1. Chồng mua nhà để mẹ chồng đứng tên khi ly hôn có phải chia ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Chồng không đứng tên sổ đỏ vì sợ tôi giành tài sản khi ly hôn. Trong khi đó tiền mua nhà có vay một phần của ngân hàng nên buộc có chữ ký của tôi. Nếu ly hôn, tôi có quyền đòi chia tài sản đó không. Khi mẹ chồng mất, tài sản đó thuộc về ai?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

"Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Ngôi nhà đó vợ chồng bạn mua trong thời kỳ hôn nhân nên là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Do chồng bạn để mẹ mình đứng tên ngôi nhà, nên mẹ chồng bạn là chủ sở hữu, theo khoản 2 điều 221 Bộ luật Dân sự 2015.

Nếu vợ chồng bạn ly hôn bạn sẽ gặp khó khăn trong việc đòi chia tài sản chung là ngôi nhà.

Tuy nhiên, căn cứ điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu ly hôn, bạn có quyền thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (trong đó có ngôi nhà). Nếu thỏa thuận phân chia tài sản không thành, bạn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.

Trường hợp này, bạn phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh, bác bỏ quyền sở hữu ngôi nhà của mẹ chồng bạn và chứng minh nguồn gốc số tiền mua nhà là của vợ chồng bạn tích lũy và vay ngân hàng trong thời kỳ hôn nhân

Trong đó, giấy vay tiền ngân hàng để mua nhà có chữ ký của bạn là một trong những chứng cứ quan trọng để tòa án có căn cứ bảo về quyền lợi hợp pháp của bạn, theo điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Sau này, nếu mẹ chồng bạn qua đời có thể xảy ra một trong hai trường hợp sau:

Thứ nhất, nếu bà lập di chúc để lại cho chồng bạn ngôi nhà thì đó sẽ là di sản thừa kế (điều 626 Bộ luật Dân sự 2015). Và ngôi nhà là tài sản được thừa kế riêng của chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân (điều 43 luật hôn nhân và gia đình 2014).

Do đó, chồng bạn có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt riêng (điều 44 luật hôn nhân và gia đình).

Trường hợp thứ hai, nếu mẹ chồng bạn chết không có di chúc thì ngôi nhà sẽ là di sản thừa kế theo pháp luật (điều 650 Bộ luật Dân sự). Tài sản đó được chia đều cho những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mẹ chồng bạn bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết (điều 651 Bộ luật Dân sự).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Ly hôn rồi, người chồng có phải chu cấp cho vợ và con không ?

Thưa luật sư, xin Luật sư cho em hỏi 1 vài câu hỏi được không ạ:
Câu 1: Vợ chồng em đã quyết định thuận tình ly hôn và đang sống ly thân được 2 tháng. Em đã đưa giấy tờ cho anh ấy nộp cũng được 2 tháng nhưng chưa thấy tòa giải quyết. Vậy bao lâu thì tòa mới thụ lý ?
Câu 2: Khi vừa mới ra ngoài được vài ngày thì chồng em đã kết hôn và chụp hình cưới với người khác. Anh ấy chặn điện thoại và chặn luôn tất cả phương tiện liên lạc khác. Không cho em liên lạc. Trong khi em nuôi con mà anh ấy không 1 chút quan tâm. Câu 3: Lúc đầu thỏa thuận và anh ấy đồng ý chu cấp 5 triệu. Gửi được 1 tháng nhưng vẫn chưa đủ. Em cũng không nói gì. Giờ anh ấy lại nói là không chu cấp cho em mà chỉ chu cấp cho con nên còn 3 triệu. Anh ấy nói em có làm gì đi nữa thì anh ấy cũng chỉ gửi nhiêu đó. Em nói đầu tháng phải gửi hết số tiền 3 triệu cho em nhưng anh ấy không làm. Anh ấy nói em không được đặt điều kiện. Rồi anh ta chỉ gửi 1/2. Gần cuối tháng anh ấy mới gửi tiếp. Em mới nghỉ làm để ở nhà trông con nên chưa có thu nhập mà anh ấy lại làm vậy. Anh ấy nói em phải chịu 1/2 trách nhiệm, chứ anh ấy không chịu hết. Em muốn nói chuyện với anh ấy nhưng anh ấy cắt đứt mọi liên lạc. Em không thể nói được gì. Lúc đầu em nói chuyện được với anh ấy là vì em gửi qua email. Nhưng giờ thì anh ấy đã đổi mail và em không còn liên lạc được nữa. Giờ em phải làm gì đây luật sư ?
Xin luật sư hãy tư vấn giúp em cách giải quyết và em muốn hỏi những việc anh ấy làm có đúng không? E muốn toà án giải quyết nhanh để có sự can thiệp của pháp luật để lấy lại sự công bằng và buộc anh ấy phải có trách nhiệm đúng với đứa con thì em phải làm sao?
Em xin cảm ơn!

Thủ tục ly hôn và mẫu đơn ly hôn?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Câu 1: Dựa theo những thông tin mà bạn cung cấp thì hiện tại Bạn và chồng bạn vẫn đang tồn tại quan hệ hôn nhân, vì theo quy định tại Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 thì:

"Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn

1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan."

Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bạn và chồng bạn chỉ chấm dứt khi bản án, quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì thời gian Tòa án thụ lý việc thuận tình ky hôn như sau:

- Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi 1 trong 2 vợ chồng cư trú, trong thời hạn 5 ngày làm việc tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi đến nguyên đơn thông báo nộp tạm ứng án phí.

- Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phi cho Tòa án.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu Hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

- Trong thời 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Câu 2: Việc chồng bạn kết hôn với người khác khi quan hệ hôn nhân giữa bạn và anh ấy đang tồn tại là trái với quy định của Luật hôn nhân và gia đình, cụ thể là vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình:c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Bạn có thể yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật này theo quy định tại Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình.

Câu 3:Do giữa bạn và chồng bạn vẫn còn tồn tại quan hệ hôn nhân nên chúng tôi sẽ áp dụng những quy định về chế độ nhân thân và tài sản trong thời kỳ hôn nhân để trả lời câu hỏi của bạn

Theo quy định tại Điều 29 và Điều 30, Điều 103 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:

Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

1.Vợ, chồng bình đẳng với nhauvề quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.

Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

2. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.

Điều 103. Quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình

1. Các thành viên gia đình có quyền, nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, tôn trọng nhau. Quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản của các thành viên gia đình quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được pháp luật bảo vệ.

2. Trong trường hợp sống chung thì các thành viên gia đình có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động tạo thu nhập; đóng góp công sức, tiền hoặc tài sản khác để duy trì đời sống chung của gia đình phù hợp với khả năng thực tế của mình.

3. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong xã hội cùng tham gia vào việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.

Như vậy, việc đảm bảo nhu cầu thiết yếu của gia đình thuộc về quyền và nghĩa vụ của cả hai vợ chồng, việc chồng bạn không chu cấp cho bạn và con để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của hai người là vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. Để bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể yêu cầu Hội phụ nữ nơi bạn sinh sống giúp đỡ hoặc có thể yêu cầu sự giúp đỡ từ phía bố mẹ chồng, hoặc bạn có thể gửi đơn đến Cơ quan nhà nước ở địa phương nhờ can thiệp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Ly hôn khi chưa tổ chức đám cưới ?

Thưa luật sư. Em muốn hỏi về vấn đề, em và bạn đó đã ra phường làm giấy kết hôn được 1 tháng, nhưng chưa cưới. Giờ em muốn huỷ có được không ạ? Phải làm như thế nào, có nhanh hay không ?
Em xin cảm ơn.

Ly hôn khi chưa tổ chức đám cưới?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn."

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Theo như quy định tại Điều luật trên, thì pháp luật chỉ thừa nhận quan hệ vợ chồng nếu các bên có đăng ký kết hôn. còn trong trường hợp không có đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án vẫn thụ lý hồ sơ và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng, còn vấn đề con và tài sản Tòa vẫn giải quyết theo quy định của Luật hôn nhân và giai đình.

Về cách viết đơn ly hôn bạn cần phải xác định cụ thể mình muốn ly hôn theo hình thức gì (đơn phương hay thuận tình) để từ đó có thể xác định loại đơn ly hôn cũng như cách viết đơn phù hợp.

Bạn có thể tham khảo 2 mẫu đơn ly hôn đơn phương và thuận tình dưới đây như sau:

1. Mẫu đơn ly hôn đơn phương

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản

Ngoài ra, ngoài đơn xin ly hôn bạn cũng nên lưu ý đến các giấy tờ thủ tục sau đây cần phải có khi muốn ly hôn:

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực CMTND và hộ khẩu của 2 vợ chồng

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

Sau khi hoàn tất thủ tục này bạn nên căn cứ vào tình hình cụ thể việc ly hôn của mình để xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

- Nếu ly hôn đơn phương: gửi đến TAND cấp quận (huyện) nơi người chồng hoặc vợ là người bị yêu cầu ly hôn cư trú, làm việc

- Nếu ly hôn thuận tình : gửi đến TAND cấp quận (huyện) nơi một trong 2 bên chồng hoặc vợ cư trú, làm việc đều được

Những điều cần lưu ý: Bạn nên căn cứ tình hình thực tế của mình để quyết định việc ly hôn đơn phương hay thuận tình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mẫu đơn thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Khi ly hôn chồng có quyền yêu cầu xác minh tài sản của vợ không ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề muốn được giải đáp: Vợ chồng tôi chuẩn bị ly hôn, từ ngày cuối chồng tôi chỉ ở nhà còn 1 mình tôi lo hết chuyện gia đình. Sổ tiết kiệm tôi gửi riêng. Khi ly hôn chồng tôi có được quyền đòi chia tài sản không? Nếu biết tôi gửi ở ngân hàng nhưng không biết cụ thể bao nhiêu thì chồng tôi có quyền được yêu cầu xác minh không?
Xin cám ơn!
Người gửi: SLC

>> ​Tư vấn thủ tục ly hôn, xác minh tài sản hôn nhân: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Như vậy, trong trường hợp này từ khi cưới nhau vợ chồng bạn không thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân vì vậy toàn bộ tài sản mà bạn tạo ra như: thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kể cả sổ tiết kiệm chỉ đứng tên của bạn được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân... đều thuộc tài sản chung của cả hai vợ chồng.

Khi ly hôn chồng bạn có quyền đòi chia tài sản chung của hai vợ chồng. Tài sản chung được chia theo thỏa thuận giữa hai vợ chồng, nếu không thỏa thuận được thì tài sản được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau, cụ thể được quy định tại khoản 2 điều 59 Luật hôn nhân và gia đình:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng."

Nếu sổ tiết kiệm của bạn là tài sản chung giữa hai vợ chồng thì chồng bạn có quyền được xác minh theo quy định tại khoản 1 điều 26 Luật hôn nhân và gia đình:"Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này." Nếu bạn chứng minh được sổ tiết kiệm là tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng thì chồng bạn không có quyền xác minh tài sản trong sổ là bao nhiêu.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Vợ chồng mới cưới thì có ly hôn được không ?

Kính gửi luật sư! Hiện tôi vẫn sống chung với chồng chồng tôi có hộ khẩu ở xã hiền quan huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ còn tôi và con hơn 2 tháng tuổi có hộ khẩu ở phú lộc- phù ninh - Phú Thọ do không thể hoà hợp trong cuộc sống gia đình nên chúng tôi quyết định ly hôn xin hỏi tôi muốn làm thủ tục ly hôn thì làm thế nào ? Trường hợp của tôi sẽ giải quyết thế nào ? Chúng tôi không có tài sản và nợ chung mới cưới được 1 năm ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: P.T.H

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư phân tích:

Theo như thông tin bạn trình bày thì bạn muốn đơn phương ly hôn với chồng do đời sống chung không thể hòa hợp. Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.".

Trong trường hợp này, bạn cần đưa ra các căn cứ sau mới có thể tiến hành ly hôn, cụ thể tại mục 8, Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP hướng dẫn một số quy định của Luật hôn nhân gia đình :

"8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.".

Để tiến hành đơn phương ly hôn bạn cần làm các thủ tục sau :

Hồ sơ cần thiết để chuẩn bị xin ly hôn đơn phương bao gồm:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu của Tòa án)

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu, giấy chứng minh thư nhân dân.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ:

Bước 1: Bạn gửi hồ sơ khởi kiện về việc ly hôn đơn phương lên tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc. Cụ thể ở đây là Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ, nếu xét thấy đủ thẩm quyền để giải quyết vụ việc ly hôn, Tòa án sẽ ra thông báo đến bạn về nộp tiền tạm ứng án phí (ở đây không có tranh chấp tài sản thì mức nộp án phí là 300.000 đồng ).

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bạn lên nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Về quyền nuôi con :

Con bạn 2 tháng tuổi nên quyền nuôi con trực tiếp sẽ thuộc về bạn trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc con hoặc vợ chồng bạn có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con theo quy định tại điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 :

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.".

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?