1. Mua điện thoại trả góp mà không trả thì có bị đi tù không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có mua điện thoại trả góp , bên ngân hàng homecredit với số tiền là 12 triệu thời hạn thanh toán 12tháng , 1tháng đóng 1triệu đồng. Vì do kinh tế và cuộc sống khó khăn , tôi chỉ thanh toán được một kì. Đến nay đã hết thời hạn thanh toán , mà tôi chỉ thanh toán được một kì. Đợt vừa rồi bên homecredit có thông báo đến gia đình tôi là sẽ chuyển hồ sơ lên công an địa phương.
Như vây luật sư cho tôi hỏi , tôi có phải chiu ngồi tù ko , và trường hợp như giờ tui muốn thanh toán số tiền trên bằng cách trả dần dần , ko biết như vậy có được không ?
- Do Van Thai Chau

Luật sư trả lời:

Thứ nhất: Từ những thông tin mà bạn chia sẻ Luật sư nhận thấy đây hoàn toàn là bất lợi cho bạn vì bây giờ đã hết thời gian thanh toán tiền trả góp mà bạn mới chỉ trả được 01 tháng, như vậy là còn 11 tháng với số tiền là 11.000.000 chưa thanh toán. Bây giờ phía đơn vị cho bạn vay tiền trả góp họ sẽ yêu cầu bạn thanh toán nợ còn lại trong một thời gian nhất định nhưng nếu bạn không thanh toán được thì đơn vị cho vay sẽ khởi kiện ra Tòa để yêu cầu trả nợ theo Điều 166 Bộ luật dân sự năm 2015. Nếu mọi việc được thực hiện đầy đủ và dừng lại ở đây thì chỉ là vấn đề dân sự và bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự mà chỉ phải thanh toán số tiền còn thiếu cùng với tiền lãi suất chậm trả và có thể có tiền phạt chậm trả.

Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.

Thứ hai: Đây thực tế là một loại hình vay tín chấp, tức là không thế chấp tài sản nên người vay có thể phải chịu trách nhiệm hình sự nếu không trả nợ mà cố tình trốn tránh nghĩa vụ thanh toán nợ. Vì khi họ khởi kiện mà bạn cố tình không tham tố tụng theo giấy mời của Tòa thì có thể căn cứ vào các lý do như vậy để bên cho vay có thể yêu cầu cơ quan tố tụng khởi tố vụ án hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Khoản 1 Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015.

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản."

Như vậy đối với trường hợp bạn cố tình không trả nợ thì có thể phải đối mặt với mức án cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, đồng thời phải thực hiện thanh toán nợ cả gốc và lãi suất cũng như phạt chậm trả nếu có. Hy vọng từ nội dung tư vấn trên bạn có phương án giải quyết vấn đề của mình phù hợp nhất, hạn chế tối đa những rủi ro mà mình có thể mắc phải.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?

2. Có bị phạt tù khi mua xe trả góp nhưng không trả được hết tiền?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi xin được giải đáp như sau: Năm 2012 em mua xe máy trả góp giá tiền là 16, 500 vnd. Trả trước cho của hàng số tiền là 5,000,000vnd thì em phải vay quỹ tín dụng 11, 500, 000 họ bảo mua bảo hiểm 575,000d tổng cộng em nợ tín dụng 12,075, 000 số tiền phải trả tín dụng 15 tháng mỗi tháng em phải trả 1,176, 000 vnd nhưng mới trả được 4 tháng thì mất việc vợ em cũng bỏ em để lại cho em một đứa con em phải nuôi từ khi đấy đến bây giờ em không đóng được thêm tháng nào nữa giờ em nhận giấy báo của công ty luật báo về cho em nợ tín dụng 44,500,000 vnd không thanh toán họ khởi kiện em.
Em cũng muốn vay mượn để trả cho xong nhưng số tiền quá lớn em vay mượn không đủ nếu họ khởi kiện em có phải chịu tội hình sự không ?
Mong luật sư tư vấn cho em em chân thành cảm ơn luật sư.

Mua điện thoại trả góp mà không trả thì có bị đi tù không ? Trách nhiệm khi không trả được tiền là gì ?

Tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là “chiếm đoạt”, nhưng chiếm đoạt bằng thủ đoạn gian dối. Thủ đoạn gian dối được thể hiện bằng những hành vi cụ thể nhằm đánh lừa chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản, không có thủ đoạn thuộc về tư tưởng, suy nghĩ của người phạm tội.

Theo như bạn trình bày thì bạn không hề có hành vi "nhằm chiếm đoạt tài sản" mà chỉ có hành vi không trả tiền cho cửa hàng xe máy vì điều kiện khó khăn và mất khả năng thanh toán. Như vậy, bạn không hề có dấu hiệu của tội lừa đảo do đó bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Nếu bạn chỉ do hoàn cảnh khó khăn không trả được nợ mà không bỏ trốn khỏi nơi cư trú hoặc không dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản đó thì cũng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 BLHS.

Tuy nhiên nếu bạn bị cửa hàng xe máy khởi kiện thì bạn sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo đúng quy định tại Điều 353 về chậm thực hiện nghĩa vụ như sau:

Điều 353. Chậm thực hiện nghĩa vụ

1. Chậm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.

2. Bên chậm thực hiện nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền về việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn về hợp đồng vay trả góp với công ty Home Credit ? Không trả tiền gốc mua trả góp có phạm tội ?

3. Không trả được tiền khi mua điện thoại trả góp có bị truy tố không ?

Thưa luật sư, em mua điện thoại trả góp đã quá hạn 1 năm vì thất nghiệp nên không có khả năng chi trả thì có bị truy cứu hình sự không ạ ?

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì nếu như bạn chỉ không có khả năng chi trả chứ không lừa dối, trốn tránh nghĩa vụ thì bạn không phạm tội và đương nhiên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chào luật sư, em năm nay mới ra trường vào tháng 8, và mới nhận được việc vào tháng 10,và phải đi công tác xa,có một lần đi khám sơ tuyển NVQS vào ngày 27/10/2016,lần khám sau không đi vì đi công tác xa không về được(ngày 10/11/2016).Vậy cho em hỏi em sẽ phải nộp phạt hay bị phạt hình sự.

Nghị định 120/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính quốc phòng cơ yếu quy định như sau:

Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

Việc đi công tác xa không về được không được coi là lý do chính đáng, do đó bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định trên.

Chào luật sư, xin luật sư cho em hỏi em có người anh trong quá trinh làm việc đã gây ra tai nạn cho người khác (lao động tự do) người đó mất khả năng lao động vĩnh viễn thì anh em có phải bị truy cứu về hình sự không và mức bồi thường cho người đó như thế nào ?

Nếu như việc gây ra tai nạn không phải do anh bạn vi phạm các quy định về chuyên môn nghiệp vụ thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Về xác định bồi thường thiệt hại:

Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Chào luật sư, hiện tôi đang vay vốn của ngân hàng chính sách số tiền là 200tr được 1 năm thì làm ăn bị thua lỗ mất hết vốn làm ăn và ko thể trả đc vốn cho ngân hàng. Tôi có thế chấp 1 sổ đỏ tên tôi. Đã nhiều lần ngân hàng đến làm việc và có biên bản kèm theo tôi cũng cố gắng trả đc 50tr nay còn nợ 150tr gốc và 30tr lãi. Ngân hàng cũng cho thông báo phát mại tài sản thế chấp và tôi cũng đồng ý đưa ra đấu giá. Nhưng ngân hàng vẵn thường xuyên goin tôi ra để làm việc do vẫn còn công tác trong nhà nước nên ko thể thường xuyên có mặt theo giấy triệu tập của ngân hàng đc. Nhưng trong thông báo luôn đưa ra ý là nếu ko phối hợp sẽ xử lí theo chế tài của pháp luật. Liệu tôi có bị ảnh hưởng gì đến công tác cũng như có bị quy vào tội hình sự ko. Mong luật sư sớm trả lời. Tôu xin trân thành cảm ơn.

Nếu như bạn chỉ không có khả năng chi trả chứ không lừa dối, trốn tránh nghĩa vụ thì bạn không phạm tội và đương nhiên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chào luật sư, Tôi có vay bank vp bank từ 2012, mua 1 chiếc xe tôi có trả trước số tiền 10tr và vay ngan hàng 22tr. Một tháng trả 1tr6 , lãi suất tại thời điểm đó 5,6% năm, tôi đóng được khoảng gần 10tr. Tại thời điểm tôi mua xe kinh doanh ổn định, tôi mua xe đó cho pa tôi, nhưng đến thời điểm thang 7 năm 2012 mẹ tôi qua đời việc làm ăn kinh tế khó khăn, ba tôi lại tiến thêm bước nữa. Sau đó ba tôi vay nhà ngân hàng làm ăn và cũng bị bạn bè hại và thiếu tiền ngân hàng, ba tôi đã bán và giải quyết nợ. Tôi đã buồn và bỏ đi nơi khác sinh sống nhưng hộ khẩu vẫn còn, sau đó tôi đã không đủ khả năng đóng tiền nữa, trước đó tôi đã gặp ngân hàng xin giải quyết mỗi tháng trả nhưng ngân hàng bắt tôi 1 tháng phải trả trên 3tr , tôi không đủ khả năng năng hàng tháng phải trả số tiền như vậy. Gia cảnh tôi còn 2 con nhỏ rất nhiều chi phí tôi không kham nổi. , giờ phải ở trọ. Ngân hàng gọi liên tục bảo không trả sẽ thưa tôi về tội chiếm đoạt tài sản và truy nã tôi. Vậy xin hỏi là tôi có bị gì không. Nhưng số tiền lên tới gần 80tr trong khi tôi vay có 22tr thôi.

Nếu như bạn chỉ không có khả năng chi trả chứ không lừa dối, trốn tránh nghĩa vụ thì bạn không phạm tội và đương nhiên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mua nhầm điện thoại hoặc máy tính bảng đang trả góp có bi coi là tiêu thụ tài sản phạm tội không ?

4. Mua điện thoại trả góp mà không có khả năng trả thì có bị truy tố không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: tôi có mua 1 cái điện thoại trả góp. Đến nay hơn 1 năm rồi, nhưng lúc mua tôi có khả năng trả nhưng khi mua xong thì tôi bị tai nạn nên không có khả năng trả. Vậy tôi có bị truy tố hình sự và bị ở từ hay không ạ. Tôi mua dt là trên 7 triệu đồng ?
Cảm ơn và mong được hướng dẫn.

Luật sư trả lời:

Theo như bạn trình bày, chúng tôi xác định bạn và bên bán điện thoại đã xác lập một hợp đồng mua bán tài sản, được quy định trongBộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.”

Do đó, bạn phải có nghĩa vụ trả số tiền bạn đã mua điện thoại cho bên bán theo quy định:

“Điều 440. Nghĩa vụ trả tiền

1, Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.

2, Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.

3, Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này.”

Hợp đồng giữa bạn và bên bán giao kết đã có quy định về trả góp số tiền mua điện thoại, thời hạn trả. Trả góp là hình thức mua hàng mà ở đó người mua không cần phải trả toàn bộ số tiền trong một lần trả, mà có thể thanh toán nó theo kỳ hạn (6 tháng, 9 tháng, 12 tháng…) với nhiều mức lãi suất khác nhau (một số công ty còn hỗ trợ trả góp không tính lãi suất), tạo điều kiện cho người mua mua được những hàng hóa có giá trị cao nhưng không đủ khả năng tài chính. Bạn đã cam kết trả góp, nhưng bạn đã không thực hiện việc trả tiền cho bên bán (không kể vì lý do gì), vì thế bạn đã vi phạm hợp đồng, bên bán có quyền kiện bạn ra Tòa án để thực hiện việc thu hồi số tiền mà bạn chậm trả.

Theo như thông tin bạn cung cấp, thì bạn đã gặp tai nạn nên mới không thể trả nợ, trong trường hợp này nếu có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh nơi bạn nhập viện thì bạn sẽ được xem là đã gặp trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng đến nỗi không thể trả nợ, chậm trả nợ. Thì sẽ chứng minh được bạn không có hành vi trốn nợ, cố tình không trả nợ, như vậy sẽ không cấu thành nên hành vi lừa dối, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của bên bán theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Bộ luật hính sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

"1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.

