CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 102/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

VQUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụngViệt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtHàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải,

Chínhphủ ban hành Nghị định về quản , khai thác cảnghàng không, sân bay.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết vềquản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam, bao gồm: Nguyên tắcvà trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan đến quản lý, khai thác cảnghàng không, sân bay; quy hoạch và thực hiện quy hoạch cnghàng không, sân bay; thủ tục mở, đóng cảng hàng không, sân bay; quản lý hoạtđộng khai thác tại cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận; sân bay dùngchung dân dụng và quân sự; bán, thế chấp,cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền vi đất cảng hàng không,sân bay; hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay.

2. Nghị định này áp dụng đối với tổchức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến quản lý, khaithác cng hàng không, sân bay tại Việt Nam.

Điều2. Giải thích từ ngữ

1. Người khai thác cảng hàng không,sân bay là tổ chức được cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.

2. Kết cấu hạ tầng cảng hàng không bao gồm:

a) Kết cấu hạ tầng sân bay;

b) Công trình cung cấp dịch vụ bảođảm hoạt động bay;

c) Công trình phục vụ bảo đảm an ninhhàng không, khẩn nguy sân bay;

d) Công trình hàng rào cảng hàngkhông; đường giao thông nội bộ trong cảng hàng không; côngtrình cấp điện; công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng;

đ) Công trình nhà ga hành khách, nhàga hàng hóa;

e) Công trình cung cấp dịch vụ phụcvụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa chữa, bodưỡng tàu bay, trang thiết bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụsuất ăn hàng không; dịch vụ xăng dầu hàng không, nhiên liệu tàu bay.

3. Kết cấu hạ tầng sân bay bao gồmcác công trình: Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ vàcác công trình, khu phụ trợ của sân bay; phòng, chống cháy nổ; hàng rào sânbay; đường giao thông nội bộ trong sân bay; công trình bảo vệ môi trường và cáccông trình khác thuộc khu bay.

4. Tài sản gắn liền với đất tại cảnghàng không, sân bay là các công trình thuộc kết cấu hạtầng cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng trên đất tại cảng hàngkhông, sân bay.

5. Cho thuê kết cấu hạ tầng cảng hàngkhông, sân bay là việc chủ sở hữu giao quyền quản lý, khai thác công trìnhthuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay có thời hạn cho người thuê đểcung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không tương ứng, có thu tiền theo quy địnhtại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

6. Công trình được đầu tư xây dựngbằng nguồn vốn nhà nước là công trình được đầu tư xây dựng trong đó nguồn vốn nhà nước chiếm từ 30% tng mức đu tư trở lên.

7. Công trình được đầu tư xây dựng bằngnguồn vốn khác là công trình được đu tư xây dựng không bng nguồn vốn nhà nước.

Điều3. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, anninh; bảo đảm an ninh, an toàn hàng không. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, đồng bộgiữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay; giữa các cơquan, đơn vị hàng không dân dụng và quân sự liên quan đến sân bay dùng chungdân dụng và quân sự.

2. Bảo đảm dây chuyền hoạt động cảnghàng không, sân bay thống nhất, đồng bộ, liên tục, hiệu quả. Bảo đảm cạnh tranhlành mạnh, văn minh, lịch sự, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng khôngdân dụng tại cảng hàng không, sân bay. Bảo vệ trật tự và lợi ích công cộng, lợiích của khách hàng; bảo vệ môi trường.

3. Bảo đảm sự phát triển đồng bộ hệthống cảng hàng không, sân bay phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển giao thông vận tải, quy hoạch, kế hoạch phát trin cảng hàng không, sân bay, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương, xu thế pháttriển hàng không dân dụng quốc tế và đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải hàngkhông của Việt Nam.

4. Trong trường hợp cần thiết vì mụcđích quốc phòng, an ninh, tìm kiếm, cứu nạn, ứng phó thảmhọa, thiên tai, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quyếtđịnh trưng dụng một phần hoặc toàn bộ kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân baycó bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Duy trì đđiềukiện cấp giấy đăng ký, giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay; chủtrì điều phối việc đảm bảo chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay.

2. Quản lý, khai thác đồng bộ kết cấuhạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi đượcgiao quản lý đảm bảo tuân thủ các quy đnh của pháp luật,tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay; duy trì khai thác cảng hàng không,sân bay theo tiêu chun, quy chun kỹthuật áp dụng; phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh hoặcphòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay.

3. Ký hợp đồng giao kết khai tháctheo quy định với doanh nghiệp được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tương ứng tại cảng hàng không, sân bay.

4. Thực hiện botrì, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị củacảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi được giao quản lý theo quy định.

5. Thực hiện việc tuyên truyền, phổbiến pháp luật về bảo đm an ninh, an toàn hàng không.

Điều 5. Trách nhiệm của Cục Hàngkhông Việt Nam

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củaNhà chức trách hàng không đối với hoạt động tại cảng hàng không, sân bay theoquy định.

2. Triển khai và giám sát thực hiện quyhoạch cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức lập vàtrình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàngkhông, sân bay. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng của cảnghàng không, sân bay. Công bố cấp sân bay và thông số kỹ thuật của cảng hàngkhông, sân bay.

3. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quanquản lý nhà nước trong việc thẩm định dự án, cấp giấy phép xây dựng công trìnhcảng hàng không, sân bay. Giám sát việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trườngtại cảng hàng không, sân bay.

4. Giao nhiệm vụ sân bay dự bị chocảng hàng không, sân bay. Hướng dẫn, chỉ đạo việc quản lý, tổ chức khai thác,bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường đối với hoạt động hàngkhông chung tại sân bay chuyên dùng sau khi được Bộ Quốc phòng cho phép tchức khai thác. Thông báo về hoạt động của sân bay chuyên dùngtrên hệ thống thông tin hàng không theo quy định.

5. Chủ trì, phối hợp hoạt động củacác cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay. Công bố năng lựckhai thác của cảng hàng không, sân bay; điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảnghàng không, sân bay.

6. Chỉ đạo việc thiết lập, bảo vệ,duy trì chất lượng hệ thống thông tin bảo đảm hoạt động khai thác tại cảng hàngkhông, sân bay; việc nối mạng dữ liệu, phối hợp hoạt động của các cơ quan quảnlý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay. Quản lý số liệu thống kê về lưu lượngchuyến bay, hành khách, hàng hóa thông qua cảng hàng không, sân bay.

7. Chỉ đạo bố trínơi làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước làm việc thường xuyên tại cảnghàng không, sân bay. Chỉ đạo, hướng dẫn Cảng vụ hàng không thực hiện các nhiệmvụ quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay.

8. Thực hiện việc tuyên truyền, phổbiến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường cảnghàng không, sân bay.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theophân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều6. Trách nhiệm ca Cảng vụ hàng không

1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạntheo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Chủ trì, phối hợp với chính quyềnđịa phương xác định ranh giới, tổ chức cắm và bảo vệ mốc giới, xác định ranhgiới khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,đơn vị liên quan, chính quyền địa phương thực hiện việc tuyên truyền, phổ biếnpháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

4. Kiểm tra, giám sát trực tiếp việccung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theoủy quyền của Cục trưng Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảnghàng không, sân bay

1. Phối hợp thực hiện quy hoạch, xácđnh ranh giới, mốc giới, tổ chức cắm và bảo vệ mốc giớicảng hàng không, sân bay; xác định ranh giới khu vực lân cận cảng hàng không,sân bay.

2. Bảo đảm quỹ đất, giải phóng mặtbằng để phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay theoquy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Quy hoạch, quản lý sử dụng đất,bảo đảm an ninh, an toàn hàng không tại khu vực lân cận của cảng hàng không,sân bay. Phối hợp thực hiện công tác khẩn nguy sân bay, đối phó với hành vi canthiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của phápluật.

4. Xlý vi phạmvề an ninh, an toàn hàng không tại khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay.Chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thm quyền trongviệc cưỡng chế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng khôngdân dụng theo quy định.

5. Thực hiện việc tuyên truyền, phổbiến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không.

Chương II

QUY HOẠCH VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂNBAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG

Điều8. Quy định chung về quy hoạch cảng hàng không, sân bay

1. Quy hoạch cảng hàng không, sânbay, bao gồm:

a) Quy hoạch tổng thể phát triển hệthống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;

b) Quy hoạch chi tiết cảng hàngkhông, sân bay;

c) Quy hoạch chi tiết xây dựng khuchức năng cảng hàng không, sân bay.

2. Yêu cầu về quy hoạch cảng hàngkhông, sân bay

a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạchphát triển ngành, lĩnh vực hoặc kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội của đất nước, của vùng, địa phương;

b) Đáp ứng yêu cầu về bảo đảm quốcphòng, an ninh;

c) Đáp ứng yêu cầu phát triển củangành hàng không Việt Nam, phù hợp với xu thế phát triển hàng không dân dụngquốc tế;

d) Bảo đảm các yếu tố về địa lý, dânsố, phát triển vùng, miền; chính sách sử dụng đất nông nghiệp; bảo vệ môitrường bền vững;

đ) Bảo đảm khai thác an toàn, hiệuquả cng hàng không, sân bay.

3. Kinh phí lập quy hoạch cảng hàngkhông, sân bay được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ của tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với việc lập, công bố quy hoạch cảnghàng không, sân bay.

Điều 9. Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảnghàng không, sân bay toàn quốc

1. Quy hoạch tổng thể phát triển hệthống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Xác định nhu cầu và yêu cầu về vậnchuyển hàng không dân dụng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước, phát triển kinh tế vùng, địa phương;

b) Xác định quy mô, mạng đường baykhai thác của hệ thống cảng hàng không, sân bay;

c) Xác định quy hoạch phát triển đốivới từng cảng hàng không, sân bay bao gồm: Loại hình, vai trò, vị trí, quy mô;dự báo các đường bay dự kiến khai thác; nhu cầu sử dụng đất; ước toán chi phíđầu tư, đề xuất các danh mục cảng hàng không, sân bay ưu tiên phát triển vànguồn lực thực hiện;

d) Đánh giá môi trường chiến lượctheo quy định.

2. Tỉ lệ bản đồ quy hoạch tổng thểphát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc là 1/1.000.000 hoặc lớnhơn.

3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạchtổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, bao gồm cáctài liệu sau:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyhoạch;

b) Đồ án quy hoạch;

c) Văn bản góp ý của các cơ quan, đơnvị liên quan;

d) Văn bản giảitrình các ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan.

4. Bộ Giao thông vận tải có tráchnhiệm tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quc.

Điều 10. Quy hoạch chitiết cảng hàng không, sân bay

1. Quy hoạch chi tiết cảng hàngkhông, sân bay, gồm các nội dung sau:

a) Ranh giới chi tiết khu vực hoạtđộng của các cơ quan, đơn vị quốc phòng và khu vực hoạt động chung quân sự vàdân dụng; khu vực hoạt động hàng không dân dụng; nhu cầu sử dụng đất; diện tíchđất công cộng không có mục đích kinh doanh và diện tích đất sử dụng vào mụcđích kinh doanh;

b) Bề mặt giới hạn chướng ngại vậthàng không, bản đồ tiếng ồn;

c) Vị trí, mặt bằng các khu chức năngcủa cảng hàng không, sân bay;

d) Vị trí, hệ thống các hạng mục côngtrình khu bay; tọa độ đường cất, hạ cánh;

