Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Chào luật sư, tôi có một thắc mắc, mong luật sư giúp đỡ. Tôi có một mảnh đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất. Tuy nhiên, nhà tôi đã xây dựng nhà trên đó. Hiện nay, tôi muốn bán mảnh đất này cho một người quen nhưng UBND xã không đồng ý và nói rằng tôi phải phá bỏ căn nhà đi mới được thực hiện việc mua bán này. Vậy tôi muốn hỏi xã trả lời như thế có đúng không ạ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

2. Luật sư tư vấn:

Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định về các điều kiện thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất:

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Theo đó, nếu bạn muốn thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất với một người khác thì bạn cần đáp ứng các các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều trên, ngoài ra, người mua cần đảm bảo không thuộc các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 191 Luật đất đai năm 2013 về các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Nếu các bên trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn đáp ứng đủ các điều kiện về chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì có thể thực hiện hoạt động chuyển nhượng theo thủ tục thông thường.

Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp, bạn đang có hành vi sử dụng đất không đúng mục đích, khi đó, bạn đang vi phạm điều cấm của Luật đất đai được quy định tại khoản 3, Điều 12 Luật đất đai năm 2013 và bạn sẽ bị lập biên bản xử lý vi phạm hành chính cũng như buộc phải khôi phục lại đất về tình trạng ban đầu. Nếu bạn đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục vi phạm thì bạn có thể bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi lại đất do bạn vi phạm pháp luật về đất đai căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai năm 2013.

Do đó, theo ý kiến của chúng tôi, bạn cần thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về việc sử dụng đúng mục đích sử dụng đất để đảm bảo quyền, lợi ích của các bên trong giao dịch này, tránh xảy ra những tranh chấp sau này.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Những vấn đề pháp lý cần biết khi chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng bất động sản ?