Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Đất đai năm 2013

Luật Nhà ở năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn và 5 người khác cùng đứng tên trên sổ đỏ, như vậy có nghĩa là 6 người đồng sở hữu một mảnh đất và trên mảnh đất đó được chia thành 6 căn nhà và mỗi người sở hữu 1 căn nhà. Do đó, quyền sở hữu đối với mảnh đất được xác định là sở hữu chung hợp nhất, theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì Sở hữu chung hợp nhất được quy định như sau:

Điều 210. Sở hữu chung hợp nhất

1. Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.

Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

2. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

Căn cứ theo quy định trên, nếu bạn muốn chuyển nhượng lại căn nhà mình đang ở thì sẽ phải có văn bản đồng ý của những người chủ đồng sở hữu khác. 

>> Xem thêm:  Điều kiện để được bán tài sản đồng sở hữu là gì ? Thủ tục thực hiện như thế nào ?

Sau khi đã có văn bản thể hiện sự đồng ý của các chủ đồng sở hữu, bạn có thể thực hiện thủ tục chuyển nhượng lại căn nhà theo các bước sau đây:

- Các bên lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại văn phòng công chứng.

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính: nộp lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân. Hồ sơ kê khai gồm các giấy tờ sau:

+ 02 tờ khai lệ phí trước bạ do bên mua ký;

+ 02 tờ khai thuế thu nhập cá nhân do bên bán ký;

+  Bản chính hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;

+  01 bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

+  01 bản sao có chứng thực CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán;

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp thuế thì các bên cần thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Mức nộp cụ thể như sau:

+ Thuế thu nhập cá nhân: 2 % trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng

>> Xem thêm:  Chưa đăng ký kết hôn có được đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ không ?

+ Lệ phí trước bạ: 0,5 %.

-  Sau khi nộp thuế và phí, các bên làm thủ tục kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên phải chuẩn bị gồm có:

+ Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký), trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

1. Hợp đồng chuyển nhượng.

2.  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc).

3. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc).

4. Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

5. Văn bản đồng ý của các chủ sở hữu chung còn lại.

Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm lệ phí địa chính là 15.000 đồng/trường hợp; lệ phí thẩm định tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp). Sau khi nộp đủ lệ phí sẽ được nhận sổ đỏ trong thời gian pháp luật quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về mua chung đất, gọi:  1900.6162  để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn về đồng sở hữu trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền lợi khi đăng ký đồng sở hữu sổ đỏ ?