đ) Vị trí, hệ thống các hạng mục côngtrình bảo đảm hoạt động bay; cơ sở công nghiệp hàng không, bảo dưỡng, sửa chữatàu bay;

e) Vtrí khuvực xây dựng trụ sở các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay;khu vực xây dựng các công trình cung cấp dịch vụ hàng không,dịch vụ phi hàng không; khu vực cách ly y tế đối với cnghàng không quốc tế; các công trình quảng cáo;

g) Mạng lưới đường giao thông nội bộtrong sân bay, đường giao thông nội bộ trong cng; tuyếnđường kết nối với đường giao thông công cộng;

h) Hệ thống cấp nước chung; cấp nướcchữa cháy; cấp nước cho tàu bay; hệ thống thoát nước thải; hệ thống công trìnhngầm;

i) Vị trí, quy mô công trình cấpđiện; nguồn điện;

k) Vị trí, quy mô hệ thống cung cấpnhiên liệu;

l) Vị trí, quy mô hệ thống khẩn nguy,cứu nạn;

m) Quy hoạch vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay;

n) Vị trí, quy mô nhà ga, khu phục vụkỹ thuật, sân đỗ ô tô;

o) Vị trí, quy mô hạ tầng bảo đảm anninh cảng hàng không, sân bay;

p) Khu tập trung, xử lý chất thải,hạn chế ô nhiễm môi trường;

q) Quy hoạch cây xanh;

r) Đánh giá môi trường chiến lược;

s) Tổng khái toán đầu tư và phân kỳxây dựng.

2. Tỉ lệ bản đồ quy hoạch chi tiếtcảng hàng không, sân bay là 1/2.000 hoặc lớn hơn.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định chi tiết về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và côngbố quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay.

Điều 11. Quy hoạch chitiết xây dựng khu chức năng cảng hàng không, sân bay

1. Quy hoạch chi tiết xây dựng khuchức năng cảng hàng không, sân bay, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Hệ thống các công trình xây dựng,kỹ thuật: Diện tích xây dựng; mật độ, số lượng, cao độ và độ cao công trình xâydựng; hệ số sử dụng đất;

b) Hệ thống giao thông: Quy mô, cấpđường; cao độ khống chế các đầu mối; các mặt cắt ngang điển hình;

c) Tổng khái toán đu tư và phân kỳ đu tư xây dựng.

2. Tỉ lệ bản đồ quy hoạch chi tiếtxây dựng khu chức năng cảng hàng không, sân bay là 1/500 hoặc lớn hơn.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định chi tiết về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt quyhoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng cảng hàng không, sân bay.

Điều 12. Đầu tư xây dựng cảng hàngkhông, sân bay

1. Việc đầu tư xây dựng cảng hàngkhông, sân bay phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phù hp vớiquy hoạch cảng hàng không, sân bay được phê duyệt;

b) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giaothông vận tải ban hành; phù hợp với tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốctế (ICAO), tiêu chuẩn cơ sở áp dụng trong ngành hàng không dân dụng;

c) Được Bộ Giao thông vận tải thốngnhất với Bộ Quốc phòng thỏa thuận dự án xây dựng cảng hàng không, sân bay;

d) Tuân thủ các quy định của phápluật về đầu tư, xây dựng và bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khôngđược phép góp vốn đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay với tỷ lệ vượt quá30% vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án hoặc tổng vốn chủ sở hữu ca các nhà đầu tư.

3. Chủ đầu tư được xây dựng côngtrình cảng hàng không, sân bay sau khi được giao đất, cho thuê đất theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 13. Quản lý mốc gii, hàng rào cảng hàng không, sân bay

1. Cảng vụ hàng không phối hợp với Ủyban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay để xác định ranh giới, mốcgiới quy hoạch cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảnghàng không, sân bay trên bản đồ địa chính, trên bản đồ ranh giới, mốc giới vàngoài thực địa.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng không công bố, bảo vệ mốc giới quy hoạch cảnghàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay.

3. Người khai thác cảng hàng không,sân bay và các đơn vị được giao đất, thuê đất có trách nhiệm quản lý, bảo vệmốc giới, xây dựng và quản lý, bảo trì hàng rào nằm trong ranh giới đất đượcgiao, được thuê theo quy định.

4. Chi phí xác định, đánh dấu, cắmmốc và quản lý mốc giới cảng hàng không, sân bay được thực hiện từ ngân sáchnhà nước.

5. Người khai thác cảng hàng không,sân bay chịu chi phí xây dựng hệ thống hàng rào an ninh, trừ trường hợp đượcngân sách nhà nước cấp.

Chương III

MỞ, ĐÓNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊNDÙNG

Điều 14. Mở cảng hàng không, sânbay

1. Điều kiện cho phép mở cảng hàngkhông, sân bay:

a) Cảng hàng không, sân bay đáp ứngyêu cầu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 của Nghị định này;

b) Cảng hàng không, sân bay đã đượccấp giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân baytheo quy định;

c) Cảng hàng không, sân bay đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đườngbay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay.

2. Người khai thác cảng hàng không,sân bay gửi 08 bộ hồ sơ đề nghị mở cảng hàng không, sân bay trực tiếp, qua hệthống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải. Hồsơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đềnghị, bao gồm các nội dung: Tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, quy mô, loạihình cảng hàng không, sân bay; cấp sân bay;

b) Văn bản giải trình, chứng minh vềviệc đủ điều kiện mở cảng hàng không, sân bay quy định tại Khoản 1 Điều này.

3 .Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàynhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị mở cảng hàng không, sân bay, Bộ Giao thông vậntải tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mcảng hàng không, sân bay.Trường hợp không chấp thuận mở cảng hàng không, sân bay, Bộ Giao thông vận tảiphải có văn bản trả lời người đnghị, nêu rõ lý do.

4. Bộ Giao thông vận tải tổ chức côngbố mcảng hàng không, sân bay theo quyết định của Thủtướng Chính phủ; quyết định công bố mở cảng hàng không nội địa thành cảng hàngkhông quốc tế theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sânbay toàn quốc được phê duyệt.

Điều 15. Đóng cảng hàng không, sânbay

1. Việc đóng cảng hàng không, sân baybao gồm các loại hình sau:

a) Chấm dứt hoạt động của cảng hàngkhông, sân bay;

b) Chấm dứt hoạt động phục vụ cho vậnchuyển hàng không quốc tế đối với cảng hàng không quốc tế.

2. Bộ Giao thông vận tải đề nghị Thủtướng Chính phủ quyết định đóng cảng hàng không, sân bay trong các trường hợpsau:

a) Vì lý do bođảm quốc phòng, an ninh;

b) Vì lý do đặc biệt ảnh hưng đến kinh tế - xã hội.

3. Hồ sơ đề nghị đóng cng hàng không, sân bay bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị đóng cảng hàngkhông, sân bay, bao gồm các thông tin: Tên cảng hàng không, sân bay; vị trí,quy mô, loại hình cảng hàng không, sân bay; cấp sân bay; lý do, thời điểm đóng cảng hàng không, sân bay;

b) Phương án tổng thể khắc phục, xửlý các vấn đề liên quan đến việc đóng cảng hàng không, sân bay;

c) Các tài liệu liên quan đến đề nghịđóng cảng hàng không, sân bay.

4. Bộ Giao thông vận tải tổ chức côngbố việc đóng cảng hàng không, sân bay; phối hợp với chính quyền địa phương vàcác cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lýcác vấn đề liên quan.

Điều16. Đóng tạm thi cảng hàng không, sân bay

1. Toàn bộ hoặc một phần kết cấu hạtầng cảng hàng không, sân bay bị đóng tạm thời trong các trường hợp sau:

a) Việc cải tạo, mở rộng, sửa chữacần ngừng hoạt động của cảng hàng không, sân bay;

b) Giấy chứng nhận khai thác cảnghàng không, sân bay bị thu hồi, đình chỉ;

c) Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môitrường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bấtthường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không.

