Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 Luật sư tư vấn:

1. Quy định pháp luật về thỏa thuận vi phạm:

Căn cứ Điều 418 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thỏa thuận phạt vi phạm:

"1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm."

Khi giao kết hợp đồng các bên có thể thỏa thuận về việc phạt vi phạm nghĩa vụ khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ xảy ra. Nếu không có thỏa thuận thì không áp dụng phạt vi phạm. Theo quy định tại khoản 1 điều 418 của Bộ luật dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 , đối tượng phạt vi vi phạm đó là tiền. Về mức phạt vi phạm trong hợp đồng điều 418 không đưa ra một giới hạn cụ thể. Tức là, các bên hoàn toàn có quyền thỏa thuận về mức phạt vi phạm mà bên vi phạm phải chịu. Mức phạt vi phạm có thể là cao hoặc thấp tùy thuộc sự thỏa thuận của các bên. Tuy nhiên, trong trường hợp luật liên quan có quy định khác về mức phạt vi phạm thì các bên phải tuân thủ quy định định đó. Theo quy định tại khoản 3 điều này, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại đều được áp dụng nếu có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại mà chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm

Như vậy, theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 quy định về phạt vi phạm trong hợp đồng dân sự, theo đó, phạt vi phạm hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận của các bên tham gia giao dịch, hợp đồng dân sự, theo đó, bên nào vi phạm nghĩa vụ thỏa thuận trong giao dịch, hợp đồng phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Cũng theo quy định của Bộ luật này, mức phạt vi phạm hợp đồng dân sự là do các bên thỏa thuận, trừ một số trường hợp pháp luật có quy định khác. 

 

2. Quy định pháp luật về thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng:

 

Điều 419: Thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng:

1.Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật này.

2. Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

3. Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền. Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc.

 

Khi một bên trong hợp đồng vi phạm nghĩa vụ dẫn đến thiệt hại xảy ra đối với bên kia thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra. Tuy nhiên, bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:

- Các bên có thỏa thuận về việc miễn trừ trách nhiệm bồi thường.

- Thiệt hại xảy ra do lỗi của bên có quyền.

Khi yêu cầu bồi thường thiệt hại, nêm đưa ra yêu cầu phải chứng minh cho yêu cầu của mình. Những thiệt hại có thể được bồi thường phải là những lợi ích mà lẽ ra bên vi phạm sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Ví dụ A và B ký hợp đồng mua bán tài sản, theo đó A bán tài sản cho B. Sau đó, B tiếp tục ký hợp đồng bán số tài sản đó cho C để nhận phần giá trị chênh lệch. Tuy nhiên, do A không giao hàng đúng hạn nên B không có hàng để giao cho C đúng hạn và C đã từ chối mua số hàng này, khiến cho B bị mất số tiền chênh lệch. Vì vậy, A phải bồi thường số tiền chênh lệch mà B bị mất. Ngoài những thiệt hại được bồi thường, bên vi phạm còn có thể phải trả các chi phí phát sinh do vi phạm hợp đồng. Ví dụ A và B ký hợp đồng mua bán tài sản. Để có thể tiếp nhận số tài sản mà A sẽ giao, B đã thuê kho để khi A chuyển hàng đến sẽ bảo quản. Tuy nhiên, A đã không giao hàng đúng hạn khiến cho số ngày thuê kho để không tăng lên. Vì vậy, A sẽ phải chịu chi phí thuê kho trong những ngày kho để không. Thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng có thể bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần. Thiệt hại về vật chất được xác định trên cơ sở những tổn thất thực tế mà bên bị thiệt hại phải gánh chịu. Việc chứng minh tổn thất vật chất có thể xác định được một cách cụ thể theo những bằng chứng mà bên bị vi phạm đưa ra. Tuy nhiên, những thiệt hại về tinh thần thường không được xác định theo những bằng chứng mà bên bị thiệt hại đưa ra, mà do Tòa án quyết điịnh dựa trên những đánh giá chủ quan trong từng trường hợp cụ thể. Do vậy, có thể cùng một tổn thất về vật chất như nhau, nhưng mức bù đắp về tinh thần lại có thể khác nhau.

3. Phạt vi phạm trong pháp luật thương mại:

Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này. Các trường hợp miễn trách nhiệm cụ thể như sau:

-  Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

  •  Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận.
  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
  •  Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia.
  •  Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

-  Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm. Bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra. Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết; nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại. Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh với bên bị vi phạm về trường hợp miễn trách nhiệm của mình. 

Ngoài điều kiện phải được thỏa thuận trong hợp đồng thì, để có thể áp dụng trên thực tế chế tài này thì bên yêu cầu áp dụng cần chứng mình được yếu tố là có hành vi vi phạm hợp đồng. Trong một số trường hợp khi quy định về phạt hợp đồng khi một bên gây thiệt hại thì còn phải chứng minh Thiệt hại thực tế và Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại. Tóm lại căn cứ phạt vi phạm hợp đồng gồm các yếu tố sau:

  • Hợp đồng có hiệu lực: Điều khoản phạt vi phạm chỉ có giá trị khi hợp đồng có hiệu lực. Khi hợp đồng có hiệu lực thì các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận mới có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên. Ngược lại, nếu hợp đồng vô hiệu thì thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng cũng không có hiệu lực pháp luật.
  • Các bên có thỏa thuận áp dụng phạt vi phạm.

4. Mức phạt vi phạm theo quy định pháp luật:

Điều 301 Luật Thương mại năm 2005 quy định về mức phạt vi phạm:

"Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật thương mại 2005 cụ thể như sau:

Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại trong trường hợp kết quả giám định sai:

-  Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải trả tiền phạt cho khách hàng. Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá mười lần thù lao dịch vụ giám định.

- Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định.

-  Khách hàng có nghĩa vụ chứng minh kết quả giám định sai và lỗi của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định.

5. Quy định về thưởng , phạt hợp đồng xây dựng , bồi thường thiệt hại do vi phạm:

Điều 146 Luật Xây dựng năm 2014 quy định về thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng: 

"1. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.

2. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác."

Bên cạnh đó, các bên trong giao dịch, hợp đồng dân sự có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác.Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê