Luật sư tư vấn:

1. Mức lương cơ sở là như thế nào ?

Mức lương cơ sở là mức lương được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương; mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác nhau theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng theo quy định.

Mức lương cơ sở áp dụng đối với những đối tượng sau: 

- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã.

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội.

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

(Nghị định 38/2019/NĐ-CP)

 

2. Mức lương tối thiểu vùng là như thế nào ?

Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.  

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng với những đối tượng sau:

- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động

- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác).

(Nghị định 90/2019/NĐ-CP)

 

3. Mức lương cơ sở và lương tối thiểu vùng năm 2022 có tăng hay không ?

Trong năm 2020, 2021 do ảnh hưởng của Covid-19 nên lương tối thiểu vùng 2021 đã không tăng và được thực hiện theo mức lương công bố tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Và với tình hình dịch bệnh khó khăn như hiện nay thì dự kiến lương tối thiểu vùng 2022 cũng sẽ giữ nguyên so với năm 2021. Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng năm 2022 như sau:

  • 4.420.000 đồng / tháng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I
  • 3.920.000 đồng / tháng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II
  • 3.430.000 đồng / tháng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III
  • 3.070.000 đồng / tháng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

Dịch Covid-19 không chỉ ảnh hưởng đến việc thực hiện cải cách mức lương tối thiểu mà còn ảnh hưởng đến mức lương cơ sở, thay thì tăng hàng năm như thường lệ thì đã 2 năm rồi chưa tăng và dự đoán năm 2022 nhiều khả năng cũng sẽ không tăng. Đây cũng là nhận định của Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính ngân sách của Quốc hội Nguyễn Phú Cường khi phát biểu tại Kỳ họp thứ 2, Quốc Hội khoá XV. Như vậy, nhiều khả năng mức lương cơ sở từ nay đến 01/7/2022 vẫn giữ là 1.490.000 đồng / tháng.

 

4. Mức lương tối thiểu vùng dùng để làm gì ?

4.1. Căn cứ chi trả mức lương tối thiểu cho người lao động.

Mức lương tối thiểu vùng 2022 là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định.

 

4.2. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu quy định như sau:

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

 

4.3. Căn cứ để trả lương ngừng việc

Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

- Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

- Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

 

4.4. Căn cứ tính thiệt hại mà người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động

Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật Lao động năm 2019.

Nếu người lao động gây thiệt hại nghiêm trọng thì phải bồi thường theo giá trị thị trường hoặc nội quy lao động hoặc hợp đồng bồi thường (nếu có). Tuy nhiên, trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm... xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì được miễn trách nhiệm bồi thường.

 

4.5. Căn cứ tính tiền lương khi người sử dụng lao động chuyển công việc khác cho người lao động so với hợp đồng lao động

Theo Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động được phép chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động khi gặp khó khăn, thiên tai dịch bệnh hoặc do nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp nhưng không được quá 60 ngày cộng dồn trong 1 năm. Nếu quá 60 ngày này thì người sử dụng lao động phải được người lao động đồng ý chuyển công việc bằng văn bản. Người lao động chuyển sang công việc mới sẽ được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Nếu người lao động không đồng ý chuyển sang công việc mới thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc như ở trên (cụ thể trong Điều 99 Bộ luật Lao động năm 2019).

 

5. Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu, mức lương cơ sở thì sao ?

Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động có hiệu lực từ ngày 17/01/2022:

3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân. Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt sẽ được gấp đôi. (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Đồng thời với xử phạt, người sử dụng lao động cũng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 17:

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

Trên đây là toàn bộ tư vấn của công ty luật Minh Khuê. Trường hợp trong nội dung bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê.