1. Trách nhiệm khi mua xe trả góp mà không có khả năng chi trả ?

Thưa luật sư, ngày 25/04 một ngân hàng có nhắn tin hỗ trợ cho tôi vay 18.000.000 đồng và tôi cũng vay để làm sửa nhà lại cho mưa xuống nhà tôi không bị ngập nước như sông và mỗi tháng tôi làm dành dụm góp đều đặn đến tháng 7/2017 tôi mua góp xe zanus để làm phương tiện đi làm vẫn góp đầy đủ 2 bên mỗi tháng.

Đến tháng 10/2017 tôi bị bệnh nằm viện gần 1 tháng thì xuất viện về và đi làm được vài ngày thì bên ngân hàng thu đòi nợ đến công ty tôi đòi nợ và công ty tôi sợ mang tiếng nên đuổi việc tôi.

Tôi xin qua công ty khác làm và vẫn góp đều đến gần tết làm được mấy ngày rồi nghỉ tết không có tiền lương phải ráng làm trả từ từ đến 11 tết nay đóng cho ngân hàng tôi biết mượn tiền ai bây giờ ba mẹ toi bán từng tờ vé số tiền đâu cho tôi mọi người phía thu đòi nợ cũng đên công ty thứ 2 tôi đang làm việc và công ty cũng đuổi việc tôi đến nay tôi vẫn chưa xin được việc làm tiền đâu tôi góp ngày nào cũng gọi điện tôi nói nếu tôi không góp thì họ cho giang hồ đánh đập tôi ?

Xin được sự chỉ dẩn của luật sư. Xin chân thành biết ơn.

- Nguyễn Quốc B

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, theo như bạn trình bày, bạn có vay 1 ngân hàng số tiền là 18 triệu đồng. Như vậy, giữa bạn và ngân hàng đã thiết lập một hợp đồng vay tài sản. Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015:

1. Chậm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.

2. Bên chậm thực hiện nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền về việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.”

“Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.”

Như vậy, khi bạn không có khả năng trả ngay nợ cho ngân hàng thì bạn có thể xin gia hạn thời hạn chậm trả nhưng phải được phía ngân hàng đồng ý. Nếu quá thời hạn gia hạn này mà bạn vẫn không trả được số nợ của mình thì ngoài việc bạn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ bạn còn phải bồi thường thiệt hại cho ngân hàng.

Thứ hai, trong trường hợp bạn hoàn toàn không có khả năng thanh toán hết số nợ ngân hàng thì bạn có thể bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 71 Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014 như sau:

“Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án

1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.

2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.

3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.

4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án.

5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.

6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.”

Như vậy, nếu hết thời hạn gia hạn nghĩa vụ trả nợ mà bạn vẫn không thể trả nợ, phía ngân hàng hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án can thiệp, cưỡng chế thi hành án. Khi đó, mọi tài sản thuộc quyền sở hữu của bạn sẽ có thể bị đem ra xử lý để thanh toán nợ.

Thứ ba, thời gian gần đây, có nhiều người đã tìm đến cái chết, gây ra thảm cảnh đối với người thân và đối với chính mạng sống của mình, nguyên nhân là do nợ nần, do chịu áp lực khủng khiếp từ sự đe dọa của các đối tượng đòi nợ thuê. Vậy bạn phải làm gì khi bị xã hội đen siết nợ. Việc đe dọa tính mạng và thân thể, làm nhục bạn và gia đình bạn là vi phạm pháp luật theo điều Điều 133 Bộ Luật Hình sự 2015 sđ, bs 2017. Theo điều luật này thì:

Theo quy định tại Điều 133 Bộ luật hình sự năm 2015 về Tội đe dọa giết người được quy định như sau:

“1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.”

Bên cạnh đó, nếu các chủ nợ thuê, hoặc tự mình gây thương tích cho bạn thì vi phạm điều 134 Bộ Luật Hình sự: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác.

