Về mục đích sử dụng đất hiện nay có hai cách hiểu: 1. Mục đích sử dụng đất trên là đất ở tuy nhiên chỉ để xây dựng căn hộ, thương mại. Không được xây dựng nhà ở. 2. Mục đích là ngoài việc xây dựng nhà ở thông thường như biệt thự, nhà ở riêng lẽ thì người sử dụng đất còn có quyền xây dựng căn hộ, thương mại. Như vậy, xin quý luật sư cho ý kiến cách hiểu nào là đúng và dựa trên cơ sở pháp lý nào? Tôi có được phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên lô đất này hay không? Rất mong nhận được sự phúc đáp của quý luật sư.

Trân trọng cảm ơn và kính chào!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Nội dung tư vấn:

>> Xem thêm:  Luật Nhà ở năm 2014 số 65/2014/QH13

Theo Khoản 2 Điều 10 Luật đất đai 2013 quy định: Phân loại đất.

"2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở".

Bên cạnh đó, theo Điều 11 Luật đất đai 2013 quy định:

"Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất
Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ".

Bạn có một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố ĐN cấp với mục đích sử dụng đất là Đất ở tại đô thị (Xây dựng căn hộ, thương mại). Như vây, đất của bạn thuộc loại đất thương mại. Mặt khác Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn được cấp cũng ghi rõ mục đích sử dụng đất.

Trường hợp của bạn có thể hiểu là:  Mục đích sử dụng đất trên để xây dựng căn hộ, thương mại; không phải đất xây dựng nhà ở.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900.6162 .

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đóng thuế xây dựng làm hồ sơ hoàn công ?