CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 05/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAOĐỘNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18tháng 6 năm 2012;

Căn cứ ý kiến của Ủy ban thường vụQuốc hội tại văn bản số 716/UBTVQH13 -CVĐXH ngày 13 tháng 8 năm 2014 về hướng dẫnthi hành một số điều, khoản của Bộ luật Lao động;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định quyền, tráchnhiệm của người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức đại diện tập thể laođộng, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện một số quy địnhcủa Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, thương lượng tập thể, thỏa ước lao độngtập thể, tiền lương, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và giải quyết tranhchấp lao động.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Người lao động; người sử dụng lao động;cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động theoquy định tại Điều 2 của Bộ luật Lao động.

Chương II

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Mục 1: GIAO KẾT HỢPĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 3. Ngườigiao kết hợp đồng lao động

1. Người giao kết hợp đồng lao độngbên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật quyđịnh tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổchức theo quy định của pháp luật;

c) Chủ hộ gia đình;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Trường hợp người giao kết hợp đồnglao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại các Điểm a, b và c Khoản1 Điều này không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp bằngvăn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định.

2. Người giao kết hợp đồng lao độngbên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trởlên;

b) Người lao động chưa thành niên từđủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diệntheo pháp luật của người lao động;

c) Người đại diện theo pháp luật đốivới người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

d) Người lao động được những ngườilao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

3. Người được ủy quyền giao kết hợp đồnglao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không được tiếp tục ủy quyềncho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Điều 4. Nội dunghợp đồng lao động

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao độngtại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động được quy định nhưsau:

1. Tên và địa chỉ của người sử dụnglao động được quy định như sau:

a) Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theogiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặcquyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụnglao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặchộ chiếu được cấp;

b) Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan,tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặcquyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, sốchứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanhnghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của ngườigiao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tạiKhoản 1 Điều 3 Nghị định này.

2. Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờhợp pháp khác của người lao động được quy định như sau:

a) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộchiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động;

b) Số giấy phép lao động, ngày thángnăm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao độnglà người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồnglao động của người đại diện theo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổiđến dưới 18 tuổi;

d) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giớitính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đạidiện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi;

đ) Văn bản của người dưới 15 tuổi đồngý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết hợp đồng lao động.

3. Công việc và địa điểm làm việc đượcquy định như sau:

a) Công việc: Công việc mà người laođộng phải thực hiện;

b) Địa điểm làm việc của người lao động:Phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp ngườilao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính ngườilao động làm việc.

4. Thời hạn của hợp đồng lao động: Thờigian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu vàthời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác địnhthời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định);thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động khôngxác định thời hạn).

5. Mức lương, hình thức trả lương, thờihạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:

a) Mức lương, phụ cấp lương, các khoảnbổ sung khác xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định này;

b) Hình thức trả lương xác định theoquy định tại Điều 94 của Bộ luật Lao động;

c) Kỳ hạn trả lương do hai bên xác địnhtheo quy định tại Điều 95 của Bộ luật Lao động.

6. Chế độ nâng ngạch, nâng bậc, nânglương: Điều kiện, thời gian, thời điểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lươngmà hai bên đã thỏa thuận.

7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉngơi được quy định như sau:

a) Thời giờ làm việc trong ngày,trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuầnhoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong tuần; làm thêm giờ và các điều khoảnliên quan khi làm thêm giờ;

b) Thời gian, thời điểm bắt đầu, thờiđiểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm,nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

8. Trang bị bảo hộ lao động cho ngườilao động: Ghi cụ thể số lượng, chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từngloại trang bị bảo hộ lao động theo quy định của người sử dụng lao động.

9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp và bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Tỷ lệ % tính trên tiền lương thángđóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm củangười sử dụng lao động và của người lao động theo quy định của pháp luật về bảohiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

b) Phương thức đóng, thời gian đóng bảohiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động vàcủa người lao động.