2. Cục Hàng không Việt Nam trình BộGiao thông vận tải quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay đối vớicác trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Theo đề nghị của người khai tháccảng hàng không, sân bay, Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định đóng tạm thờicảng hàng không, sân bay trong thời gian không quá 24 giờ vì sự cố đột xuấthoặc do điều kiện thời tiết để bảo đảm an toàn, an ninh hàng không; báo cáongay Cục Hàng không Việt Nam.

4. Cục Hàng không Việt Nam (đối vớitrường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này) và Cảng vụ hàng không (đối với trườnghợp quy định tại Khoản 3 Điều này) có trách nhiệm công bố đóng tạm thời cảnghàng không, sân bay trên hệ thống thông tin hàng không theo quy định, thông báocho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan; chỉ đạo tổ chức thựchiện các biện pháp khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan.

5. Cơ quan quyết định đóng tạm thờicảng hàng không, sân bay quyết định cho phép cảng hàng không, sân bay hoạt độngtrở lại sau khi các lý do đóng tạm thời bị loại bỏ.

6. Bộ Giao thông vận tải quy định chitiết về trình tự, thủ tục đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay.

Chương IV

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂNBAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay

1. Các cơ quan thực hiện chức năngquản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay, người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và cáctổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay có tráchnhiệm phối hợp phục vụ, duy trì cung cấp dịch vụ cho chuyến bay hoạt động theođúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, bảo đảm an ninh, an toàn hàngkhông, bảo vệ môi trường.

2. Người khai thác cảng hàng không,sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm duy trì đủđiều kiện khai thác công trình, thiết bị cảng hàng không, sân bay, cung cấpdịch vụ hàng không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; trường hợp xảyra sự cố hoặc phát hiện hỏng hóc uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàngkhông, bảo vệ môi trường phải báo cáo ngay cho Cảng vụ hàng không và triển khaicác biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.

3. Người khai thác cảng hàng không,sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay nộp phí nhượngquyền khai thác cảng hàng không, sân bay cho Cảng vụ hàng không theo quy địnhcủa Bộ Tài chính.

4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay, không phải là dịch vụ bảo đảm hoạt động bayhoặc dịch vụ vận chuyển hàng không, nộp phí nhượng quynkhai thác cho người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của Bộ Tàichính.

5. Người khai thác cảng hàng không,sân bay, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không có tráchnhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về việc thực hiện quy hoạch, xây dựng côngtrình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay, bảođảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường cho Cảng vụ hàng không khicó yêu cu.

6. Người khai thác tàu bay phải thôngbáo ngay cho Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàngkhông, sân bay thông tin về việc thay đổi kế hoạch bay, các chuyến bay bị chậm,bị hủy so với kế hoạch bay để phối hợp điều hành hoạt độngkhai thác cảng hàng không, sân bay.

7. Người khai thác tàu bay phải nộpbản cân bằng trọng tải, bản khai tổng hợp, danh sách hành khách, bản kê khaihàng hóa của mỗi chuyến bay cho Cảng v hàng không trong vòng 5 (năm giờ sau khi tàu bay cấtcánh hoặc hạ cánh hoặc khi có yêu cầu đột xuất của Cảng vụ hàng không. Tài liệuđược gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác.Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lưu giữ tài liệu chuyếnbay trong thời hạn 2 (hai) năm kể từ ngày nhận.

Người khai thác tàu bay có thể bịđình chỉ thực hiện chuyến bay trong trường hợp vi phạm quy định về nộp tài liệuchuyến bay.

8. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tạicảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật vềgiá. Cảng vụ hàng không có quyền đình chỉ chuyến bay trongtrường hợp người khai thác tàu bay ctình không thực hiệnnghĩa vụ trả tin cho dịch vụ hàng không đã được cung cp.

Điều 18. Xây dựng, cải tạo, nângcấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, đưa vào khaithác thiết bị tại cảng hàng không, sân bay

1. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấpcông trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay phải phù hợp với mụcđích sử dụng, quy hoạch cảng hàng không, sân bay, phươngán, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phê duyệt.

