(mức lương hiện tại: 4.300.000₫: thủ quỹ, văn thư, kinh doanh, tính chỉ số điện nước hàng tháng, và hỗ trợ công việc của những nhân viên khác). Vậy nếu được sự đồng ý cho nghỉ việc tôi có nhận được trợ cấp thôi việc không, và nhận như thế nào, công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp cho tôi từ tháng 01/2015. Xin chân thành cảm ơn luật sư !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao độngCông ty luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn luật trực tuyến, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Lao động năm 2012

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới năm 2020

Nội dung phân tích:

Điều 48 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

Nội dung Điều 36 như sau:

"Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

>> Xem thêm:  Người lao động bị tạm giam có được coi là lý do để công ty chấm dứt hợp đồng lao động ?

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã."

 Nếu bạn thỏa thuận với người sử dụng lao động và được người sử dụng lao động đồng ý thì bạn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc.

Theo Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 thì thời gian bạn được hưởng trợ cấp thôi việc là thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là từ tháng 7/2010 đến hết tháng 12/2014. Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-Cp hướng dẫn: "Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc."

Thời gian tính làm việc của bạn để tính trợ cấp thôi việc là 4 năm 5 tháng được tính là 4,5 năm. Mỗi năm làm việc bạn sẽ được hưởng nửa tháng tiền lương (lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc). 

>> Xem thêm:  Gia đình có hoàn cảnh khó khăn có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định: "Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động"

Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho bạn, bạn có thể yêu cầu người sử dụng lao động chi trả cho mình. Nếu người sử dụng lao động không trả hoặc trả không đúng thời hạn thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến người sử dụng lao động để yêu cầu giải quyết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận tư vấn luật lao động.

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Người lao động ?