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;
b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;
e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;
h) Có tổ chức;
i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;
m) Có tính chất côn đồ;
n) Tái phạm nguy hiểm;
o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
3. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.
4. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.
5. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
7. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Ngoài ra, các chủ nợ không có quyền làm nhục các bạn và người thân của bạn. Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội làm nhục người khác. Theo đó:

"Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm".

Như vậy, trên tinh thần đó các bạn luôn luôn được pháp luật bảo vệ. Nếu bạn bị đe dọa nên báo ngay cho cơ quan công an gần nhất để được trợ giúp.

>> Xem thêm:  Sổ đỏ không chính chủ có mang đi cầm cố được không ? Cầm cố thẻ sinh viên, xe máy có hợp pháp ?

2. Mua ipad trả góp sau đó bỏ trốn bị xử lý thế nào ?

Thưa luật sư, khoảng tháng 9 bạn Em có mua 1 cái ipad trả góp trong vòng 6 tháng, mà sau đó thì bạn Em bị thất nghiệp nên không còn khả năng trả, và fải ở nhờ nhà người thân và gần đây thì nhận được thông báo khởi kiện, vậy thưa luật sư cho Em hỏi thì bạn Em có bị kiện :

- Lừa đảo chiếm đọa tài sản theo điều 139 Bộ luật hình sự vì giả mạo giấy tờ, khai gian dối về nhân thân, thu nhập ....( Em khai đúng về họ tên, địa chỉ, thu nhập...)

- Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản điều 140 BLHS vì sau khi vay vốn đã có dấu hiệu gian dối, bỏ trốn sử dụng vốn vay vào các mục đích trái pháp luật dẫn đến không có khả năng thanh toán.

Vậy xin hỏi với những điều trên tôi sẽ bị xử phạt như thế nào? và bây giờ bạn e có thể thỏa thuận với ngân hàng trả góp là sẽ trả từ từ hay khi nào có việc làm sẽ trả góp đc không ạ..???

Xin chân thành cám ơn công ty!

Người hỏi: VMY

Trả lời:

Căn cứ quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn đchiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Hành vi của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt toàn bộ hay một phần tài sản đã được giao trên cơ sở hợp đồng đã được kí kết giữa chủ tài sản và người có hành vi chiếm đoạt. Tại thời điểm giao kết hợp đồng người có hành vi chiếm đoạt không có ý định chiếm đoạt tài sản và hợp đồng kí kết giwuax hai bên là hợp đồng hợp pháp. Hành vi chiếm đoạt tài sản ở đây thể hiện bằng những hành vi sau: không trả lại tài sản bằng thủ đoạn bỏ trốn hoặc thủ đoạn gian dôi; không trả lại được tài sản do kkhoong có khả năng vì đã sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp. Trong trường hợp này hợp đồng giữa hai bên là hợp đồng mua bán, người mua không trả được tiền mua tài sản nên đã bỏ trốn. Như vậy, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Vì bạn không nói gì thêm nên cho rằng bạn phạm tôi theo khoản 1 theo đó bạn có thể bị phạt cải tạo không giam giữ 3 năm hoặc phạt tù là từ 6 tháng đến 3 năm.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

3. Mua bán trả góp mà không trả tiền có sao không ?

Thưa Luật sư, cách đây 17 tháng, mình có mua một cái điện thoại nokia trả góp ở thế giới di động trị giá 11 triệu, mình đã trả trước 3.500.000 đồng. Số tiền còn lại mình phải trả trong 12 tháng. Mỗi tháng mình phải trả 1 triệu và mình đã trả được 11 tháng rồi. Lúc mình mua sản phẩm thì nhân viên tư vấn cho mình là trả góp theo gói 12 tháng thì được khuyến mãi tháng cuối. Nhưng công ty giờ lại nói không được khuyến mãi tháng cuối nữa.
Mình muốn hỏi, nếu mình không đóng tháng cuối có bị ảnh hưởng gì không? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Điều 453 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Mua trả chậm, trả dần

Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn muôn trả góp, nhưng bản chất theo pháp luật đó là hình thức mua trả chậm, trả dần. Theo quy định tại Điều 351 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì nếu không có thỏa thuận thì vật mua chỉ thuộc sở hữu của người mua nếu như bên mua trả đủ tiền. Về vấn đề khuyến mại gói trả 12 tháng thì được khuyến mãi không phải trả tháng cuối. Bạn phải xem xét nội dung của hợp đồng giữa hai bên, và bên bán đồng ý có thỏa thuận đó, thì bạn có quyền không phải trả tiền tháng cuối. Trong trường hợp, thỏa thuận đó không phải thỏa thuận trong hợp đồng thì bạn phải trả tiền tháng cuối. Nếu trường hợp bạn không trả, ảnh hưởng đầu tiên đó là tài sản đó sẽ không thuộc quyền sử hữu của bạn. Bạn vi nghĩa vụ thực hiện. Do đó:

Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ

1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.

Căn cứ quy định tại điều 361 BLDS 2015:

Điều 361. Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

1. Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

2. Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

3. Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

Như vậy, nếu trường hợp bạn không thực hiện dẫn đến vi phạm nghĩa vụ thì bạn phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên bán như: phải trả lãi, bồi thường thiệt hại... và đặc biệt bạn không phải chủ sở hữu của chiếc điện thoại đó.

>> Xem thêm:  Những điểm khác biệt cần lưu ý về cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

4. Mua điện thoại trả góp không đóng tiền có bị phạt ?

Thưa Luật sư! Tôi có mua 1 chiếc điện thoại trả góp đến nay đã quá hạn đóng tiền 2 tháng vì điều kiện tôi phải đi làm xa ngoài biển khơi chưa có thời gian để về đóng tiền cho cửa hàng. Liệu tôi có bị chịu hình phạt nào không ?
Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mua bán tài sản trả góp, bạn cố tình không cung cấp đúng thông tin, giấy tờ (họ tên, số CMTND, địa chỉ...) (tức là có hành vi lừa dối) thì cửa hàng có thể sẽ kiện bạn về tội chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g)97 (được bãi bỏ)

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)98 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b)99 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tuy nhiên, theo như bạn trình bày, do bạn đi làm xa nên không có điều kiện về để trả tiền, do đó chưa đủ yếu tố cầu thành tội phạm. Giao dịch giữa bạn và bên bán chỉ đơn thuần là giao dịch dân sự, nếu bạn không thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký kết với cửa hàng, cửa hàng có quyền khởi kiện theo luật tố tụng dân sự để yêu cầu bạn hoàn trả lại cho cửa hàng số tiền còn nợ. Ngoài ra, bạn cần xem xét rõ hợp đồng trả góp giữa bạn và bên bán, nếu trong trường hợp bạn không trả tiền đúng thời hạn thì sẽ xử lý như thế nào. Nếu có thỏa thuận thì có thể xem xét đến phạt hợp đồng khi nộp chậm tiền do hai bên thỏa thuận.

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

5. Cầm cố xe du lịch đang trả góp bị xử lý thế nào ?

Thưa luật sư, Cho Tôi hỏi vấn đề này: Công ty du lịch A ký hợp đồng với công ty cho thuê tài chính B để mua xe phục vụ việc kinh doanh. Nhưng sau khi mua xe xong, bên công ty du lịch A lại mang xe đi cầm cố. Công ty A mới chỉ góp tiền được 2/30 tháng thì tự ý không góp nữa. vậy cty B xử lý như thế nào?
Trân trọng cảm ơn!
Người gửi: Mr Mountain

Trả lời:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 453 Bộ luật dân sự 2015

Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, công ty B vẫn bảo lưu quyền sở hữu đối với chiếc xe, quyền sở hữu là một quyền đối vật vì vậy khi công ty A không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán thì công ty B có quyền đòi lại xe bất kể xe đang trong tay ai (Điều 163 BLDS 2015)

Điều 163. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

1. Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản.

2. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

--------------------------------------

>> Xem thêm:  Cầm đồ tài sản không chính chủ và trách nhiệm trả tiền thuộc về ai ? Kinh doanh dịch vụ cầm đồ