễn giám đốc;quyết định mức lương, thưởng cho Giám đốc; kiểm tra, đánh giá hoạt động của giámđốc.

- Thảo luận và kiến nghị với địahội cổ đông những vấn đề quan trọng như: bổ sung, sửa đổi điều lệ tổ chức và hoạtđộng của công ty; sáp nhập, tách, giải thể, phá sản công ty; tăng, giảm vốn cổphần v.v...

đ) Giám đốc công ty là người tronghay ngoài Hội đồng quản trị, do Hội đồng quản trị cử căn cứ vào kết quả thituyển.

Gián đốc công ty có những nhiệm vụvà quyền hạn chính như sau:

- Đại diện cho công ty trước phápluật và các cơ quan Nhà nước trong công việc kinh doanh hàng ngày.

- Kiến nghị những phương hướng pháttriển công ty, xây dựng và trình bày trước Hội động quản trị kế hoạch kinh doanhhàng năm; báo cáo tình hình và kết quả kinh doanh hàng năm, hàng quý; nhữnggiải pháp khắc phục những khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty.

- Trực tiếp điều hành hoạt động kinhdoanh của công ty theo kế hoạch đã được Hội đồng quản trị thông qua.

- Đại diện cho công ty trong việcđàm phán và ký kết các hợp đồng kinh tế, các cam kết, và ký các giấy uỷ nhiệmcần thiết cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty và bảo đảm thựchiện các điều đó.

- Xây dựng quy chế lao động trongnội bộ công ty trình Hội đồng quản trị quyết định; bảo đảm tổ chức thực hiện đúngquy chế đó và những quy định về an toàn lao động trong công ty.

- Xây dựng và trình Hội đồng quảntrị quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái, và tổ chức thực hiệncác biện pháp đó.

- Xây dựng để trình Hội đồngquản trị quyết định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân lành nghề vàtổ chức thực hiện kế hoạch đó.

- Mời chuyên gia làm việc có thờihạn cho công ty để thực hiện các công việc riêng biệt mà công ty cần đến.

- Quyết định các vấn đề về tổ chứcbộ máy điều hành công ty để bảo đảm có hiệu lực cao.

Tiền lương và thưởng của Giám đốcđược trả căn cứ vào hiệu quả và kết quả kinh doanh của công ty và do Hội đồngquản trị quyết định.

đ) Trong trường hợp để công ty làmăn thua lỗ, lâm vào tình trạng phải giải thể hoặc phá sản thì Chủ tịch và cácthành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty phải chịu xử phát theo pháp luậthiện hành (nếu có vi phạm), không được giữ các chức năng đó ở bất kỳ xí nghiệpnào trong thời hạn từ 5 năm đến 10 năm, tuỳ từng trường hợp cụ thể, kể từ ngàycông ty bị tuyên bố thua lỗ phải giải thể hoặc phá sản.

e) Ban kiểm soát của công ty gồmtừ 2 đến 3 người, là những người ngoài công ty, do đại hội cổ động giới thiệu vàbầu. Trong ban kiểm soát ít nhất phải có một thành viên là nhân viên của cơ quantài chính Nhà nước. Thành viên ban kiểm soát không được đồng thời là thành viênHội đồng quản trị của công ty.

Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm trasổ sách kế toán, số dư của các quỹ, chứng khoán và tài sản của công ty; xem xéttính đúng đắn của các bảng tổng kết tài sản, bản quyết toán lỗ lãi và tờ trìnhcủa Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trước đạihội cổ đông.

Ban kiểm soát có thể thực hiện cáccông việc kiểm soát bất cứ khi nào, nếu xét thấy cần thiết; khi thực hiện côngviệc kiểm soát, các thành viên Ban kiểm soát không được gây trở ngại cho hoạtđộng kinh doanh bình thường của công ty.

B- Việc tổ chức xí nghiệp quốc doanhthành xí nghiệp cổ phần giữa Nhà nước và tập thể công nhân viên chức trong xínghiệp.

I- TRÌNH TỰ TỔ CHỨC XÍ NGHIỆPQUỐC DOANH THÀNH XÍ NGHIỆP CỔ PHẦN.

1- Xí nghiệp cổ phần gồm cổ phầncủa hai bên: một bên là Nhà nước đại diện toàn dân chủ sở hữu về tài sản và tiềnvốn; một bên là tập thể công nhân, viên chức, những người chủ sở hữu về laođộng và kỹ thuật. Hai bên kết hợp lại trong quá trình sản xuất, tạo ra lợi nhuậnvà cùng nhau phân phối lợi nhuận đó theo cổ phần của mỗi bên, sau khi đã làmnghĩa vụ nộp ngân sách (thuế hoặc thu quốc doanh) và các khoản tiền phạt chi từlợi nhuận theo luật định. Việc phân phối lợi nhuận như trên là phân phối giữamột bên có của (Nhà nước), một bên có công (tập thể công nhân, viên chức), khôngphải một bên là chủ, còn một bên là những người làm thuê, tuỳ chủ muốn phân phốithế nào cũng được.

2- Việc tổ chức xí nghiệp quốc doanhthành xí nghiệp cổ phần được thực hiện bằng cách:

a) Trên cơ sở kiểm kê đánh giá lạitài sản cố định và vốn lưu động của xí nghiệp quốc doanh, cơ quan quản lý Nhànước cấp trên trực tiếp bàn giao và uỷ quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị vàcác thành viên Hội đồng quản trị do Nhà nước chỉ định đại diện sở hữu số cổ phầnvề tài sản và vốn đó. Đồng thời, cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếphướng dẫn đại hội công nhân, viên chức xí nghiệp bầu số thành viên tương ứng lànhững người đại diện cho công nhân, viên chức xí nghiệp vào Hội đồng quản trị.

b) Xí nghiệp quốc doanh hiện có nhiềuloại khác nhau, như: có xí nghiệp quốc doanh tài sản cố định rất lớn, nhưng laođộng lại ít (như thuỷ điện Hoà Bình), có xí nghiệp quốc doanh trình độ tự độnghoá cao, thiết bị máy móc hiện đại nhiều, lao động cũng ít (nhà máy sợi TâyĐức); có xí nghiệp quốc doanh tài sản cố định lớn, lao động nhiều (như dệt8-3...); có xí nghiệp quốc doanh tài sản cố định tương đối ít, lao động lại nhiều(như may mặc, giầy da) v.v. Vì vậy việc tính cổ phần lao động phải xem xét cụthể đối với từng xí nghiệp quốc doanh.

Nguyên tắc chung để xác định cổ phầnlao động là căn cứ và tỷ trọng tiền lương trong giá thành sản phẩm chủ yếu củaxí nghiệp.

Giá trị cổ phần lao động xác địnhnhư trên được Nhà nước công nhận về mặt hạch toán vì công nhân, viên chức đãlàm việc trước 15 ngày mới lĩnh lương của xí nghiệp.

Trong khi làm thử, việc xác địnhcổ phần lao động do Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố đề nghịTổ chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng quyết định tuỳ theo từng xí nghiệp quốc doanhcho làm thử.

Phần lợi nhuận của cổ phần lao độngkhi thực hiện chế độ xí nghiệp cổ phần này nếu tính theo tỷ lệ chung chưa đạtđược bằng mức 3 tháng lương bình quân hoặc chưa bằng tổng quỹ khen thưởng vàphúc lợi của xí nghiệp quốc doanh hiện nay thì cổ phần lao động được ưu tiên nânglên một tỷ lệ để lợi nhuận được bằng 3 tháng lương bình quân của xí nghiệp hoặcbằng tổng quỹ khen thưởng và phúc lợi của xí nghiệp quốc doanh hiện nay.

Lợi nhuận hàng năm của xí nghiệpđược phân phối theo tỷ lệ tương ứng cho cổ phần Nhà nước và cổ phần lao động. Xínghiệp làm ăn có hiệu quả thì lợi nhuận cổ phần của mỗi bên đều tăng; ngược lạixí nghiệp làm ăn kém hiệu quả thì lợi nhuận cổ phần của mỗi bên đều giảm. Nếuxí nghiệp làm ăn thua lỗ thì cổ phần của mỗi bên đều bị giảm tương ứng và phảibù số giảm đó bằng lợi nhuận của năm tiếp theo.

Việc phân phối lợi nhuận hàng nămcủa xí nghiệp như sau:

- Trích 5 đến 15% tổng số lợi nhuậnđể lập quỹ phát triển sản xuất.

- Số còn lại chia theo tỷ lệ tươngứng với cổ phần của mỗi bên.

Đại hội công nhân viên chức của xínghiệp quyết định việc phân chia lợi nhuận của cổ phần lao động theo hướng tríchmột phần cho quỹ phúc lợi chung còn đem chia cho công nhân, viên chức theo tỷlệ với tiền lương và thời gian làm việc trong năm của mỗi người.

Phần lợi nhuận của cổ phần Nhà nướcnộp vào ngân sách Nhà nước.

II- CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢNLÝ XÍ NGHIỆP CỔ PHẦN.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý xínghiệp cổ phần bao gồm: đại hội công nhân, viên chức; Hội đồng quản trị; Giám đốcxí nghiệp. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đại hội công nhân, viên chức; Hộiđồng quản trị; Giám đốc xí nghiệp theo như các xí nghiệp quốc doanh làm thử việctổ chức lại bộ máy quản lý xí nghiệp.

