1. Muốn nộp đơn ly hôn có thể nộp ở đâu ?

Xin chào luật sư! T00i kết hôn từ tháng 5 năm 2012 cuộc sống vợ chồng toi có nhiều mâu thuẩn, áp lực và mệt mỏi để tốt cho cả hai nên vợ chồng tôi quyết định ly hôn.Tôi đăng ký kết hôn ở Huyện Giồng Riềng - Kiên Giang là nơi hộ khẩu thường trú của tôi, Hộ khẩu thường trú của chồng tôi ở Huyện Vũng Liêm- Vĩnh Long. Hiện giờ 2 vợ chồng tôi sinh sống và làm việc ở TP Cần Thơ. Vợ chồng Tôi có ĐK tạm trú tại quận Bình Thuỷ TP Cần thơ hơn hai năm . Xin luật sư tư vấn cho tôi, tôi muốn nộp đơn xin ly hôn thì tôi có thể nộp ở đâu? tôi có thể nộp đơn giải quyết ly hôn ở quận Bình Thuỷ TP Cần thơ nơi vợ chồng tôi tạm trú được không ạ? Về con, chúng tôi có một con chung sinh năm 2014, cháu được 6 tuổi.
Vợ chồng tôi hiện đang ở nhà thuê, không có tài sản chung. Và chồng tôi cũng không tranh chấp về quyền nuôi con, nếu vợ chồng tôi nộp đơn ly hôn thì được toà giải quyết việc ly hôn trong vòng bao lâu ạ?
Rất mong luật sư tư vấn cho trường hợp của tôi. Cảm ơn và mong sớm nhận được hồi đáp từ luật sư.
-- Nguyễn Thị Mỹ Tiên

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn anh/chị đã gửi thắc mắc của mình đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà anh/chị cung cấp chứng tôi đã nghiên cứu và xin được tư vấn cho anh/chị như sau:

- Về nơi nộp đơn xin ly hôn: Theo điểm h khoản 2 Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Như vậy vợ chồng anh chị có thể lựa chọn tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn khi ly hôn cư trú.Như vậy anh chị có thể nộp đơn tại TAND huyện Bình Thủy.

- Về thời gian giải quyết ly hôn: Theo trình tự và thủ tục sau:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điều 54. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

Theo đó, giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sẽ theo trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự còn giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương giải quyết theo thủ tục của 1 vụ việc dân sự theo các quy định của Bộ luật tố tụng 2015. Cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp thuận tình ly hôn:

+ Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi 1 trong 2 vợ chồng cư trú, trong thời hạn 5 ngày làm việc tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi thông báo nộp tạm ứng án phí.

+ Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phi cho Tòa án.

+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu Hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Như vậy, thời gian giải quyết tối thiểu đối với trường hợp ly hôn thuận tình là 1-2 tháng.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Ly hôn đơn phương với người Đài Loan như thế nào?

Tôi và chồng tôi kết hôn cuối năm 2014 đã đăng ký giấy kết hôn ở Việt Nam rồi, đến đầu năm 2017 chồng tôi về nước mất liên lạc, đến nay tôi không thể liên lạc gì được với anh ấy, nay tôi muốn ly hôn để không vướng bận gì để tạo cuộc sống mới. Vậy tôi phải làm sao? Chi phí như thế nào?
Tôi chân thành cảm ơn.
- Nguyễn Thanh Tuyền

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn:

" Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn...."

Từ đó bạn có quyền ly hôn theo yêu cầu của bạn. Do chồng bạn là người nước ngoài nên trường hợp của bạn là ly hôn có yếu tố nước ngoài. Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú. Tuy nhiên, thời gian giải quyết: theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật qui định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Theo mục II.2 Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

“2.4. Đối với trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, nhưng người nước ngoài đã về nước mà không còn liên hệ với công dân Việt Nam, nay công dân Việt Nam xin ly hôn, thì Toà án thụ lý giải quyết.

Theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì

Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

Vợ chồng có nghĩa vụ chăm sóc giúp đỡ nhau, cùng xây dựng gia đình hạnh phúc; do đó, nếu người nước ngoài bỏ về nước không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng theo quy định, thời gian không có tin tức cho vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam từ một năm trở lên mà đương sự, thân nhân của họ và các cơ quan có thẩm quyền (cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở nước họ, các cơ quan có thẩm quyền mà người đó là công dân), sau khi đã điều tra xác minh địa chỉ của họ theo thủ tục xuất nhập cảnh, địa chỉ mà họ khai khi đăng ký kết hôn theo giấy đăng ký kết hôn… nhưng cũng không biết tin tức, địa chỉ của họ, thì được coi là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ và xử cho ly hôn.

Trong trường hợp này, chồng bạn là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên bạn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ dù cơ quan chức năng (cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài) đã xác minh nhưng vẫn không biết địa chỉ thì được coi là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, nếu có đơn xin ly hôn thì tòa án thụ lý xử cho ly hôn. Theo đó, chồng bạn đã bỏ về nước một năm, cơ quan ngoại giao của nước ta cũng đã xác minh nhưng không tìm được địa chỉ, nên trường hợp của bạn sẽ được tòa chấp thuận cho ly hôn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Quy định về quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm con sau khi ly hôn ?