10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng caotrình độ kỹ năng nghề của người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng:Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc đảm bảothời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

11. Các nội dung khác liên quan đếnthực hiện nội dung mà hai bên thỏa thuận.

Điều 5. Sửa đổi thờihạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động

Thời hạn hợp đồng lao động chỉ được sửađổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không được làm thay đổi loại hợpđồng đã giao kết, trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người laođộng cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy địnhtại Khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động.

Điều 6. Hợp đồnglao động với người lao động cao tuổi

1. Khi người sử dụng lao động có nhucầu và người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật thì hai bêncó thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng laođộng mới.

2. Khi người sử dụng lao động khôngcó nhu cầu hoặc người lao động cao tuổi không có đủ sức khỏe thì hai bên thựchiện chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều 7. Thông báokết quả về việc làm thử

1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kếtthúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thửviệc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động,người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc ngườilao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúcthời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao độngvới người lao động.

2. Khi kết thúc thời gian thử việc đốivới người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phảithông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trườnghợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngayhợp đồng lao động với người lao động.

Mục 2: THỰC HIỆN HỢPĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 8. Tạm thờichuyển người lao động làm công việc khác

Người sử dụng lao động tạm thời chuyểnngười lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động tại Khoản1 Điều 31 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động được quyềntạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao độngtrong các trường hợp sau:

a) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;

b) Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắcphục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Sự cố điện, nước;

d) Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

2. Người sử dụng lao động quy định cụthể trong nội quy của doanh nghiệp trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanhmà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việckhác so với hợp đồng lao động.

3. Người sử dụng lao động đã tạm thờichuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động đủ 60 ngàylàm việc cộng dồn trong một năm, nếu tiếp tục phải tạm thời chuyển người lao độngđó làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì phải được sự đồng ý của ngườilao động bằng văn bản.

4. Người lao động không đồng ý tạm thờilàm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại Khoản 3 Điều này mà phảingừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tạiKhoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động.

Điều 9. Thỏa thuậntạm hoãn hợp đồng lao động khi được bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diện phầnvốn góp của Nhà nước

1. Người sử dụng lao động và ngườilao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sởhữu, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ Tập đoàn kinh tếnhà nước, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công tycon làm chủ sở hữu thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động trong các trường hợpsau đây:

a) Người lao động được cấp có thẩm quyềnbổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soátviên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;

b) Người lao động được cấp có thẩmquyền cử làm người đại diện phần vốn và làm việc tại doanh nghiệp có vốn góp củaNhà nước hoặc của công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

2. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồnglà thời gian người lao động được bổ nhiệm hoặc được cử làm đại diện phần vốn vàlàm việc tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước hoặc của công ty mẹ hoạt độngtheo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Điều 10. Nhận lạingười lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Việc nhận lại người lao động khi hếtthời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động theo Điều 33 của Bộ luậtLao động được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàyhết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làmviệc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Trườnghợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy địnhthì người lao động phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt.

2. Người sử dụng lao động có tráchnhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết;trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thìhai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao độngđã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

Mục 3: SỬA ĐỔI, BỔSUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 11. Đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phươngchấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm c Khoản 1 Điều 37 của Bộ luậtLao động trong các trường hợp bị người sử dụng lao động đánh đập hoặc có lờinói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặccưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

2. Người lao động có quyền đơn phươngchấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luậtLao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặcchồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốmđau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặclàm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiêntai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọibiện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.

Điều 12. Đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồnglao động của người sử dụng lao động tại các Điểm a và c Khoản 1Điều 38 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động phải quy địnhcụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanhnghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việctheo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sửdụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao độngtại cơ sở.

2. Lý do bất khả kháng khác thuộc mộttrong các trường hợp sau đây:

a) Do địch họa, dịch bệnh;

b) Di dời hoặc thu hẹp địa điểm sảnxuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 13. Thay đổicơ cấu, công nghệ và lý do kinh tế

1. Thay đổi cơ cấu, công nghệ tại Khoản 1 Điều 44 của Bộ luật Lao động gồm các trường hợp sauđây:

a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lạilao động;

b) Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;

c) Thay đổi quy trình, công nghệ, máymóc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh củangười sử dụng lao động.

2. Lý do kinh tế tại Khoản2 Điều 44 của Bộ luật Lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

b) Thực hiện chính sách của Nhà nướckhi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, côngnghệ hoặc vì lý do kinh tế mà ảnh hưởng đến việc làm hoặc có nguy cơ mất việclàm, phải cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên thì người sử dụng lao độngthực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật Lao động.

Điều 14. Trợ cấpthôi việc, trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động có tráchnhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộluật Lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao độngđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38của Bộ luật Lao động.

2. Người sử dụng lao động có tráchnhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao độngcho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên bịmất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập,hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Khoản10 Điều 36, Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật Lao động.

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấpthôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thựctế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảohiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được ngườisử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việcthực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việccho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việccho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thờigian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằngtuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động;thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời giannghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng đượctrở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

b) Thời gian người lao động đã thamgia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảohiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao độngđã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tươngđương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấpthôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

4. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việclàm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:

a) Trường hợp người lao động có thời gianlàm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làmnhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì ngườisử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao độngít nhất bằng 02 tháng tiền lương;

b) Trường hợp sau khi sáp nhập, hợpnhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động chấm dứt hợp đồnglao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc hoặctrợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình vàthời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trước khi sápnhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kểtừ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanhtoán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thờihạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứthợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng lao động không phảilà cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động hoặc ngườilao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

c) Người sử dụng lao động thay đổi cơcấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc,trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinhphí hoạt động của người sử dụng lao động.

Điều 15. Tráchnhiệm lập phương án sử dụng lao động, tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mấtviệc làm của người sử dụng lao động trong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặcquyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1. Trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặcquyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, người sử dụng lao động trước đó có tráchnhiệm xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều46 của Bộ luật Lao động.

2. Người lao động phải chấm dứt hợp đồnglao động theo phương án sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều này thì ngườisử dụng lao động có trách nhiệm tính trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tạiĐiều 49 của Bộ luật Lao động.

3. Người lao động tiếp tục được sử dụng,người lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyểnsang làm việc không trọn thời gian tại doanh nghiệp sau khi chuyển quyền sở hữuhoặc quyền sử dụng tài sản theo phương án sử dụng lao động quy định tại Khoản 1Điều này, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động kế tiếp cótrách nhiệm tính trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều48 hoặc trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 củaBộ luật Lao động đối với thời gian người lao động làm việc thực tế cho mìnhvà trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc thực tế tạidoanh nghiệp trước khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, kể cả thờigian làm việc tại khu vực nhà nước được tuyển dụng lần cuối vào doanh nghiệpchuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

4. Trường hợp người sử dụng lao độngcủa doanh nghiệp sau khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản củadoanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sảnmột phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp thì người sử dụng lao động trước và sau khichuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện quy địnhtại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Chương III

THƯƠNG LƯỢNG TẬPTHỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Điều 16. Thươnglượng tập thể định kỳ

Thương lượng tập thể định kỳ theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều 67 của Bộ luật Lao động được tiến hànhít nhất một năm một lần. Thời điểm tiến hành thương lượng tập thể định kỳ dohai bên thỏa thuận.

Điều 17. Tráchnhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quanquản lý nhà nước về lao động trong việc tham dự phiên họp thương lượng tập thể

1. Trường hợp nhận được đề nghị bằngvăn bản của một trong hai bên thương lượng tập thể, Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam, Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức côngđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở Trungương và địa phương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,cấp huyện có trách nhiệm cử cán bộ tham dự phiên họp thương lượng tập thể.

2. Cán bộ được cơ quan, tổ chức cửtham dự phiên họp thương lượng tập thể có trách nhiệm cung cấp thông tin liênquan đến nội dung thương lượng, hướng dẫn pháp luật về lao động cho người thamgia thương lượng tập thể.

Điều 18. Ngườiký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp

1. Người ký kết thỏa ước lao động tậpthể doanh nghiệp tại Khoản 1 Điều 83 của Bộ luật Lao động đượcquy định như sau:

a) Bên tập thể lao động là Chủ tịchcông đoàn cơ sở hoặc Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưathành lập công đoàn cơ sở;

b) Bên người sử dụng lao động là ngườiđại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã, ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người ký kết thỏa ướclao động tập thể quy định tại Khoản 1 Điều này không trực tiếp ký kết thỏa ướclao động tập thể thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác ký kết thỏaước lao động tập thể. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho ngườikhác ký kết thỏa ước lao động tập thể.

Điều 19. Tráchnhiệm tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của cơ quan quản lý nhà nước về lao động

Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhànước về lao động khi tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể được quy định như sau:

1. Lập sổ quản lý thỏa ước lao động tậpthể theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàynhận được thỏa ước lao động tập thể, nếu phát hiện thỏa ước lao động tập thể cónội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền thì cơ quan quản lýnhà nước có văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân tuyên bố thỏa ước lao động tập thểvô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết thỏa ước lao động tập thể biết.

Trường hợp thỏa ước lao động tập thểchưa có hiệu lực thì cơ quan quản lý nhà nước có văn bản yêu cầu hai bên tiến hànhthương lượng sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể và gửi đến cơ quan quảnlý nhà nước theo quy định.

Điều 20. Kiếnnghị tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Khi thanh tra hoặc giải quyết khiếu hại,tố cáo về lao động, nếu phát hiện thỏa ước lao động tập thể có một trong cáctrường hợp quy định tại Điều 78 của Bộ luật Lao động, Trưởngđoàn, thanh tra hoặc thanh tra viên lao động độc lập hoặc người được giao nhiệmvụ thanh tra chuyên ngành lập biên bản về thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, đồngthời có văn bản yêu cầu. Tòa án nhân dân tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vôhiệu.

Chương IV

TIỀN LƯƠNG

Điều 21. Tiềnlương

Tiền lương theo Khoản1 và Khoản 2 Điều 90 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng laođộng do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện côngviệc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chứcdanh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựngtheo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đốivới công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bìnhthường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làmviệc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quyđịnh;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắpcác yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiệnsinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủtrong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiềnbổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việchoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, cáckhoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiệncông việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

2. Tiền lương trả cho người lao độngđược căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khốilượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện.

3. Tiền lương ghi trong hợp đồng laođộng và tiền lương trả cho người lao động được quy định bằng tiền Đồng ViệtNam, trừ trường hợp trả lương, phụ cấp lương cho người không cư trú, người cưtrú là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

Điều 22. Hình thứctrả lương

Hình thức trả lương theo Khoản 1 Điều 94 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Tiền lương theo thời gian được trảcho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần,ngày, giờ, cụ thể:

a) Tiền lương tháng được trả cho mộttháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động;

b) Tiền lương tuần được trả cho mộttuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chiacho 52 tuần;

c) Tiền lương ngày được trả cho mộtngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việcbình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn;

d) Tiền lương giờ được trả cho một giờlàm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thườngtrong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động.

2. Tiền lương theo sản phẩm được trảcăn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao độngvà đơn giá sản phẩm được giao.

3. Tiền lương khoán được trả căn cứvào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

Điều 23. Kỳ hạntrả lương đối với người hưởng lương tháng

1. Người lao động hưởng lương thángđược trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần.

2. Thời điểm trả lương do hai bên thỏathuận và được ấn định vào một thời điểm cố định trong tháng.

Điều 24. Nguyêntắc trả lương

1. Người lao động được trả lương trựctiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

2. Trường hợp đặc biệt do thiên tai,hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biệnpháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợpđồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao độngphải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm được quy định như sau:

a) Nếu thời gian trả lương chậm dưới15 ngày thì không phải trả thêm;

b) Nếu thời gian trả lương chậm từ 15ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậmnhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khôngquy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giaodịch thông báo tại thời điểm trả lương.

Điều 25. Tiềnlương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao độngđược trả lương làm thêm giờ theo Khoản1 Điều 97 của Bộ luật Lao động được quy định nhưsau:

a) Người lao động hưởng lương theo thờigian được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thườngdo người sử dụng lao động quy định theo quy định tại Điều 104 củaBộ luật Lao động;

b) Người lao động hưởng lương theo sảnphẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thườngđể làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượngsản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụnglao động.

2. Tiền lương làm thêm giờ theo Khoản1 Điều này được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo côngviệc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉcó hưởng lương, ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉcó hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động hưởnglương theo ngày.

3. Người lao độnglàm việc vào ban đêm theo Khoản 2 Điều97 của Bộ luật Lao động, thì được trả thêm ít nhấtbằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theocông việc của ngày làm việc bình thường.

4. Người lao độnglàm thêm giờ vào ban đêm theo Khoản 3Điều 97 của Bộ luật Lao động thì ngoài việc trảlương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, người lao động còn được trảthêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theocông việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằngtuần hoặc của ngày lễ, tết.

5. Người lao động làm thêm giờ vàongày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần quy định tại Điều110 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết.Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngàynghỉ hằng tuần theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 của Bộ luậtLao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

6. Tiền lương trả cho người lao độngkhi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điềunày được tính tương ứng với hình thức trả lương quy định tại Điều 22 Nghị địnhnày.

Điều 26. Tiềnlương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc,nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lươngvà khấu trừ tiền lương

1. Tiền lương làm căn cứ để trả chongười lao động trong thời gian ngừng việc tại Khoản 1 Điều 98 củaBộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao độngphải ngừng việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thờigian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

2. Tiền lương làm căn cứ để trả chongười lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngàynghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112;ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng cóhưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiềnlương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làmviệc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân vớisố ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niênlàm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

3. Tiền lương làm căn cứ trả cho ngườilao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằngnăm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định nhưsau:

a) Đối với người lao động đã làm việctừ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với ngườilao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lýdo khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trướckhi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b) Đối với người lao động có thờigian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động củatoàn bộ thời gian làm việc.

4. Tiền lương tính trả cho người laođộng trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằngnăm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bìnhthường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trướcthời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưanghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.

5. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứngcho người lao động trong thời gian tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụcông dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 hoặc bị tạmđình chỉ công việc quy định tại Điều 129 của Bộ luật Lao độnglà tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi ngườilao động tạm thời nghỉ việc hoặc bị tạm đình chỉ công việc và được tính tương ứngvới các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị địnhnày.

6. Tiền lương làm căn cứ khấu trừ tiềnlương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiếtbị tại Khoản 1 Điều 130 của Bộ luật Lao động là tiền lươngthực tế người lao động nhận được hằng tháng sau khi trích nộp các khoản bảo hiểmxã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và nộp thuế thu nhập cánhân (nếu có) theo quy định.

Chương V

KỶ LUẬT LAO ĐỘNG,TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

Mục 1: KỶ LUẬTLAO ĐỘNG

Điều 27. Nộidung của nội quy lao động

Những nội dung chủ yếu của nội quylao động theo Khoản 2 Điều 119 của Bộ luật Lao động đượcquy định như sau:

1. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:Quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc;thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làmthêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ ngắn ngoài thờigian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hàng tuần; nghỉ hàng năm, nghỉ việcriêng, nghỉ không hưởng lương.

2. Trật tự tại nơi làm việc: Quy địnhphạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục;tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động (trừ trường hợp thấyrõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tínhmạng và sức khỏe của mình).

3. An toàn lao động, vệ sinh lao độngtại nơi làm việc: Trách nhiệm nắm vững các quy định về an toàn, vệ sinh lao động,phòng chống cháy nổ; chấp hành biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh laođộng, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tuân thủ nội quy, quytrình, quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động; sử dụng và bảoquản phương tiện bảo vệ cá nhân; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc.

4. Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ,bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: Danh mục tài sản,tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ phải bảo vệ thuộcphạm vi trách nhiệm được giao.

5. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động,hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: Danh mục hành vi viphạm, mức độ vi phạm tương ứng với các hình thức xử lý kỷ luật lao động; mức độthiệt hại, trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Điều 28. Đăng kýnội quy lao động và hiệu lực của nội quy lao động

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngàyban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nộiquy lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đăng ký kinhdoanh.

2. Khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng kýnội quy lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh cấp giấy xác nhậnđã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động cho người sử dụng lao động.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội quy lao động có quy địnhtrái với pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có văn bảnthông báo và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nộiquy lao động.

4. Khi nhận được văn bản thông báo nộiquy lao động có quy định trái với pháp luật, người sử dụng lao động sửa đổi, bổsung nội quy lao động, tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tạicơ sở và thực hiện đăng ký lại nội quy lao động.

5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nộiquy lao động đang có hiệu lực, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến củatổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thực hiện đăng ký lại nội quylao động.

6. Hồ sơ đăng ký lại nội quy lao độngquy định tại Khoản 4 và 5 Điều này được thực hiện như đăng ký nội quy lao động.

7. Nội quy lao động có hiệu lực sauthời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nhậnđược hồ sơ đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký lại nội quy lao động.

8. Người sử dụng lao động có chinhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có trách nhiệm gửi nội quy lao động sau khi có hiệu lực đến cơ quanquản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất,kinh doanh.

9. Người sử dụng lao động sử dụng dưới10 người lao động không phải đăng ký nội quy lao động.

Điều 29. Xử lý kỷluật lao động đối với người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi

1. Người sử dụng lao động không đượcxử lý kỷ luật lao động đối với người lao động là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc cha nuôi, mẹnuôi hợp pháp đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

2. Khi hết thời gian nuôi con nhỏ dưới12 tháng tuổi, mà thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết thì được kéo dài thời hiệu xửlý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày hết thời giannuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Điều 30. Trình tựxử lý kỷ luật lao động

Trình tự xử lý kỷ luật lao động tại Điều 123 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động gửi thông báobằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hànhcông đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lậpcông đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật củangười lao động dưới 18 tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

2. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đượctiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo theo quy địnhtại Khoản 1 Điều này. Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằngvăn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng laođộng tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao độngđang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản4 Điều 123 của Bộ luật Lao động.

3. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phảiđược lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kếtthúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họpquy định tại Khoản 1 Điều này và người lập biên bản. Trường hợp một trong cácthành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

4. Người giao kết hợp đồng lao độngtheo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 3 Nghị định này là ngườicó thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Ngườiđược ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao độngtheo hình thức khiển trách.

5. Quyết định xử lý kỷ luật lao độngphải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thờihạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 củaBộ luật Lao động, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến cácthành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.

Điều 31. Kỷ luậtsa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc

1. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sathải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạmvi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồntrong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chínhđáng.

2. Người lao động nghỉ việc có lý dochính đáng trong các trường hợp sau:

a) Do thiên tai, hỏa hoạn;

b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹnuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợppháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạtđộng theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp khác được quy địnhtrong nội quy lao động.

Mục 2: TRÁCH NHIỆMVẬT CHẤT

Điều 32. Bồi thườngthiệt hại

Bồi thường thiệt hại theo quy định tạiĐiều 130 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người lao động phải bồi thường nhiềunhất là 03 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kềtrước khi gây thiệt hại bằng hình thức khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động do sơ suất làm hưhỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tốithiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố.

2. Người lao động phải bồi thường thiệthại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường khi thuộc một trong các trườnghợp sau:

a) Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiếtbị với giá trị thiệt hại thực tế từ 10 tháng lương tối thiểu vùng trở lên áp dụngtại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố;

b) Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sảncủa người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao;

c) Tiêu hao vật tư quá định mức cho phépcủa người sử dụng lao động.