>> Xem thêm:  Người lao động có quyền yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ?

3. Quyết định số 48/1999/CT-UB của UBND Tỉnh Cần Thơ : Về việc phân cấp thẩm quyền và ủy quyền ký quyết định lương và công nhận hết thời gian tập sự, thử việc đối với công chức

Về việc phân cấp thẩm quyền và ủy quyền ký quyết định lương và công nhận hết thời gian tập sự, thử việc đối với công chức

>> Xem thêm:  Phải làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế Thu nhập cá nhân ?

4. Quyết định 2143/QĐ-BTP năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong 02 năm (2014 - 2016) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2143/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCHTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2013/QĐ-TTG VÀ Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNHPHỦ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI LÀM THỬ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐỊA PHƯƠNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁPLUẬT TRONG 02 NĂM (2014 - 2016)

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận phápluật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủtại Công văn số 4793/VPCP-PL ngày 27/6/2014 của Văn phòng Chính phủ về việc tạmdừng đánh giá tiếp cận pháp luật theo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dụcpháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạchthực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 và ý kiến chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ về việc triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếpcận pháp luật trong 02 năm (2014 - 2016).

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1932/QĐ-BTP ngày 25/7/2013 của Bộtrưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định vềchuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tưpháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo);
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp (để biết);
- Cổng TTĐT Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ PBGDPL.

BỘ TRƯỞNG




Hà Hùng Cường

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNHSỐ 09/2013/QĐ-TTG VÀ Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRIỂN KHAILÀM THỬ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐỊA PHƯƠNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRONG 02 NĂM(2014 - 2016)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2143/QĐ-BTP ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Bộtrưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyếtđịnh số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyđịnh chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở (Quyết định số09/2013/QĐ-TTg ).

- Triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểudương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại tỉnh Quảng Bình,Thái Bình, Điện Biên, Cà Mau và thành phố Hồ Chí Minh theo chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL ngày 27/6/2014 của Văn phòng Chínhphủ về việc tạm dừng đánh giá tiếp cận pháp luật (Công văn số 4793/VPCP-PL )kịp thời tổng kết, rút kinh nghiệm, tiến tới triển khai thực hiện đồng bộ,thống nhất nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong phạmvi cả nước.

2. Yêu cầu

- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiệncác nhiệm vụ được giao cho Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương trong triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và ýkiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL.

- Xác định rõ các nhiệm vụ, hoạt động cụ thể đểtriển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phươngđạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các tỉnh, thành phố được chọn triển khai làmthử.

- Gắn kết việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng địaphương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật với việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâmcông tác tư pháp, nhất là công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ởcơ sở, bảo đảm kịp thời, đồng bộ, hiệu quả, thiết thực và khả thi.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Tiếp tục nghiên cứu, xâydựng, hoàn thiện thể chế, chính sách về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cậnpháp luật

Hoạt động 1:Rà soát, bổ sung nhiệm vụ xâydựng địa phương tiếp cận pháp luật trong Quyết định quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan tư pháp địa phương (Sở Tư pháp,Phòng Tư pháp) và các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quantheo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư phápvà các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo thẩmquyền của mình tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ,các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2015 - 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Cácvăn bản được ban hành đã bổ sung nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận phápluật.

Hoạt động 2:Rà soát, xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành vàhướng dẫn cụ thể theo thẩm quyền văn bản quy định về kinh phí và mức chi chocác nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật theo quy định của Thông tưliên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháphướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nướcbảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luậtcủa người dân tại cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tưpháp, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các đơnvị chức năng thuộc Hội đồng nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Cácvăn bản được ban hành đã bổ sung kinh phí và mức chi cho nhiệm vụ xây dựng địaphương tiếp cận pháp luật.

Hoạt động 3: Rà soát, đánh giá, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiệncác văn bản, quy định về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

a) Rà soát, đánh giá mức độ phùhợp, khả thi của các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của người dân tại cơsở, những vướng mắc, khó khăn trong thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg vàkết quả triển khai làm thử; rà soát, đánh giá sự tương thích của các tiêu chí,chỉ tiêu tiếp cận pháp luật với các tiêu chí có liên quan (Tiêu chí xây dựngchính quyền trong sạch, vững mạnh; Tiêu chí cải cách thủ tục hành chính; Tiêuchí quốc gia về nông thôn mới...) bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, triển khaithực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình, nhiệmvụ có liên quan trong phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ, của các Bộ, ngànhvà địa phương.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉđạo, hướng dẫn thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Đơn vịchức năng thuộc Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Báocáo rà soát, đánh giá, nghiên cứu cụ thể.

b) Rà soát, lựa chọn một số tiêuchí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp và đề racác giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện việc theo dõi, đánh giá nhằm tăngcường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở, kịp thời rút kinhnghiệm và đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật (tập trung chỉ đạo, hướng dẫn tại các tỉnh, thành phốđược chọn làm thử); Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, thựchiện phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Báocáo rà soát, văn bản, tài liệu hướng dẫn thực hiện.

c) Nghiên cứu, xây dựng báo cáo vềnhững định hướng lớn đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản,quy định có liên quan đến các tiêu chí và nhiệm vụ xây dựng địa phương đạtchuẩn tiếp cận pháp luật để áp dụng thống nhất trong cả nước, bảo đảm tínhthống nhất, đồng bộ, khả thi của hệ thống pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Cácvấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng, các đơn vị chức năng thuộc Vănphòng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp.

- Thời gian thực hiện: Năm2016.

- Kết quả, sản phẩm:Báocáo về những định hướng lớn đề xuất sửa đổi, bổ sung Quyết định số09/2013/QĐ-TTg.

d) Nghiên cứu, xây dựng để Bộtrưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định số09/2013/QĐ-TTg ; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản,đề án có liên quan đến xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến năm2016 và các năm tiếp theo.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Cácvấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng, đơn vị chức năng thuộc Văn phòngChính phủ, các Bộ, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2016.

- Kết quả, sản phẩm: Dựthảo Quyết định, các Hội nghị, Báo cáo và tài liệu khác có liên quan.

e) Nghiên cứu, xây dựng để Bộtrưởng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung tiêu chí tiếp cậnpháp luật vào Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Cácvấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng, đơn vị chức năng thuộc Văn phòngChính phủ, các Bộ, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2016.

- Kết quả, sản phẩm: Dựthảo Quyết định và các tài liệu có liên quan.

2. Quántriệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếpcận pháp luật

Hoạt động 1: Quán triệt, phổ biến, tăng cường hoạt động thông tin, truyền thông,phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí hoặc cáchình thức thích hợp khác về nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận phápluật (lồng ghép trong các hội nghị, hội thảo, tập huấn; tổ chức các chương trình,phóng sự truyền thông trên Đài Phát thanh, Truyền hình; đăng tải tin, bài trêncác báo viết, báo điện tử, trang tin điện tử...).

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật, Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Báo Phápluật Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp,đơn vị chức năng thuộc Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và báo,đài phát thanh, truyền hình của địa phương.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Hộinghị, chương trình, phóng sự truyền thông.

Hoạt động 2: Biên soạn, phát hành các tài liệu phổ biến, giới thiệu ý nghĩa, mụcđích xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tài liệu hướng dẫn triểnkhai làm thử đánh giá, công nhận, biểu dương địa phương đạt chuẩn tiếp cận phápluật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật, Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Nhà xuấtbản Tư pháp, cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Sách,sổ tay chuyên đề, tài liệu nghiệp vụ, tờ gấp...

3. Các nhiệmvụ, hoạt động phục vụ việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địaphương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử

Hoạt động 1: Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểudương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu để Ủy ban nhân dân cùng cấpchỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằngnăm (2014 - 2015).

- Kết quả, sản phẩm: Vănbản (Quyết định, Kế hoạch, Công văn) của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dâncác cấp.

Hoạt động 2: Tổ chức tập huấn, quán triệt, hướng dẫn nghiệp vụ triển khai việcđánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận phápluật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố được chọn làm thử thammưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố triển khai thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Hộinghị tập huấn được tổ chức.

Hoạt động 3: Triển khai thành lập, duy trì hoạt động của Hội đồng đánh giá tiếpcận pháp luật ở 4 cấp (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) để triểnkhai đánh giá, công nhận địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

a) Thành lập Hội đồng đánh giátiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật (đối với Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của BộTư pháp); Cơ quan Tư pháp tham mưu để Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập Hộiđồng đánh giá tiếp cận pháp luật của cấp mình.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: QuýIII/2014.

- Kết quả, sản phẩm: Quyếtđịnh của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã về việc thành lập Hội đồng.

b) Xây dựng, trình cơ quan có thẩmquyền quyết định thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật ban hành Quychế hoạt động và tổ chức của Hội đồng.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật (đối với Quy chế hoạt động và tổ chức của Hội đồngđánh giá tiếp cận pháp luật của Bộ Tư pháp); Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy bannhân dân cùng cấp (đối với Quy chế hoạt động và tổ chức của Hội đồng đánh giátiếp cận pháp luật cấp mình).

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: QuýIV/2014.

- Kết quả, sản phẩm: Quyếtđịnh ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.

Hoạt động 4: Tổ chức đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạtchuẩn tiếp cận pháp luật ở 4 cấp (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của Bộ Tư phápđối với hoạt động đánh giá, công nhận tỉnh, thành phố đạt chuẩn tiếp cận phápluật thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dâncùng cấp thực hiện ở địa phương theo quy định.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan

- Thời gian thực hiện: Năm2014, hoàn thành đánh giá và gửi kết quả đánh giá về Bộ Tư pháp trước30/11/2014; năm 2015, hoàn thành đánh giá và gửi kết quả đánh giá về Bộ Tư pháptrước 30/9/2015.

- Kết quả, sản phẩm: Hộinghị, các phiên họp Hội đồng được tổ chức, các Báo cáo, Quyết định công nhậnđạt chuẩn.

Hoạt động 5: Hướng dẫn các địa phương theo dõi, tổng hợp, thống kê, lập sổ theodõi kết quả thực hiện các hoạt động phục vụ cho việc chấm điểm, đánh giá cáctiêu chí, chỉ tiêu theo quy định.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Kếhoạch - Tài chính, Văn phòng và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: QuýIV/2014.

- Kết quả, sản phẩm: Vănbản hướng dẫn, biểu mẫu thống kê.

4. Chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phươngđạt chuẩn tiếp cận pháp luật và việc triển khai làm thử

Hoạt động 1:Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện Quyếtđịnh số 09/2013/QĐ-TTg tại các tỉnh, thành phố và việc triển khai làm thử tại05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấpthực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Vănbản hướng dẫn; Đoàn kiểm tra.

Hoạt động 2:Báo cáo, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắctrong triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL.

a) Báo cáo, đánh giá kết quả thựchiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg tại các tỉnh, thành phố và việc triển khailàm thử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấpthực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằngnăm (2014 - 2015).

- Kết quả, sản phẩm: Báocáo đánh giá kết quả.

b) Tổ chức Hội nghị tổng kết, đánhgiá tình hình thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và kết quả triển khai làmthử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấpthực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: QuýI - II/2016.

- Kết quả, sản phẩm: Hộinghị tổng kết.

5. Bảo đảm các nguồn lực vàđiều kiện cần thiết (nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí) để triển khai thựchiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và việc triểnkhai làm thử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử

Hoạt động 1:Kiện toàn, bố trí công chức quản lý và công chức trực tiếp thựchiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với nhiệm vụkiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác tư pháp trong quá trìnhtriển khai thực hiện Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ,Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơquan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 5/5/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức cáccơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày28/4/2009 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và xây dựng Đề án vị trí việc làm của VụPhổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp (đối với Đề án vị trí việc làm của Vụ); Cơquan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện đối với Đề án vị tríviệc làm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2015.

Hoạt động 2:Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức xã,phường, tiến tới đạt chuẩn theo Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của ngườidân tại cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg (gọi tắt là Quyđịnh).

a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trìnhđộ chuyên môn (Trung cấp hoặc Đại học Luật) và nghiệp vụ cho đội ngũ công chứcTư pháp - Hộ tịch.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổchức cán bộ tham mưu việc theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương trong toàn quốc kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịchđạt chuẩn theo Quy định và chỉ đạo Trường Đại học Luật Hà Nội, các Trường Trungcấp luật (Sơn La, Thái Nguyên, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Vị Thanh) thực hiệnviệc đào tạo, bồi dưỡng; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Kế hoạchkiện toàn tại địa phương, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức thực hiệnkiện toàn và cử công chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Khóađào tạo, bồi dưỡng; số lượng công chức được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn.

b) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho các chức danh công chức xã, phường khác: Địa chính - Xây dựng -Đô thị (hoặc Nông nghiệp) và Môi trường, Văn hóa - Xã hội, Văn phòng - Thốngkê, Tài chính - Kế toán, Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự; tiến tới đạtchuẩn theo Quy định.

- Đơn vị chủ trì: Đề nghịBộ Nội vụ, các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn; Ủy ban nhân dân cấptỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Khóađào tạo, bồi dưỡng; số lượng công chức được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn.

Hoạt động 3: Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí hàng năm để triển khai thực hiệnnhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì:Các đơnvị chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số09/2013/QĐ-TTg Công văn số 4793/VPCP-PL và Kế hoạch này.

- Đơn vị phối hợp: Các cơquan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Kinhphí, trang thiết bị được cấp phát, hỗ trợ.

Hoạt động 4: Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựngđịa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật để giao lưu, chia sẻ, học tập kinh nghiệm;huy động các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các nước trong khu vực vàtrên thế giới trong triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩntiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Hợptác quốc tế.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Phổbiến, giáo dục pháp luật, đơn vị chức năng thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư và các Bộ, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm2014 - 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Hội thảo,Hội nghị được tài trợ; Khóa học, đợt tham khảo kinh nghiệm ở nước ngoài.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tráchnhiệm của Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương

a) Bộ Tư pháp là cơ quan chịutrách nhiệm trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, báo cáo tìnhhình thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủtại Công văn số 4793/VPCP-PL theo các nhiệm vụ cụ thể đã được phê duyệt tại Kếhoạch này.

Thủ trưởng các đơn vị có liên quanthuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tạiKế hoạch này; thường xuyên gửi văn bản và cung cấp thông tin về Vụ Phổ biến,giáo dục pháp luật để kịp thời theo dõi, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.

Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lýchỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước theo dõi, cung cấp thông tin, sốliệu cho Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ việc đánh giá, chấm điểm đối với chỉtiêu 21 và chỉ tiêu số 24 của Phụ lục kèm theo Quy định.

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật làđơn vị đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộcBộ Tư pháp và đơn vị chức năng thuộc các Bộ, ngành trong triển khai thực hiệncác nhiệm vụ được giao chủ trì tại Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo Thủ tướngChính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch và đềxuất phương án xử lý các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.

b) Đề nghị các Bộ, ngành chỉ đạocác đơn vị chức năng trực thuộc phối hợp Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện các nhiệmvụ có liên quan đến Bộ, ngành mình đã được phê duyệt tại Kế hoạch này.

c) Đề nghị Ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môntrực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Kế hoạch này; thôngtin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phảnánh và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thựchiện các nhiệm vụ.

Ủy ban nhân dân chỉ đạo, giao cơquan Tư pháp cùng cấp (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch)làm đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tại Kếhoạch này.

Đề nghị Ủy ban nhân dân 05 tỉnh,thành phố được chọn triển khai làm thử theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chínhphủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL chủ động, tích cực triển khai các nhiệm vụđược phân công tại Kế hoạch này; thường xuyên phối hợp Bộ Tư pháp để việc triểnkhai làm thử có hiệu quả; kịp thời tổng kết, báo cáo Bộ Tư pháp để tổng hợp,báo cáo Thủ tướng Chính phủ, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sungQuyết định số 09/2013/QĐ-TTg .

2. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ,hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và dự toán trongkinh phí hoạt động hàng năm của Bộ, ngành, địa phương theo quy định của phápluật và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sửdụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến,giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

- Căn cứ Kế hoạch này, các cơquan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp được phân công chủ trì thực hiện cácnhiệm vụ, hoạt động có trách nhiệm lập dự toán kinh phí và tổng hợp cùng với dựtoán chi thường xuyên của đơn vị gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Bộ đểtổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm chođơn vị.

Cơ quan Tư pháp các cấp lập dựtoán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cùngcấp và tổng hợp cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơquan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dựtoán ngân sách hàng năm cho đơn vị.

Đối với các nhiệm vụ được giao tổchức thực hiện trong năm 2014, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và cơ quanTư pháp các cấp lập dự toán và phối hợp cơ quan Tài chính cùng cấp trình ngườicó thẩm quyền xem xét, phê duyệt bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được giao đúngtiến độ thời gian, kịp thời tổng kết đánh giá kết quả triển khai Quyết định số09/2013/QĐ-TTg và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là Kế hoạch triển khaithực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 và ý kiến chỉ đạo củaThủ tướng Chính phủ về việc tạm dừng đánh giá tiếp cận pháp luật trong 02 năm(2014 - 2016).

>> Xem thêm:  Doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động, tự ý cho người lao động nghỉ việc có vi phạm không ?

5. Quyết định 41/2010/QĐ-UBND quy định chế độ tiền lương trong thời gian tập sự, thử việc đối với công chức, viên chức và công chức cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 41/2010/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 25 tháng 05 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

QUYĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG TRONG THỜI GIAN TẬP SỰ, THỬ VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊNCHỨC, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày03/12/2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyểndụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhànước;
Căn cứ Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh,số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thịtrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng,sử dụng và quản lý công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 385/TTr-SNV ngày 14 tháng 5năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ tiềnlương trong thời gian tập sự, thử việc đối với công chức, viên chức và côngchức cấp xã được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND các xã, phường, thị trấn như sau:

1. Những người được hưởng 100%lương trong thời gian tập sự:

a) Người dân tộc thiểu số;

b) Người được tuyển dụng vào làmviệc tại các huyện Bù Đăng, Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Gia Mập và các xã miền núithuộc huyện Hớn Quản, huyện Đồng Phú, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long;

c) Người được tuyển dụng vào làmviệc trong các ngành nghề độc hại, nguy hiểm;

d) Người hoàn thành nghĩa vụ quânsự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, sĩ quan,quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, đội viên thanhniên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nôngthôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;

2. Người không thuộc những đốitượng đã nêu tại khoản 1, Điều này, trong thời gian tập sự, thử việc được hưởng85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độthạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 củangạch được tuyển dụng; người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầutuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 78/2004/QĐ-UB ngày 20/8/2004 của UBND tỉnh về việc thực hiện chế độ tiền lương trong thờigian tập sự, thử việc đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Vụ chính sách tiền lương (Bộ Nội vụ);
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;
- Như Điều 4;
- LĐVP, TTCB, CV các phòng;
- Lưu: VT, H429.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Tấn Thiệ

>> Xem thêm:  Ký hợp đồng học việc có trái quy định pháp luật lao động không ?

6. Quyết định số 143/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng : Quyết định về việc tổng kết thực hiện Quyết định 217-HĐBT ngày 14-11-1987, các Nghị định 50-HĐBT ngày 22-03-1988 và 98-HĐBT ngày 02-06-1988 và làm thử việc tiếp tục đổi mới quản lý xí nghiệp quốc doanh

Quyết định về việc tổng kết thực hiện Quyết định 217-HĐBT ngày 14-11-1987, các Nghị định 50-HĐBT ngày 22-03-1988 và 98-HĐBT ngày 02-06-1988 và làm thử việc tiếp tục đổi mới quản lý xí nghiệp quốc doanh

>> Xem thêm:  Hợp đồng xác định thời hạn được ký bao nhiêu lần?

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

7. Quyết định 1764/QĐ-UBND kế hoạch triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Cà Mau 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1764/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 24 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI LÀM THỬ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐỊA PHƯƠNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2016

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ Quyết định số 2143/QĐ-BTP ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật từ năm 2014 - 2016;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau tại Công văn số 1564/STP-PBGDPL ngày 06 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm 2014 đến năm 2016.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Hồng Quân

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI LÀM THỬ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐỊA PHƯƠNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định s
1764/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU

1. Mục đích

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy định chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Quyết định số 2143/QĐ-BTP ngày 18/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 02 năm (2014 - 2016).

- Triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng các đơn vị đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL ngày 27/6/2014; kịp thời tng kết, rút kinh nghiệm, đề xuất Bộ Tư pháp, Chính phủ hoàn thiện văn bản và triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất trên phạm vi cả nước.

2. Yêu cầu

- Xác định rõ các nhiệm vụ, hoạt động cụ thể để triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các huyện, thành phố trong tỉnh.

- Gắn kết việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật với việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp, nhất là công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở, bảo đảm kịp thời, đồng bộ, hiệu quả, thiết thực và khả thi.

II. NI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Hoạt động 1:Rà soát, bổ sung nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật trong Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan tư pháp địa phương (tỉnh, huyện, xã); các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thành phố theo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2016.

Hoạt động 2:Xây dựng, trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng và đánh giá địa phương tiếp cận pháp luật theo tinh thần Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014.

Hoạt động 3: Rà soát, đánh giá, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản, quy định về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật:

a) Rà soát, đánh giá mức độ phù hợp, khả thi của các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, những vướng mắc, khó khăn trong thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và kết quả triển khai làm thử; rà soát, đánh giá sự tương thích của các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật với các tiêu chí có liên quan (tiêu chí xây dng chính quyền trong sạch, vững mạnh; tiêu chí cải cách thủ tục hành chính; tiêu chí quốc gia về nông thôn mới...) bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ các nhiệm vụ có liên quan trong phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và Văn phòng UBND tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015.

b) Rà soát, lựa chọn một số tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật thuộc phạm vi quản lý của ngành Tư pháp và đề ra các giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện việc theo dõi, đánh giá nhằm tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở, kịp thời rút kinh nghiệm và đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015.

c) Nghiên cứu báo cáo về nhng định hướng lớn để đề xuất Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản, quy định có liên quan đến các tiêu chí và nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật nhằm áp dụng thống nhất trong cả nước, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của hệ thống pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh và cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

d) Nghiên cứu, xây dựng để báo cáo Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản, đề án có liên quan đến xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến năm 2016 và những năm tiếp theo.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

đ) Nghiên cứu, xây dựng để báo cáo Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung tiêu chí tiếp cận pháp luật vào Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

2. Quán triệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Hoạt động 1: Tăng cường các hoạt động phổ biến, thông tin, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí hoặc các hình thức thích hợp khác về nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (lồng ghép trong các hội nghị, hội thảo, tập huấn; tổ chức các chương trình, phóng sự truyền thông trên Đài Phát thanh - Truyền hình; đăng tải tin, bài trên các báo viết, báo điện tử, trang tin điện tử...).

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Báo Cà Mau, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử, Đài truyền thanh của địa phương và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2016.

Hoạt động 2: Biên soạn, phát hành các tài liệu phổ biến, giới thiệu ý nghĩa, mục đích xây dựng địa phương đạt chun tiếp cận pháp luật; tài liệu hướng dẫn trin khai làm thử đánh giá, công nhận, biểu dương địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2016.

3. Các nhiệm vụ, hoạt động phục vụ việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Hoạt động 1: Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Cơ quan Tư pháp địa phương.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015.

Hoạt động 2: Tổ chức tập huấn, quán triệt, hướng dẫn nghiệp vụ triển khai việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015.

Hoạt động 3: Triển khai thành lập, duy trì hoạt động của Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật ở 3 cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) để triển khai đánh giá, công nhận địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

a) Thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2014.

b) Xây dựng và trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2014.

Hoạt động 4: Tổ chức đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật ở 3 cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).

- Cơ quan chủ trì: Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện:

+ Năm 2014: Cấp xã hoàn thành đánh giá và báo cáo UBND huyện trước ngày 30/9; cấp huyện tự đánh giá và báo cáo UBND tỉnh trước 20/11/2014; tỉnh báo cáo về Bộ Tư pháp trước 30/11.

+ Năm 2015: Cấp xã hoàn thành việc đánh giá và báo cáo UBND huyện trước ngày 31/7; UBND huyện hoàn thành việc đánh giá và báo cáo UBND tỉnh trước 20/8; UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp trước ngày 20/9.

Hoạt động 5: Hướng dẫn các địa phương theo dõi, tổng hợp, thống kê, lập sổ theo dõi kết quả thực hiện các hoạt động phục vụ cho việc chấm điểm, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu theo quy định.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2014.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết

Hoạt động 1:Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg tại cấp huyện, cấp xã trong tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015.

Hoạt động 2:Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả làm thử việc đánh giá, công nhận, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo tinh thần Quyết định số 2143/QĐ-BTP ngày 18/9/2014 của Bộ Tư pháp và Công văn số 4793/VPCP-PL ngày 27/6/2014 của Văn phòng Chính phủ.

a) Báo cáo tổng kết hàng năm thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg tại các huyện, thành phtrong tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: năm 2014-2015.

b) Báo cáo và tổ chức Hội nghị tổng kết việc chỉ đạo làm thử đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý I và quý II năm 2016.

5. Bảo đảm các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí

Hoạt động 1: Trên cơ sở quy định của Trung ương, tiếp tục bổ sung Đán vị trí việc làm đối với chức danh công chức tham mưu thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan.

- Thi gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.

Hoạt động 2: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức xã, phường, thị trấn đạt chuẩn theo Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ (Trung cấp hoặc Đại học Luật) cho đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.

b) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức cấp xã, như: Địa chính, Xây dựng, Đô thị (hoặc Nông nghiệp) và Môi trường, Văn hóa - Xã hội, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự đạt tiêu chuẩn theo quy định.

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.

Hoạt động 3: Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng và đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính và các cơ quan theo quy định tại điểm 1, 2, 3 (Mục III) Quyết định số 1883/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2016.

III. T CHỨC THC HIỆN

1. Trách nhiệm của các ngành, các cấp

a) Sở Tư pháp là đơn vị đu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; tổng hp báo cáo Bộ Tư pháp và Chủ tịch UBND tỉnh kết quả trin khai thực hiện và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

b) Thủ trưởng các sở, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại mục III Kế hoạch này; thường xuyên báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện Kế hoạch này; thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phản ánh và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ.

Chủ tịch y ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chỉ đạo, giao cơ quan Tư pháp cùng cấp (Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch) làm đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tại Kế hoạch này.

2. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Btrưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của HĐND tỉnh Cà Mau về ban hành mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Riêng năm 2014, các cơ quan đơn vị cân đối kinh phí đã cấp cho các cơ quan, đơn vị mình đảm bảo cho hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật theo nhiệm vụ được giao. Nếu kinh phí đã cấp không đảm bảo thì dự toán bổ sung gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để chỉ đạo, hướng dẫn./.

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi nào ?