Chào Luật sư. Tôi là X ở HP. Tôi lấy chồng 7 năm trước nhưng do không hợp nhau nên đã ly hôn. Tôi là người nuôi con. Con tôi đã 6 tuổi đang học lớp 1. Gần đây chồng cũ của tôi luôn gây những khó khăn cho tôi trong quá trình nuôi con.
Ví dụ: con tôi đi học anh ta đón về mà không nói với tôi khiến tôi và cô giáo hỏang loạn vì không biết con đi đâu, anh ta lợi dụng việc chăm con để tiêm nhiễm vào đầu con những điều xấu. Mỗi lần ở với anh ta về là con lại có những biểu hiện nói láo, nói tục,..Với những lý do trên tôi có thể báo công an để yêu cầu anh ta không được thăm con không ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Như vậy, khi bạn có căn cứ chứng minh cho việc chồng cũ đang lạm dụng việc thăm con để cản trở, gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bạn có thể làm đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con đến tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng cũ đang cư trú ( thường trú hoặc tạm trú) hoặc làm việc để được giải quyết.

Lưu ý : Căn cứ chứng minh anh dùng việc thăm con để gây ảnh hưởng xấu đến sự hình thành nhân cách của bé hoặc việc anh cản trở quá trình trực tiếp nuôi dưỡng con của chị rất quan trọng. Chị có thể tự mình thu thập chứng cứ về vấn đề này thông qua video, đoạn thoại ghi âm công nhận của chồng cũ, người làm chứng,...

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Thủ tục ly hôn có phải nộp các giấy tờ bản chính không ?

Xin giải đáp cho tôi chút thắc mắc về thủ tục ly hôn Vợ chồng chúng tôi thường xảy ra mâu thuẫn nên muôn ly hôn. Xin hỏi cần những giấy tờ gì? Tất cả các giấy tờ đều là bản đánh máy hay viết tay? Hiện tôi không đi làm, vừa mới sinh cháu được 20 ngày. Còn chồng tôi làm công an.Tôi không đòi hỏi chia chác tài sản cũng như tiền chu cấp cho con hàng tháng. Tôi muốn nhận nuôi con toàn quyền thì phải làm thế nào?
Tôi xin cảm ơn!

Thủ tục ly hôn có phải nộp các giấy tờ bản chính không?

Tư vấn pháp luật về hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, là về hồ sơ giải quyết lý hôn, gồm:;

- Đơn xin ly hôn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kêt hôn

- Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng

- Giấy khai sinh của con là bản sao có chứng thực.

Thứ hai, về quyền nuôi con

Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, theo quy định thì việc nuôi con dựa trên sự thỏa thuận giữa hai vợ chồng. Trường hợp không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu tòa án giải quyết. Và Tòa án giải quyết khi trường hợp con dưới 36 tháng tuổi trên cơ sở xem xét người mẹ có bị hạn chế về điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc , giáo dục con hay không, nếu không thì người mẹ sẽ được quyền nuôi con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn và mẫu đơn ly hôn?

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Thủ tục ly hôn bây giờ cần những giấy tờ gì ?

Thưa luật sư, Em có 1 chuyện muốn xin nhờ luật sư tư vấn. Em đã từng kết hôn lần 1 và đã đổ vỡ. Sau gần 10 năm sống đơn thân em lại quyết định kết hôn lần 2. Kết hôn lần 2 này em không muốn làm thủ tục đăng ký nhưng đến lúc em có thai được 7 tháng thì em lại làm đăng ký kết hôn để con em đủ bố đủ mẹ trong giấy khai sinh. Đến bây giờ con em đã được 10 tháng tuổi.
Em lại muốn làm thủ tục ly hôn. Em muốn xin luật sư cho em biết thủ tục ly hôn bây giờ cần những giấy tờ gì ạ. Và cho em hỏi 1 điều nữa là lúc đkkh thì em đăng ký tại 1 xã của tỉnh Bắc Giang nhưng bây giờ hộ khẩu của em chuyển về tỉnh Bắc Ninh. Chồng em hộ khẩu tỉnhThái Nguyên. Vậy em làm thủ tục ly hôn ở đâu là được ạ ?
Em mong luật sư tư vấn giúp em sớm ạ. Em cảm ơn luật sư nhiều ạ.

Xin ý kiến luật sư về việc ly hôn bây giờ cần những giấy tờ gì ?  Làm thủ tục ly hôn ở đâu ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Về việc yêu cầu ly hôn, Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Nếu đối chiếu với trường hợp của bạn, hiện tại bạn đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi nên chồng bạn không thể yêu cầu ly hôn. Do vậy, bạn phải đứng tên trên đơn khởi kiện / yêu cầu ly hôn.

Để thực hiện thủ tục ly hôn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau:

- Đơn xin ly hôn/ khởi kiện ly hôn (Theo mẫu của Tòa án);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc;

- Bản sao có công chứng, chứng thực các giấy tờ sau: CMTND/CCCD của bạn (và chồng nếu có), sổ hộ khẩu gia đình, giấy khai sinh của con;

- Tài liệu chứng minh tài sản chung;

- Các bằng chứng, tài liệu là căn cứ để ly hôn đơn phương theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. (Nếu chồng bạn cũng đồng thuận ly hôn thì chỉ cần anh trình bày trước Tòa về việc anh cũng đồng ý ly hôn thì bạn không cần các bằng chứng trên)

Nơi nộp hồ sơ:

Bạn nộp hồ sơ trên cho Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc làm việc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?