3. Trường hợp người lao động gây thiệthại cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này mà có hợp đồngtrách nhiệm với người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo hợp đồng tráchnhiệm.

4. Trường hợp thiệt hại do thiên tai,hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa hoặc do sự kiện xảy ra khách quan khôngthể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù người sử dụng lao độngđã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì người lao động khôngphải bồi thường.

5. Trình tự, thủ tục và thời hiệu xửlý bồi thường thiệt hại được áp dụng theo trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lýkỷ luật lao động.

Điều 33. Khiếu nạivề kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

1. Người bị xử lý kỷ luật lao động, bịtạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếuthấy không thỏa đáng thì có đơn khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấplao động cá nhân theo trình tự quy định tại Điều 201 của Bộ luậtLao động.

2. Người sử dụng lao động phải hủy bỏhoặc ban hành quyết định thay thế quyết định đã ban hành và thông báo đến ngườilao động trong phạm vi doanh nghiệp biết khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại kết luận khác với nội dung quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặcquyết định tạm đình chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường theo chế độ tráchnhiệm vật chất của người sử dụng lao động.

3. Người sử dụng lao động phải khôiphục quyền và lợi ích của người lao động bị vi phạm do quyết định xử lý kỷ luậtlao động hoặc quyết định tạm đình chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường thiệthại của người sử dụng lao động. Trường hợp kỷ luật lao động bằng hình thức sathải trái pháp luật thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện các quy địnhcác Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 42 của Bộ luật Lao động.

Chương VI

GIẢI QUYẾT TRANHCHẤP LAO ĐỘNG

Điều 34. Hội đồngtrọng tài lao động

1. Hội đồng trọng tài lao động tại Điều 199 của Bộ luật Lao động gồm các thành phần như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầucơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

b) Thư ký Hội đồng;

c) Các thành viên Hội đồng là đại diệntổ chức công đoàn cấp tỉnh, tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp tỉnh.

2. Chủ tịch và các thành viên của Hộiđồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, nhiệm kỳ là 05 năm.

3. Thư ký Hội đồng thuộc biên chế củaSở Lao động - Thương binh và Xã hội làm việc theo chế độ chuyên trách và đượchưởng phụ cấp trách nhiệm tương đương với phụ cấp chức vụ của trưởng phòng thuộcSở.

4. Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao độngquy định quy chế làm việc của Hội đồng.

Điều 35. Xử lýcuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục

Việc xử lý cuộc đình công không đúngtrình tự, thủ tục tại Điều 222 của Bộ luật Lao động đượcquy định như sau:

1. Tuyên bố cuộc đình công không đúngtrình tự, thủ tục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định sau đây:

a) Khi xét thấy việc tổ chức và lãnhđạo cuộc đình công xảy ra không tuân theo quy định tại Điều 212và Điều 213 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động thông báo ngay choChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh hoặc công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế,khu công nghệ cao nơi xảy ra cuộc đình công;

b) Ngay sau khi nhận được thông báo củangười sử dụng lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội phối hợp với Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh hoặc công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế,khu công nghệ cao nơi xảy ra cuộc đình công kiểm tra sự việc. Trong thời hạn 24giờ kể từ khi nhận được chỉ đạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáoChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả kiểm tra;

c) Trường hợp cuộc đình công khôngđúng trình tự, thủ tục thì trong thời hạn 12 giờ, sau khi nhận được báo cáo củaPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cóvăn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tuyên bố cuộc đìnhcông vi phạm trình tự, thủ tục;

d) Trong thời hạn 12 giờ, sau khi nhậnđược đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh ban hành quyết định tuyên bố cuộc đình công vi phạm trình tự, thủ tục vàthông báo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khinhận được quyết định tuyên bố cuộc đình công vi phạm trình tự, thủ tục của Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo PhòngLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất,khu kinh tế, khu công nghệ cao nơi xảy ra cuộc đình công, cơ quan, tổ chức cóliên quan trực tiếp gặp gỡ người sử dụng lao động, Ban chấp hành công đoàn cơ sởhoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở đểnghe ý kiến và hỗ trợ các bên giải quyết.

3. Người tham gia cuộc đình côngkhông đúng trình tự, thủ tục không được trả lương và các quyền lợi khác theoquy định của pháp luật trong thời gian tham gia đình công. Người lao động khôngtham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lươngngừng việc theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 của Bộ luật Lao độngvà các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 36. Bồi thườngthiệt hại trong trường hợp đình công bất hợp pháp

Việc bồi thường thiệt hại trong trườnghợp đình công bất hợp pháp tại Khoản 1 Điều 233 của Bộ luật Laođộng quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động xác địnhgiá trị thiệt hại do cuộc đình công bất hợp pháp gây ra, bao gồm:

a) Thiệt hại về máy móc, thiết bị,nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hư hỏng sau khi trừ đi giátrị thu hồi do thanh lý, tái chế (nếu có);

b) Chi phí khắc phục hậu quả do đìnhcông bất hợp pháp gây ra gồm: Vận hành máy móc thiết bị theo yêu cầu công nghệ;sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị bị hư hỏng; tái chế nguyên nhiên vật liệu,bán thành phẩm, thành phẩm bị hư hỏng; bảo quản nguyên, nhiên vật liệu, bánthành phẩm, thành phẩm trong thời gian diễn ra đình công; vệ sinh môi trường; bồithường khách hàng hoặc phạt vi phạm hợp đồng do đình công xảy ra.

2. Người sử dụng lao động có văn bảnyêu cầu tổ chức công đoàn lãnh đạo cuộc đình công bất hợp pháp bồi thường thiệthại. Văn bản yêu cầu có một số nội dung chủ yếu sau:

a) Giá trị thiệt hại do đình công bấthợp pháp gây ra quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Giá trị yêu cầu bồi thường;

c) Thời hạn bồi thường.

3. Căn cứ vào nộidung văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động, đại diệntổ chức công đoàn trực tiếp lãnh đạo đình công có trách nhiệm thực hiện bồi thườngthiệt hại theo quy định.

Trường hợp không đồng ý với giá trịthiệt hại, giá trị bồi thường, thời hạn bồi thường thiệt hại theo yêu cầu củangười sử dụng lao động thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đượcvăn bản yêu cầu, đại diện tổ chức công đoàn trực tiếp lãnh đạo đình công có vănbản đề nghị người sử dụng lao động tổ chức thương lượng các nội dung chưa đồngý.

Sau khi thương lượng, nếu thống nhất,hai bên có trách nhiệm thực hiện các nội dung đã được thỏa thuận. Nếu không thốngnhất thì một trong hai bên có quyền yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định củapháp luật.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 37. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 3 năm 2015.

2. Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaBộ luật Lao động về thỏa ước lao động tập thể; Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về thỏa ước lao động tập thể; Nghị địnhsố 41/CP ngày 6 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vậtchất; Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động vềkỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; Nghị định số 11/2008/NĐ-CP ngày 30tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trườnghợp cuộc đình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động và cácquy định trước đây trái với quy định tại Nghị định này hết hiệu lực thi hành kểtừ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 38. Quy địnhchuyển tiếp

1. Hợp đồng lao động, thỏa ước lao độngtập thể, nội quy lao động và các quy chế của người sử dụng lao động đã ký kếthoặc ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì các bên có liênquan tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung và thực hiện các thủ tục ban hành theođúng quy định tại Nghị định này.

2. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhànước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồnglao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị,doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trướcngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việclàm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợcấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chitrả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơquan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.

3. Người đang làm việc trong công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu được cấp có thẩmquyền bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổnggiám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kiểm soát viên, Kế toántrưởng hoặc cử làm người đại diện phần vốn góp và làm việc tại doanh nghiệpkhác trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian tạm hoãn hợp đồnglao động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này được tính từ ngày được bổ nhiệmhoặc được cử làm người đại diện phần vốn góp.

Điều 39. Tráchnhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng