1. Mua nhà ở, đất đai bằng giấy viết tay có hợp pháp không ?

Trong thời gian qua vì nhiều lý do rất nhiều hộ gia đình, cá nhân mua bán nhà đất bằng giấy viết tay. Vậy, việc mua bán này có hợp pháp không ? Luật Minh Khuê tư vấn một số trường hợp mua bán cụ thể để Quý khách hàng tham khảo:

Luật sư phân tích:

Thưa luật sư, Nhà tôi mua nhà trước năm 1990 nhưng chỉ có giấy viết tay có chứng nhận của ủy ban phường Năm 2005 nhà tôi có giấy phép xây nhà và đã xây nhà xong. Hiện tôi chỉ có duy nhất Hóa đơn tài chính theo hợp đồng thi công, và công ty này hiện đã giải thể. Xin hỏi tôi muốn làm thủ tục hoàn công và xin cấp sổ hồng thì phải làm sao. Chi phí thực hiện cho việc này dự kiến thì bao nhiêu tiền Xin cảm ơn

=> Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đất đai quy định Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:

"Điều 31. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;

c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;

e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.".

Bạn có Giấy phép xây dựng nhà ở theo pháp luật xây dựng nên đây được xem là giấy tờ hợp pháp chứng minh việc tạo lập nhà ở, là căn cứ để được chứng nhận nhà ở. Thủ tục hoàn công nhà bạn có thể tham khảo tại đây.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà được quy định tại điều 9, Luật nhà ở như sau: "2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.". Do đó, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà bạn căn cứ theo điều 8, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính, cụ thể hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai (đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất). Cụ thể, bạn cung cấp Giấy phép xây dựng nhà ở. Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời gian thực hiện: Không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện.

Chi phí cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà bạn có thể tham khảo tại đây.

Chào luật sư, em xin hỏi 1 vấn đề như sau ạ: nhà em tính mua 1 ngôi nhà khoảng 170 triệu mà nhà đó không có sổ đỏ, chỉ có giấy viết tay nhưng thuộc diện trúng đường. Nếu sau này nhà nước thi công đoạn đường ấy thì nhà em có được đền bù không ạ? Em xin chân thành cảm ơn.

=> Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, bạn mua ngôi nhà mà không có sổ đỏ, chỉ có giấy viết tay thì khả năng cao là bạn không được bồi thường về đất. Bởi lẽ, theo quy định của Luật đất đai năm 2013, bạn chỉ được bồi thường về đất nếu :

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.".

Những trường hợp không được bồi thường về đất đó là:

"Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.".

Vào thời điểm hiện tại, bạn dự tính mua nhà. Nhà này lại chưa có sổ đỏ mà chỉ có Giấy tờ viết tay thì khả năng bạn đủ điều kiện để cấp sổ đỏ là rất thấp. Do đó, bạn cần lưu ý để tránh rủi ro không được bồi thường về đất.

Đối với trường hợp bồi thường tài sản gắn liền với đất, ngoài những trường hợp dưới đây theo Luật đất đai năm 2013, thì bạn sẽ được bồi thường, cụ thể:

"Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.

2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.".

Như vậy, đối chiếu với trường hợp trên, nếu tài sản là ngôi nhà này được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc sau khi có thông báo thu hồi đất để làm đường thì khi gia đình bạn mua căn nhà đó sẽ không được bồi thường về nhà ở.

Cho em hỏi: em có mua một miếng đất có diện tích 210m2 với số tiền là 85.000.000 nhưng chủ đất làm thủ tục mua bán chỉ bằng giấy viết tay. Theo em được biết, đất này là đất nông nghiệp. Như vậy, có làm sổ đỏ được không ?

Bạn vẫn được cấp sổ đỏ nếu không thuộc các trường hợp theo quy định tại điều 19, Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

"Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.".

Như vậy, bạn đối chiếu với các trường hợp trên để biết mình có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không. Không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hiểu là bạn không thuộc các trường hợp quy định tại điều 100, điều 101 Luật đất đai 2013:

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.".

Thưa luật sư, Cho mình hỏi, mình mua đất sau đó trồng cây lâu năm trên đó. Khi mua đất chỉ có giấy viết tay của người bán. Và giờ bị người khác tranh chấp thì giải quyết ra sao? Đất này không có sổ đỏ và người tranh chấp cũng không có sổ đỏ.

Thứ nhất, bạn mua đất trong khi đất này chưa có sổ đỏ, do đó, đất này chưa đủ điều kiện để tham gia giao dịch theo quy định tại điều 188 Luật đất đai 2013:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.".

Nếu đất này theo yêu cầu bắt buộc phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168), mà người bán chưa có sổ đỏ đã bán cho bạn thì Giao dịch dân sự giữa bạn và người bán vô hiệu, tức không phát sinh hiệu lực. Bạn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dân sự này vô hiệu theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 để lấy lại số tiền.

Thứ hai, trong trường hợp bạn không muốn nhận lại tiền, mà muốn sử dụng phần đất đó, bạn cần làm rõ bên tranh chấp với bạn là ai? Có căn cứ gì để chứng minh trước đó họ có sử dụng đất này ổn định, lâu dài? Căn cứ nào để họ tranh chấp phần đất này với bạn?... Trong khi bạn chưa cung cấp đầy đủ thông tin thì chúng tôi chưa thể làm rõ mối quan hệ giữa bạn - người tranh chấp - người chủ cũ bán đất cho bạn được, nên chưa thể đưa ra hướng giải quyết cho bạn được.

Thứ ba, để giải quyết tranh chấp đất đai, bạn có thể làm đơn đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất để yêu cầu hòa giải. Nếu hòa giải không thành, bạn có quyền làm đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi có bất động sản yêu cầu giải quyết.

Chào luật sư. Em có câu hỏi về đất nhà ở. Mong luật sư tư vấn giúp . Bố mẹ em có cho em đất nhưng văn bản là giấy viết tay có chữ ký của bố mẹ các cô chú ruột với bố em. Và có xác nhận của trưởng thôn. Cả thửa đất đều chưa làm sổ đỏ. Và phần cho em em đã xây nhà. Vậy nếu mẹ em thay đổi yêu cầu trả đất thì ngôi nhà em có được pháp luật bảo vệ. Mong luật sư tư vấn giúp em. Em xin chân thành cảm ơn.

=> Theo quy định của Luật đất đai 2013, điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất là:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.".

Bố mẹ bạn chưa được cấp Giấy chứng nhận, nếu không thuộc trường hợp đất này bố mẹ bạn được nhận thừa kế thì việc tặng cho cho bạn là không hợp pháp theo quy định của pháp luật bởi pháp luật chưa công nhận quyền sử dụng hợp pháp của bố mẹ bạn đối với thửa đất này.

Đối với phần đất, bố mẹ bạn đã cho bạn xây nhà, tuy phần đất không thể khẳng định chắc chắn bạn đang sử dụng hợp pháp thông qua giao dịch tặng cho (bởi giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất này chưa đủ điều kiện), nhưng phần nhà, nếu bạn có bằng chứng chứng minh, việc tạo lập ngôi nhà hoàn toàn do công sức đóng góp của bạn, thông qua các hóa đơn, chứng từ mua bán vật liệu xây dựng, thuê nhân công....hoặc giấy tờ xác minh từ chính quyền địa phương, người làm chứng thì khi mẹ bạn có yêu cầu trả lại phần đất, quyền và lợi ích hợp pháp của bạn đối với ngôi nhà vẫn được pháp luật bảo vệ.

Thưa Luật sư, tôi có mua một mảnh đất thổ cư nhưng không sang tên mà chỉ có giấy viết tay thỏa thuận giữa hai bên mua bán, chủ đất đã chuyển đi nơi khác. Vậy luật sư tư vấn giúp làm thế nào để tôi làm được sổ đỏ? Xin cảm ơn Luật sư.

=> Theo quy định tại điều 167, Luật đất đai năm 2013 có quy định như sau:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;".

Hợp đồng mua bán của bạn không có công chứng, tức là chưa đảm bảo hiệu lực pháp lý. Bên cạnh đó, chủ đất đã chuyển đi nơi khác, nên việc hoàn thiện về mặt hình thức của hợp đồng là rất khó khăn.

Do đó, vào thời điểm hiện tại, nếu bạn không thể tiến hành liên lạc với chủ cũ để công chứng/chứng thực hợp đồng, bạn có thể xem xét làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điều 101, Luật đất đai năm 2013, cụ thể như sau:

"Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.".

Nếu bạn không thuộc trường hợp quy định tại điều 101, Luật đất đai năm 2013 thì khả năng bạn làm được sổ đỏ là rất thấp.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang tính mua một căn nhà cấp 4 (diện tích 4*12m) sổ chung ở khu phố Bình Chuẩn, Thuận An, tỉnh Bình Dương. Nguồn gốc của căn nhà này như sau: năm 2012 chủ đất chia nhiều nền đất nhỏ từ lô đất 1.000m2 bán cho người dân. Trong đó có ông B đã mua nền đất 60 mét vuông này để xây nhà cấp 4 bằng giấy viết tay. Nay ông B muốn bán lại căn nhà cấp 4 này thì khi tôi mua lại phải làm thủ tục thế nào cho đúng pháp lý để tránh tranh chấp sau này với ông B và chủ đất chung? Căn nhà này có thể tách sổ không khi chung sổ với nhiều căn nhà khác có diện tích nhỏ hơn 60m2? Mong nhận được thư hồi âm sớm.

=> Điều kiện để mua bán nhà ở theo quy định tại Luật nhà ở năm 2014 đó là:

Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

"1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.".

Hiện tại, nhà này ông B chưa được chứng nhận quyền sở hữu. Do đó, khi ông B bán cho bạn là chưa đáp ứng đủ điều kiện Luật định. Để hạn chế rủi ro, bạn cần yêu cầu ông B làm thủ tục chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật, sau đó bạn tiến hành giao dịch mua bán.

Điều kiện để chứng nhận quyền sở hữu nhà được quy định tại điều 31, Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

"Điều 31. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;

c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;

e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.".

Sau khi ông B làm xong thủ tục này, bạn và ông B tiến hành mua bán nhà theo quy định tại điều 120, Luật nhà ở năm 2014:

"Điều 120. Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở

1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì chỉ cần lập văn bản tặng cho.

2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.".

Vấn đề bạn có được tách sổ riêng hay không, bạn có thể tham khảo Quyết định 38/2014/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

Điều 3. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất

1. Đất nông nghiệp:

Đơn vị hành chính

Diện tích (m2)

Tại các phường

300

Tại các thị trấn

500

Tại các xã

1.000

2. Đất phi nông nghiệp:

a) Đối với đất ở:

Đơn vị hành chính

Diện tích (m2)

Tại các phường

60

Tại các thị trấn

80

Tại các xã

100

b) Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở):

Việc tách thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

Như vậy, nếu thuộc địa bàn các phường thì diện tích tối thiểu của bạn phải đảm bảo 60m2, thị trấn là 80m2, xã là 100m2 bạn mới được tách thửa. Trong trường hợp nếu không đủ điều kiện để tách thửa thì bạn sẽ được cấp sổ chung theo quy định tại điều 98 Luật đất đai năm 2013:

"2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.".

Chào Luật sư, em muốn hỏi: Nhà em có mua một thửa đất đã có giấy chứng nhận QSD đất bằng giấy viết tay có chứng thực của UBND xã năm 2002. Tháng 10 năm 2014 mới nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển quyền. Vậy cho em hỏi trường hợp này có phải thực hiện nghĩa vụ tài chính không, điều luật nào áp dụng. Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

=> Về thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều các Nghị định về thuế; Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC Luật thuế thu nhập cá nhânVăn bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH năm 2015 Thông tư về lệ phí trước bạ; quy định như sau:

"Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 30 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“5. Đối với trường hợp người sử dụng bất động sản do nhận chuyển nhượng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2009, nếu từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì chỉ nộp một (01) lần thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người sử dụng bất động sản do nhận chuyển nhượng trước ngày 01 tháng 7 năm 1994 thì không thu thuế thu nhập cá nhân.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chuyển nhượng bất động sản có hợp đồng công chứng hoặc không có hợp đồng chỉ có giấy tờ viết tay đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần chuyển nhượng.”.".

Như vậy, bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào năm 2002 thì tháng 10/2014 bạn nộp hồ sơ làm thủ tục chuyển quyền thì bạn cần nộp 01 lần thuế thu nhập cá nhân. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân trường hợp này là 2% x giá trị chuyển nhượng (điều 22, Văn bản hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân).

Về lệ phí trước bạ: Vào thời điểm hiện tại bạn thực hiện việc sang tên do đó căn cứ Văn bản hợp nhất thông tư hướng dẫn lệ phí trước bạ, xác định bạn là người nộp lệ phí trước bạ.

Căn cứ tính, tỷ lệ % lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Điều 4. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.

Xác định theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được quy định cụ thể đối với từng loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ tại Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC về lệ phí trước bạ.

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất (đồng)

=

Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

Giá đất tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ. [...]

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Thủ tục làm sổ hồng sau khi mua nhà nhưng không có hợp đồng ?

Kính thưa luật sư, em có mua 1 căn nhà cấp 4 tại xã Bà Điểm, Hóc Môn cách nay 6 tháng. Lúc mua nhà do em không rành các thủ tục mua bán nên tin lời người quen giới thiệu. Khi mua nhà em chỉ nhận giấy ký tay giữa 2 bên, 1 bản vẽ nhà và 1 sổ đỏ photo (không công chứng). Lúc mua thì bà chủ có hứa sẽ giúp em ký tách để hợp thức hóa giấy tờ nhà. Nhưng hiện tại em muốn làm các thủ tục giấy tờ nhà thì bà không cho em mượn sổ đỏ (Bản gốc) để em đi làm.
Vậy với những giấy tờ em có như em nêu trên thì em có thể tự làm Sổ hồng, số nhà Huyện mà khỏi nhờ đến bà ký hay khỏi cần mượn sổ đỏ gốc được không Luật sư? Vì hiện giờ bà không cho mượn (bà nói bà đi cầm chưa lấy về, cũng có thể bà muốn làm khó để vòi tiền cao). Giờ em rất rối, mong Luật sư tư vấn cho em từng bước để em tiến hành thủ tục hợp thức hóa cho xong ?
Em cảm ơn Luật sư.

Thủ tục làm sổ hồng sau khi mua nhà nhưng không có hợp đồng ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khi mua nhà, giữa bạn và bên bán có ký tay nên bản ký tay được coi là hợp đồng mua bán nhà giữa bạn và bên bán. Tuy nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014:

"Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.".

Điểm đ khoản 1 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013quy định chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu nếu có :

"Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở."

Do đó, bạn cần đi công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở. Và khi hợp đồng đó đã được công chứng, chứng thực rồi thì bạn được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ - CP.

Sau khi công chứng Hợp đồng chuyển nhượng xong, bạn nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 5, điều 9, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

"4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định:

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.".

Như vây, bạn bắt buộc phải có 1 trong 2 loại giấy tờ là Hợp đồng công chứng hoặc Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

3. Mức thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ phải nộp khi mua nhà ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty cho mình hỏi. Mình muốn mua 1 căn nhà chung cư từ chủ đầu tư làm Giấy chứng nhận lần đầu. Vậy có phải đóng thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ không. Ai là người phải đóng các khoản đó. căn cứ pháp lý?
Cảm ơn
(Người gửi: Võ Thanh)

Luật sư tư vấn:

Lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân là hai khoản nghĩa vụ tài chính mà các chủ thể mua, bán nhà ở hình thành trong tương lai nói riêng và các loại hình nhà ở khác nói chung phải thực hiện để thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và để được nhà nước cấp văn bằng bảo hộ - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Nhưng lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân là hai loại nghĩa vụ áp dụng cho hai loại chủ thể đối lập nhau trong hoạt động mua bán, đó là:

+ Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ tài chính mà bên bán phải chịu vì từ hoạt động bán nhà, họ thu được lợi nhuận.

+ Còn lệ phí trước bạ là nghĩa vụ tài chính mà bên mua phải thực hiện nộp khi muốn được nhà nước đăng ký quyền sở hữu cho căn nhà đó.

Căn hộ chung cư là tài sản hình thành trong tương lai và cũng là bất động sản phải thực hiện đăng ký quyền sở hữu theo quy định pháp luật. Chính vì vậy, chủ sở hữu căn hộ chung cư muốn bán (chủ đầu tư) và người mua vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nêu trên. Điều này được ghi nhận trong khoản 5 Điều 3 Văn bản hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2014 và Điều 3 Nghị định số 140/2016/NĐ– CP:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

5.Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức”.

Điều 3. Người nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.”

Song trường hợp của quý khách mua căn hộ chun cư từ chủ đầu tư – doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật nên chủ đầu tư không phải nộp thuế thu nhập cá nhân mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động bán căn hộ chung cư là tài sản của doanh nghiệp. Còn về phía quý khách, quý khách phải nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

4. Thủ tục mua nhà chung cư thực hiện như thế nào ?

Thưa luật sư, Em có một băn khoăn muốn nhờ ban biên tập công ty luật Minh Khuê tư vấn giúp em: Gia đình em đang muốn mua một căn chung cư, hiện tòa chung cư đó đang trong thời điểm bàn giao nhà. Căn hộ Em muốn của anh A là nhà đã nộp tiền 100% , đã xuất hóa đơn đỏ tên anh A nhưng do muốn bán nên anh A đó chưa ký nhận biên bản bàn giao nhà. Vậy Em muốn hỏi nếu Em mua thì thủ tục thế nào a? Có thể mua theo thông tư 16/2010/TT-BXD được không ạ? Em đang rất muốn mua căn hộ này nhưng còn băn khoăn vì em không muốn mua theo hình thức hợp đồng ủy quyền ?
Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, dân sự gọi 1900.6162

Trả lời:

Điều 118, 119, 120 Luật nhà ở năm 2014 quy định:

Điều 118: Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

2. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

b) Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

c) Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;

d) Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

đ) Nhận thừa kế nhà ở;

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó

Các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Trường hợp nhà ở cho thuê thì ngoài các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này, nhà ở còn phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường.

Điều 119 Điều kiện các bên tham gia giao dịch về nhà ở.

1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:

a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

2. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

a) Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

3. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, được ủy quyền quản lý nhà ở là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Điều 120 Trình tực thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở.

1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì chỉ cần lập văn bản tặng cho.

2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.

Hiện nay Luật nhà ở 2014 đã có hiệu lực thi hành nên việc mua nhà chung cư của bạn sẽ được áp dụng theo quy định của Luật nhà ở 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật nhà ở 2014 chứ không áp dụng theo thông tư 16/2010/TT-BXD.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, hiện tại bạn đang muốn mua một căn hộ chung cư anh A đã thanh toán tiền mua nhà và bạn không muốn mua theo hình thức hợp đồng ủy quyền thì bạn có thể mua căn hộ trên theo hình thức chuyển nhượng hợp đồng mua bán theo quy định trên.

>> Xem thêm:  Mua lại chung cư vay gói 30 nghìn tỷ( nhà ở xã hội) cần phải đáp ứng điều kiện gì ?

5. Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú khi mua nhà như thế nào ?

Kính chào văn phòng luật Minh Khuê, em muốn hỏi một chút về điều kiện và thủ tục làm sổ hộ khẩu khi đã đăng ký KT3. Hiện hộ khẩu của em là ở Đà Lạt, em đã đăng ký KT3 tại TPHCM 4 năm. Chủ hộ cho em đăng ký KT3 hiện đã mất, và nhà này đã được bán. Em không biết điều này có ảnh hưởng gì khi em muốn đăng ký hộ khẩu tại TPHCM ko ạ? Nếu em mua nhà tại TPHCM thì việc cấp sổ hộ khẩu tại đây khi đã đăng ký KT3 có đơn giản hơn không ạ?
Mong hồi âm từ văn phòng Luật Minh Khuê. Em cám ơn rất nhiều ạ.

Trả lời:

Điều 23 Luật cư trú quy định:

“Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn 12 tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú”.

Bên cạnh đó Điều 28 Luật cư trú có quy định:

Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Do đó, sau khi mua đất, cất nhà và chuyển đến sinh sống, bạn phải chuyển hộ khẩu để đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo các quy định trên.

Nếu nơi bạn chuyển đến là thành phố HCM ( thành phố trực thuộc trung ương) thì bạn phải đáp ứng điều kiện có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố từ một năm trở lên mới được cấp sổ hộ khẩu (Điều 21 Luật cư trú).

Vì vậy, trường hợp này, bạn hoàn toàn đủ điều kiện đăng ký thường trú tại nơi bạn mua nhà bởi bạn đã đăng ký KT3 ( tạm trú ) tại TPHCM 4 năm và hienj tại bạn đã mua nhà tại TPHCM ( có nơi ở hợp pháp ) .

Về thủ tục đăng ký thường trú tại Điều 21 Luật Cư trú quy định như sau:

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu

1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

6. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

a) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

c) Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

d) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

đ) Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế."

Vậy bạn muốn chuyển hộ khẩu thường trú thì bạn có thể thực hiện theo các trình tự thủ tục nêu trên .

Chào luật sư , cho e hỏi hiện nay e 17 tuổi em đang ở tại Hà Tĩnh e có nhu cầu muốn chuyển hộ khẩu vào miền nam sống vơi bà thì có chuyển được không ạ ?

=> Với trường hợp nhập hộ khẩu được quy định tại Luật cư trú 2006 được sửa đổi bổ sung 2013 quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên như sau:

1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Vậy bạn có thể chuyển hộ khẩu sống với bà mình tuy nhiên việc chuyển hộ khẩu này cần có sự đồng ý bằng văn bản của bố mẹ bạn hoặc người đại diện theo pháp luật của bạn .

Bạn có thể đăng ký hộ khâu thường trú tại nơi ở của bà mình nếu được bà cho nhập khẩu vào hộ khẩu của bà , thủ tục nhập hộ khẩu tại nơi ở mới được thực hiện theo trình tự và thủ tục nêu trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam ?