Trả lời:

Cảm ơn Bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi cho Bộ phận tư vấn pháp luật của Luật Minh Khuê, vấn đề bạn quan tâm xin được trao đổi cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009

2. Nội dung trả lời

Xin luật sư tư vấn giúp em: Em đi làm xa tình cờ hàng xóm mượn em một chiếc xe máy mới mua được nửa năm. Hiện nay người đó đã đem xe em đi cắm 3 tháng rồi em đòi mà không gửi lại em. Vậy xin luật sư tư vấn giúp em.
Em có một chiếc xe cho mượn mà em không đòi lại được người đó vẫn ở đây. Giờ em phải làm thế nào ?
Luật sư cho em hỏi. Em mua lại xe của người ta được 1 năm với giá 16.000.000 đồng nhưng không sang tên vì tính đổi xe khác nhưng sáng hôm qua bạn em mượn xe và nói đi công chuyện em đã cho bạn em mượn xe và cavet xe mà tới chiều bạn em biến tăm, em điện thoại thì không liên lạc được. Và em đã nói với gia đình bạn đó thì gia đình bạn đó nói không biết và nói em đi thưa đi. Xin hỏi luật sư giờ em phải làm sao. Rất mong nhận được câu trả lời sớm của luật sư ạ.

Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưnggây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đếnhai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưnggây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

>> Xem thêm:  Trình tự giải quyết tai nạn, va chạm giao thông được thực hiện thế nào ?

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

>> Xem thêm:  Lái xe ô tô đi vào đường cấm bị phạt bao nhiêu tiền ? có bị giữ bằng lái không ?

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này"

Theo đó trường hợp của bạn nếu người bạn cho mượn xe có ý định sử dụng thủ đoạn gian dối gây lòng tin đối với bạn làm bạn tin tưởng người phạm tội mà trao tài sản cho họ tức là dùng thủ đoạn gian dối trước thì người mượn xe của bạn phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nếu người bạn cho mượn xe sau khi nhận được tài sản từ bạn mới thực hiện hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản thì phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Do đó, để đòi lại tài sản trước tiên bạn sẽ liên lạc lại với người bạn cho mượn xe để yêu cầu trả lại xe cho bạn, nếu người này không chịu trả lại xe cho bạn, bạn sẽ làm đơn trình báo về sự việc gửi lên cơ quan công an để yêu cầu giải quyết. Bạn cần cung cấp những chứng cứ chứng minh về việc bạn là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe, việc người mượn xe của bạn có những hành vi trốn tránh, không trả xe cho bạn.

Vừa rồi bạn của tôi có nhờ tôi thuê cho 1 chiếc xe máy để đi có việc và rồi bạn tôi lại cho 1 người bạn khác mà tôi không biết đó là ai. Và hiện tại thì không gọi được. Nếu mà bạn của bạn tôi cắm hoặc bán mất, khi tôi trình báo thì có được giải quyết và lấy lại xe không ? Và tôi phải chịu trách nhiệm gì trong trường hợp này không ? Mong luật sư giải đáp cho tôi. Cảm ơn luật sư!

Theo đó, bạn cho mượn xe của bạn đi thuê và bạn của bạn lại cho người khác mượn mà bạn không biết về việc người bạn của bạn cho người khác mượn xe, điều này là trái quy định của Điều 496 Bộ luật Dân sự năm 2015 "Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.". Trong trường hợp này bạn sẽ yêu cầu bạn của bạn lấy lại chiếc xe cho bạn. Nếu người bạn của bạn không trao lại xe theo đúng hợp đồng mượn ban đầu thì để đòi lại tài sản của mình bạn nên làm đơn trình báo gửi lên cơ quan công an để yêu cầu giải quyết. 

Hiện nay có rất nhiều giấy chứng nhận đăng kí moto xe máy giả, vậy làm thế nào để nhận biết điều này ?

Công ty luật Minh Khuê xin cung cấp cho bạn đọc cách nhận biết giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô thật: 

1, Thông thường giấy tờ giả thì cái font chữ sẽ khác so với cavet thật.

2, Những giấy đăng ký xe từ năm 2000 về sau có những chỉ màu đỏ, nhỏ xíu và mỏng như con lăng quăng. Chịu khó nhìn sẽ thấy, cả mặt trước và sau đều có. Cavet giả thường không có

3, Giấy đăng ký xe thật Dùng Đèn cực tím ( loại soi tiền giả) sẽ hiện quốc huy rõ nét

4, Chữ lúc nào cũng thấp hơn số – là giấy đăng ký xe thật

5, Giấy đăng ký xe từ năm 1996-2000 – phòng csgt-TT là đúng . chữ NGHĨA trong CHXHCN VN đặt lệch vị trí 

6, Nhìn kĩ các chữ đánh máy như TÊN CHỦ XE, ĐỊA CHỈ … có vết hằn sâu do là đánh máy chứ không phải như in vi tính

>> Xem thêm:  Bị công an giữ giấy phép lái xe thì có được thi lại để cấp mới giấy phép lái xe không ?

7, Dấu mộc thường lem nhem

Ngày 29/7/2014 bạn em mượn xe máy của em bảo đi 1 lát (trong cốp xe lúc đó có giấy tờ xe và và bằng lái xe) nhưng rồi bạn ấy lại cắm mất xe em. Em đã cho bạn ấy thời gian để lấy xe trả em nhưng bạn ấy cứ hứa lên hứa xuống hẹn thêm ngày. Vì hoàn cảnh của vợ chồng bạn ấy cũng khó khăn nên em đã mềm lòng đồng ý cho thêm thời gian. Nhưng sau bạn ấy và vợ bạn ấy đã cắt đứt hoàn toàn liên lạc với em. Mới đây em hỏi được địa chỉ nhà bạn ấy rồi. Vậy bây giờ em nộp đơn liệu công an có nhận đơn và xử li ́ cho không ạ ? Hơn 1 năm rồi em sợ không được chấp không được rõ ràng cho lắm ạ ). Và tội danh bạn ấy phải chịu như thế nào ?

Trong trường hợp này bạn có thể làm đơn trình báo gửi ra cơ quan công an để yêu cầu giải quyết. Hành vi của người này có thể bị khởi tố hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS nếu trên) nếu ngay từ ban đầu người đó đã có mục đích lấy xe của bạn mang đi cầm cố nhưng nói dối là mượn. Hoặc có thể bị khởi tố hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140 BLHS nên trên) nếu ban đầu thật sự mượn xe ý định sẽ mang trả nhưng vì hoàn cảnh khó khăn buộc phải đem xe của bạn đi cầm cố. 

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục nộp phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông ?