Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật bảo hiểm y tế năm 2014

2. Luật sư tư vấn

Xin chào ! Em có 1 thông tin cần tư vấn như sau. Hiện tại em đã đi làm ở công ty và có bầu 2 tháng. Em muốn đóng bảo hiểm nhưng công ty yêu cầu em cam kết 1 năm không được mang thai nên em không theo công ty đóng bảo hiểm nữa. Hiện tại sổ bảo hiểm của em ở công ty cũ được hơn 1 năm rồi, em muốn tìm đơn vị ngoài đóng bảo hiểm để lúc sinh cháu có tiền bảo hiểm. Vạy có đơn vị ngoài nào như vậy không ạ? Và nếu em theo thì em được lấy tiền bảo hiểm thai sản không ạ? Em cám ơn.

Căn cứ quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

>> Xem thêm:  Phụ cấp có được tính vào lương tăng ca không ? Cách tính tiền phụ cấp

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; [....]"

Trường hợp của bạn, công ty không có quyền yêu cầu bạn không được mang thai mới đóng bảo hiểm xã hội cho bạn, đây là hành vi trái quy định của pháp luật. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Do đó, khi còn là nhân viên công ty thì công ty phải đóng bảo hiểm cho bạn nếu công ty không thực hiện nghĩa vụ của mình thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên Ban Giám đốc công ty yêu cầu giải quyết, trường hợp không giải quyết bạn có thể làm đơn khiếu nại lên ban giám đốc công ty nếu công ty không giải quyết bạn có thể làm đơn khiếu nại lên phòng lao động thương binh và xã hội. 

Bạn chỉ có thể đóng bảo hiểm xã hội ở nơi bạn làm việc mà không thể đóng ở nơi khác. 

Thưa luật sư! e làm việc cho một công ty cổ phần truyên thông tư vấn dịch vụ. bắt đầu từ tháng7/2014. thử việc 6 thag và được kí hợp đồng lao động không thời hạn. đến tháng 9/2015 e nghỉ chế độ thai sản. sau 6 thag nghỉ chế độ e đi làm lại thì có bài test để làm lại.nhưg e bị cho nghỉ việc vì giọng địa phương.vậy cho e hỏi trường hợp của e cty cho nghỉ như vậy có đúng pháp luật k ạ? và khi thử việc cty giữ 1500nghin tiền đặt cọc nhưng khi e nghỉ việc không được trả lại. và thời gian e đóng bảo hiểm thất nghiệp đến lúc nghỉ sinh là 8 tháng nên không có trợ cấp thất nghiệp. cho đến giờ e vẫn chưa xin được việc làm mới. e rất hoang mang. Rất mong luật sư có thể tư vấn giúp e. Liệu giờ e có thể đòi lại quyền lợi gì k ạ? Xin cám ơn luật sư!

Căn cứ quy định tại Luật lao động năm 2012 như sau:

Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

>> Xem thêm:  Giáo viên hợp đồng chưa vào biên chế có được hưởng phụ cấp thu hút không?

2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

4. Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.

5. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động". 

Như vậy, trường hợp của bạn công ty không có quyền chấm dứt hợp đồng lao động khi bạn đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Bạn có quyền làm đơn khiếu nại yêu cầu công ty giải quyết vấn đề việc làm cho bạn hoặc khiếu nại lên Phòng lao động thương bình và xã hội cấp quận, huyện để giải quyết. 

Tôi là giáo viên cấp 2, luật sư cho tôi hỏi theo giấy khám thai của tôi thì tôi dự sinh vào ngày 8/4/2017. Nếu tính như vậy thì tôi sẽ nghỉ thai sản 6 tháng từ tháng 4/2017 đến 9/2017. Tôi nghỉ trọn vào 2 tháng hè. Mà tôi được biết theo luật thì chỉ được nghỉ trước 2 tháng trước khi sinh. Nhưng nếu tôi muốn nghỉ trước 4 tháng thì có được không? Vì tình trạng sức khỏe của tôi cũng yếu. Tôi phải làm những thủ tục gì. Rất mong luật sư giúp tôi với.

Căn cứ quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. [...]" 

Việc vì sức khỏe của bạn yếu nên muốn nghỉ trước 4 tháng thì không phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, nếu bạn mong muốn nghỉ thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc nghỉ phép không hưởng lương. Tuy nhiên, 2 tháng này bạn sẽ không được tính vào thời gian hưởng bảo hiểm thai sản. 

>> Xem thêm:  Tư vấn phụ cấp chế độ độc hại của giáo viên ?

Xin chào luật sư. Em có một thắc mắc sau: E làm ở cơ quan nhà nước và đóng bhxh đc 72 tháng tức là từ tháng12/2009 đến hết tháng 6/2016. Đầu tháng 7 em xin thôi việc vì cơ quan xa nơi e ở. Vậy là e bị ngắt quãng 4 tháng không đóng bhxh vì chưa có việc làm. Tháng 11/2016 e hợp đồng làm việc với một trường mầm non tư thục. Trường ký kết có đóng bảo hiểm xã hội cho em. Như vậy nếu tháng 11 e đóng bhxh thì e có được hưởng chế độ thai sản hay không vì E đang có thai đc 1 tháng. Và nếu đc hưởng thì ai sẽ là đơn vị chi trả? Với mức lương cơ bản của e là 4 triệu đồng thì nếu đc hưởng là hưởng bao nhiêu ạ. Mong luật sư giải đáp giùm e sớm. Xin chân thành cảm ơn.

Trường hợp này, khi đóng bảo hiểm bị ngắt quãng thì bạn sẽ được bảo lưu số tiền đã đóng trong bảo hiểm. Do đó, khi làm việc ở trường mầm non tư thục thì bạn có thể tiếp tục đóng vào sổ cũ. Hoặc nếu bạn đóng ở sổ mới thì vẫn đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản vì bạn chỉ cần đóng đủ 6 tháng thì sẽ được hưởng bảo hiểm thai sản. 

Tuy nhiên, nếu bạn gộp cả 2 sổ vào thì mức hưởng của bạn sẽ cao hơn. Người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm gửi hồ sơ hưởng thai sản cho cơ quan bảo hiểm để cơ quan bảo hiểm tiến hành chi trả cho bạn. Nơi nhận bảo hiểm thai sản thì bạn nhận bên người sử dụng lao động. 

Mức hưởng của bạn căn cứ vào quy định Luật bảo hiểm xã hội sau:

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này" 

>> Xem thêm:  Tìm được việc làm mới hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Cháu đóng bảo hiểm từ tháng 5 năm 2012 đến tháng 5 năm 2015 thì bị gián đoạn và trong thời gian này cháu k tiếp tục đóng bảo hiểm nữa . Thì đến tháng 11 năm 2015 cháu sinh con . Thì cháu có được hưởng chế độ thai sản hay không ? Cháu làm tại trường mầm non công lập. Cháu rất mong được luật sư giải đáp . Cháu xin cảm ơm

Trường hợp này bạn vẫn có thể làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản. Việc gián đoạn đóng bảo hiểm của bạn sẽ được bảo lưu. Hồ sơ xin hưởng bao gồm:

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

>> Xem thêm:  Tư vấn về chế độ tử tuất cho cựu chiến binh mới cập nhật?

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập" 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản mới nhất