Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật Đất đai 2013

Bộ luật Dân sự 2005

Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

Nội dung tư vấn:

Chào luật sư mình có 1 câu hỏi nhỏ này muốn nhờ bạn giúp. Chuyện là như sau: " Chú tôi đã mất và bỏ lại 2 em cho Thím tôi.Nay Thím tôi lại đi lấy chồng mới.Ông ta lại về ở nhà và đất của chú tôi.Vậy luật sư làm ơn cho cho tôi biết cái ông mà thím tôi cưới đó có quyền sử dụng đất và nhà của chú tôi đó không.Thực sự trước tình cảnh như vậy luật tôi không lắm được lên tôi rất là lo cho 2 em của tôi Mong luật sư trả lời nhanh giúp tôi! Một lần nữa tôi cảm ơn luật sư nhiều!

Trong trường hợp này, cần phải xem xét chú của bạn có để lại di chúc không, nếu chú bạn để lại di chúc thì quyền sử dụng miếng đất sẽ được phân chia theo di chúc, trường hợp không để lại di chúc thì quyền sử dụng miếng đất sẽ được phân chia cho những người thừa kế theo pháp luật theo Điều 676 Bộ luật Dân sự 2005 như sau:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Theo đó, quyền sử dụng miếng đất của chú bạn sẽ được chia đều cho bố mẹ bạn, thím bạn và 2 con của chú bạn. Chồng mới của thím bạn sẽ được sử dụng phần đất thím bạn được thừa kế nếu được thím bạn đồng ý, phần còn lại thuộc về những người thừa kế còn lại, người này không có quyền sử dụng.

Tôi muốn hỏi luật sư một vấn đề. Khi cha mẹ tôi mất có để lại cho tôi một mảnh đất cho 2 người thi phải làm thủ tục như thế nào mà địa phương đã xác nhận quyền sử dụng đất cho cha tôi vậy nay tôi muấn làm sổ đỏ thì phải làm sao? 

Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bạn cần đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 100 hoặc Điều 101 Luật Đất đai 2013 như sau:

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

>> Xem thêm:  Di chúc do người nước ngoài lập tại Việt Nam có cần phải xin xác nhận của Đại Sứ Quán không ?

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Phần di sản không đề cập trong di chúc chia như thế nào ? Ai được hưởng di sản thừa kế ?

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Nếu đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều này, bạn có thể làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận sau khi làm xong biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Gia đình tôi có mua một nền nhà tại chợ Huyện, nền nhà cập mé sông nên chưa có giấy Quyền sử dụng đất (một dãy cập mé sông này chưa có nhà ai được cấp giấy Quyền sử dụng đất hết). Nay tôi muốn làm giấy Quyền sử dụng đất có được không Luật Sư? và nếu được tôi phải làm như thế nào?. Cảm ơn Luật Minh Khuê.

 Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bạn cần đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 100 hoặc Điều 101 Luật Đất đai 2013. Theo đó, nếu bạn có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc đất đã sử dụng ổn định lâu dài; đất không có tranh chấp; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cụ thể thì sẽ được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 

Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn có thể tham khảo tại Điều 70 Nghị định 43/2014.NĐ-CP và Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Ba tôi ở nhà từ đường từ năm 1982 đến năm 1985 có vợ và sinh sống tại nhà từ đường cho đến 2005 ba tôi mất. Vậy bây giờ mẹ tôi muốn làm thủ tục chứng nhận quyền sử dụng đất của miếng đất trên thì cần những thủ tục gì

 Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trước hết mẹ bạn cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Quyền thừa kế quyền sử dụng đất này sẽ thuộc về những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 676 Bộ luật Dân sự 2005, bao gồm: ông bà bạn (nếu còn sống), mẹ bạn, bạn và các anh chị em bạn. 

Tiếp đó, nếu đáp ứng được các điều kiện đất sử dụng ổn định lâu dài, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì bạn có thể xem xét để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trình tự, thủ tục bạn có thể tham khảo tại bài viết trên.

>> Xem thêm:  Tài sản đang thế chấp thì có được lập di chúc chia thừa kế không ? Cách lập di chúc hợp pháp

Em có cầm cố đất ông anh vợ 2 công trong vòng 2 năm với số tiền là 20 triệu.Nhưng em không có làm giấy tờ gì cả chỉ nói miệng cho cha mẹ vợ làm chứng. Đất đó mẹ vợ em chỉ cho anh vợ em thôi chưa có giấy quyền sử dụng đất. Nhưng it ngày nay vợ em với anh vợ co mâu thuẫn. Hỏi nếu như anh vợ em nói ngược không có cầm cố thì em phải làm sao. Em co bị mất số tiền đó không. Cảm ơn luật sư nhiều. 

 Theo thông tin bạn cung cấp, việc thế chấp này chỉ là giao dịch bằng miệng mà không được lập thành văn bản, do đó hợp đồng thế chấp sẽ bị vô hiệu do không đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 122 Bộ luật Dân sự 2005:

"Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định."

Thêm vào đó, miếng đất này không thuộc quyền sử dụng của anh vợ bạn nên giao dịch này đương nhiên vô hiệu. Về việc bạn cho vay số tiền 20 triệu, nếu có chứng cứ chứng minh có tồn tại giao dịch này trên thực tế thì bạn vẫn có quyền khởi kiện ra Tòa án đòi lại tài sản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

>> Xem thêm:  Em ruột có được hưởng di sản khi anh trai mất ? Hướng dẫn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Đất đai - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Ủy quyền phân chia di sản thừa kế có được không ? Thủ tục khai nhận di sản thừa kế ?