Ngân hàng B gửi yêu cầu thi hành án sang cơ quan thi hành án dân sự, Cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định kê biên tài sản là quyền sử dụng dất đã thực hiện thế chấp cho phát mại tài sản thông qua trung tâm đấu giá huyện D. E là người đã trúng đấu giá tài sản thông qua hoạt động bán đấu giá tài sản của trung tâm đấu giá huyện D.

Hỏi: Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ A sang D thực hiện như thế nào?

Cảm ơn luật sư!

 

Trả lời:

1. Văn bản điều chỉnh

Luật thi hành án dân sự năm 2008, có sửa đổi bổ sung năm 2014;

Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi hành án dân sự;

Luật đất đai năm 2013;

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

>> Xem thêm:  Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai ?

2. Nội dung tư vấn :

Đối chiếu thông tin khách hàng cung cấp và căn cứ theo quy định của Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi năm 2014 thì thủ tục chuyển quyền  sở dụng từ A sang E được thực hiện theo quy định sau:

Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản

1. Người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản đó.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng cho người mua, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp đầy đủ những văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này cho người mua tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.

Hồ sơ đăng ký chuyển quyền sở hữu, sử dụng gồm có:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự;

b) Bản sao bản án, quyết định;

c) Quyết định thi hành án;

d) Quyết định kê biên tài sản, nếu có;

đ) Văn bản bán đấu giá thành hoặc quyết định giao tài sản, biên bản giao nhận tài sản để thi hành án;

e) Giấy tờ khác có liên quan đến tài sản.

4. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không có hoặc không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Chính phủ.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

5. Đối với tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này mà không có giấy tờ đăng ký hoặc không thu hồi được giấy tờ đăng ký thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

6. Giấy tờ được cấp mới thay thế cho giấy tờ không thu hồi được, giấy tờ không thu hồi được không còn giá trị.

Điều này được hướng dẫn chi tiết tại Điều 28 Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi hành án dân sự như sau:

Điều 28.Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

1. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự không thu hồi được giấy tờ có liên quan đến tài sản quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều 106 Luật Thi hành án dân sự thì có văn bản nêu rõ lý do, gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ có liên quan đến tài sản để thực hiện việc hủy giấy tờ cũ, cấp giấy tờ mới theo quy định.

2. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không thu hồi được Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:

a) Cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản nêu rõ lý do không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở.

Như vậy: Người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản đó, cơ quan thi hành án có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ cho E thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quy trình sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đât được thực hiện theo quy định trong Luật đất đai năm 2013 và  các văn bản hướng dẫn quy trình như sau:

Bước 1: E chuyển hồ sơ nên Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc E chuyển hồ sơ lên ủy ban nhân dân cấp xã, ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ cho UBND cấp huyện;

Bước 2: Bộ phận có thẩm quyền tại Ủy ban nhân dân huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn trả kết quả;

Bước 3: Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Bước 4: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất. Khi đủ điều kiện thì viết Giấy chứng nhận gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận.

Bước 5: Khi đủ điều kiện thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi hồ sơ đến sở Tài nguyên môi trường cấp giấy chứng nhận cho E

>> Xem thêm:  Những thắc mắc về mảnh đất thuộc quy hoạch ?

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được thông qua đấu giá tài sản thi hành án dân sự gồm:

Mẫu số 09/ĐK- đơn đăng ký biến động đất đai kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự;

- Bản sao bản án, quyết định;

- Quyết định thi hành án;

- Quyết định kê biên tài sản, nếu có;

- Văn bản bán đấu giá thành hoặc quyết định giao tài sản, biên bản giao nhận tài sản để thi hành án;

- Giấy tờ khác có liên quan đến tài sản.

Trên đây là nội dung tư vấn về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dựng đất thông qua hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án dân sự. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài  1900.6162

>> Xem thêm:  Tư vấn về thời gian, thủ tục sang tên sổ hồng ?

Nếu bạn muốn đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng vui lòng tham khảo bài viết: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng 

Bạn cũng có thể tham khảo thêm:  Một số video tư vấn pháp luật lĩnh vực hôn nhân gia đình do Luật Minh Khuê xây dựng hoặc tham gia trả lời trên truyền hình

Rất mong được phục vụ Quý khách hàng trên phạm vi cả nước!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục mua bán, chuyên nhượng, sang tên nhà đất ?