Do vậy, bạn vẫn phải thực hiện thanh toán cho bên bán điện thoại theo thời hạn đã quy định, việc bạn không thanh toán tiền cho bên bán điện thoại đúng thời hạn đã vi phạm quy định về hợp đồng mua bán và bộ luật dân sự 2015, bên bán điện thoại có thể khởi kiện bạn ra Tòa án để yêu cầu bạn trả tiền cho bên bán điện thoại, khi khởi kiện ra Tòa án thì đây là vụ án dân sự nên bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (trừ trường hợp bạn bỏ trốn, lừa dối không thanh toán), Tòa án sẽ áp dụng các biện pháp như thanh lý tài sản của bạn để thu hồi nợ cho bên bán hàng. Bạn cần có sự hợp tác với bên bán hàng và Tòa án nếu bị kiện ra Tòa án. Bạn cũng có thể trả khoản nợ ngay cho bên bán điện thoại để tránh bị kiện ra Tòa án.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Rủi ro khi nhờ người đứng tên vay trả góp mua nhà và đứng tên nhà hộ là gì ?

5. Mua trả góp mà không trả được tiền thì có bị đi tù không ?

Thưa luật sư, xin Luật sư cho tôi hỏi là mình mua điện thoại trả góp mà số tiền phải trả trong 6 tháng là 14 triệu nhưng tôi không đóng tháng nào thì không biết tôi có bị truy cứ hình sự không ?
Cảm ơn luật sư!

Mua điện thoại trả góp mà không có khả năng trả thì có bị truy tố hình sự không ?

Luật sư tư vấn doanh nghiệp về mua bán trả góp, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, thì hiện nay bạn đang mua điện thoại trả góp mà số tiền phải trả trong 6 tháng là 14 triệu đồng. Nhưng đến nay bạn vẫn chưa đóng tiền tháng nào. Hiện nay, theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì, bên vay tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn theo như thỏa thuận. Do đó, khi đến hạn trả mà bạn chưa trả đủ tiền thì đây được xem là hành vi vi phạm hợp đồng vay tiền mà hai bên đã thỏa thuận.

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Việc trả trả nợ đúng kỳ hạn cho bên cho vay là nghĩa vụ của bạn tức bên vay, bên cạnh việc phải trả số tiền gốc thì bạn còn phải trả số tiền lãi theo quy định tại khoản 5 nêu trên. Nếu hết thời hạn 6 tháng (thời hạn vay) hoặc trong quá trình vay nợ, bạn không có khả năng chi trả thì bên phía cho vay hoàn toàn có quyền khởi kiện bạn ra Tòa án theo các thủ tục Tố tụng dân sự để buộc bạn phải trả toàn bộ số tiền bao gồm cả nợ gốc và lãi. Trường hợp, sau khi Tòa án giải quyết mà bạn vẫn không trả được nợ, thì bên cho vay hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án xác minh các tài sản thuộc sở hữu của bạn để thanh lý bán đấu giá thu hồi khoản nợ.

Trong trường hợp bạn có các hành vi mà được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ và bs năm 2017). Thì bên cho vay hoàn toàn có đủ căn cứ tố giác bạn phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”. Và có thể bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể được quy định tại:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.”

Tóm lại, nếu bạn không có khả năng trả nợ cho bên vay và bạn không thực hiện các hành vi như: Bỏ trốn,… thì sẽ không có đủ các yếu tố cấu thành tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Để giải quyết tốt nhất tình huống này thì điều đầu tiên bạn nên làm đó là tìm đến bên cho vay để xin tư vấn. Đồng thời, bạn phải tìm ra các giải pháp chứng minh bạn có khả năng trả nợ cho bên cho vay bằng mọi cách như: nhờ người thân trợ giúp, bán tài sản,…Các giải pháp của bạn cần đưa ra một cách chi tiết để thuyết phục để họ gia hạn cho thêm thời gian trả nợ và cố gắng thu xếp để hoàn trả khoản vay trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vay hỗ trợ trả góp và mua điện thoại trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?