2. Người quản lý, khai thác côngtrình, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay có tráchnhiệm thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị theotiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình áp dụng và theo quy định của phápluật.

3. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp,bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị của cơ sởcung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay trong các trường hợpsau đây phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận:

a) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp côngtrình;

b) Bảo trì, sửa chữa công trình, lắpđặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị làm ngừng hoạt động của công trình, cơ sởcung cấp dịch vụ hàng không trên 24 giờ, trừ trường hợp đột xuất uy hiếp trựctiếp đến an toàn, an ninh hàng không cần thực hiện ngay hoặc trường hợp đượcthực hiện trong thời gian không phục vụ chuyến bay theo kế hoạch bay liên tụctừ 30 ngày trở lên.

4. Việc bảo trì, sửa chữa công trìnhhoặc lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị của cảng hàng không, sân bay của cơsở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay trong các trườnghợp sau đây phải thông báo trước cho Cảng vụ hàng không về kế hoạch, phương ánthi công, phương án bảo đảm an toàn cho hoạt động tại cảng hàng không, sân bayvà hoạt động bay:

a) Ngừng hoạt động của công trình, cơsở cung cấp dịch vụ hàng không chưa đến 24 giờ;

b) Ngừng hoạt động của công trình, cơsở cung cấp dịch vụ hàng không trên 24 giờ trong trường hợp đột xuất uy hiếptrực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không cần thực hiện ngay hoặc trường hợpđược thực hiện trong thời gian không phục vụ chuyến bay theo kế hoạch bay liên tục dưới 30 ngày.

5. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp,bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị của cơ sởcung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến hoạtđộng bay phải được thông báo theo quy định vthông báotin tức hàng không.

6. Thiết bị hàng không sau đây phảicó giấy phép khai thác do Cục Hàng không Việt Nam cp trước khi đưa vào khai thác:

a) Thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảmhoạt động bay;

b) Thiết bị lắp đặt, hoạt động tạikhu bay.

7. Giấy phép quy định tại Khoản 6Điều này có hiệu lực không quá 2 (hai) năm.

8. Bộ Giao thông vận tải quy định chitiết trình tự, thủ tục chấp thuận việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì,sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị hàng không tại cảnghàng không, sân bay; việc xây dựng định mức, đơn giá đối với công tác bảo trì,sửa chữa cảng hàng không, sân bay; thủ tục cấp, thu hồi giấy phép khai thácthiết bị hàng không.

Điều 19. Đưa vào khai thác, ngừngkhai thác công trình tại cảng hàng không, sân bay

1. Công trình cảng hàng không, sânbay được đưa vào khai thác phải bảo đảm đủ điều kiện và tiêu chuẩn khai tháctheo quy định.

2. Công trình cảng hàng không, sânbay ngừng khai thác phải bảo đảm duy trì hoạt động bình thường ca cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp phải đóng, đóng tạm thờicảng hàng không, sân bay theo quy định.

3. Bộ Giao thông vận tải quy định chitiết điều kiện, trình tự, thủ tục đưa vào khai thác, ngừng khai thác công trìnhcảng hàng không, sân bay.

Điều 20. Phối hợp hoạt động quảnlý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay

1. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫntrình tự thực hiện các quy trình làm thủ tục đối với tàu bay, hành khách, hànhlý, hàng hóa, bưu gửi trên cơ sở thống nhất với các cơ quan quản lý nhà nướcchuyên ngành có liên quan.

2. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức hội nghị phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước hàng năm hoặc khi cầnthiết để thống nhất công tác phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh đốivới hoạt động tại cảng hàng không, sân bay.

3. Cảng vụ hàng không cung cấp, cậpnhật sơ đồ cảng hàng không, sân bay cho cơ quan quản lý nhà nước liên quan tạicảng hàng không, sân bay; chủ trì cuộc họp liên tịch hàng tháng hoặc khi cầnthiết để giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động của cảng hàng không,sân bay.

Điều 21. Kiểm soát hoạt động tạicảng hàng không, sân bay

1. Người, đồ vật, phương tiện vào,rời, hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay chịu sự kiểmtra, giám sát về an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức, giám sát việc đăng kiểm kỹ thuật của phương tiện chuyênngành hoạt động tại cảng hàng không, sân bay.

3. Cảng vụ hàng không cấp, thu hồibiển số hoạt động của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không,sân bay.

Điều 22. Điều phối giờ hạ, cấtcánh tại cảng hàng không, sân bay

1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chứckhảo sát, công bố giới hạn khai thác của cảng hàng không, sân bay đối vớichuyến bay thường lệ trên cơ sở các yếu tố sau:

a) Điều kiện khai thác của cảng hàngkhông, sân bay;

b) Hệ thống kết cấu hạ tầng, thiết bịcủa cảng hàng không, sân bay;

c) Khả năng cung cấp dịch vụ hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay;

d) Năng lực thông qua vùng trời sânbay.

2. Cục Hàng không Việt Nam tổ chứcđiều phối giờ hạ, cất cánh của tàu bay, sử dụng sân đỗ tàu bay trên cơ sở giớihạn khai thác được công bố quy định tại Khoản 1 Điều này; công bố giờ cao điểmvà cơ chế quản lý, phân bổ giờ hạ, cất cánh trong giờ cao điểm tại cảng hàngkhông, sân bay được điều phối.

Chương V

SÂN BAY DÙNG CHUNG DÂN DỤNG VÀ QUÂN SỰ

Điều 23. Xác định khu vực quản lýtại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự

1. Sân bay dùng chung dân dụng vàquân sự là sân bay phục vụ cho cả hoạt động dân dụng và quân sự.

2. Sân bay dùng chung dân dụng vàquân sự bao gồm các khu vực sau đây:

a) Khu vực sử dụng riêng cho hoạtđộng quân sự;

b) Khu vực sử dụng cho hoạt động dândụng;

c) Khu vực sử dụng chung cho hoạtđộng dân dụng và quân sự.

Điều 24. Quản lý sân bay dùngchung dân dụng và quân sự

1. Trách nhiệm quản lý sân bay dùngchung dân dụng và quân sự:

a) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quảnlý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động quân sự;

b) Bộ Giao thông vận tải có tráchnhiệm quản lý khu vực sử dụng cho hoạt động dân dụng;

c) Bộ Giao thông vận tải chủ trì,phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng chungcho hoạt động dân dụng và quân sự.

2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì,phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực sử dụng riêng cho hoạtđộng dân dụng, khu vực sử dụng cho hoạt động quân sự, khu vực sử dụng chung chohoạt động dân dụng và quân sự.

3. Việc quản lý, khai thác sân baydùng chung dân dụng và quân sự phải được hiệp đồng bằng văn bản. Người khaithác cng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với cơ sởcung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, đơn vị quân đội trongkhu vực cảng hàng không, sân bay xây dựng văn bản hiệp đồng, bao gồm các nộidung sau:

a) Phân định khu vực, kết cấu hạ tầngdo từng bên quản lý, khai thác; trách nhiệm quản lý, khai thác, kiểm tra điềukiện khai thác khu vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự; mức độưu tiên sử dụng khu vực, kết cấu hạ tầng trong các tình huống đột xuất, đặcbiệt;

b) Phối hợp cung cấp dịch vụ bảo đảmhoạt động bay, bảo đảm an toàn trong khu bay; trách nhiệm ca các bên trong trường hợp khẩn cấp có hoạt động của tàu bay quân sự;

c) Điều kiện thiết bị và nhân lực tốithiểu để đáp ứng các yêu cầu về điều hành tàu bay dân dụng, quân sự; phối hợpquản lý, khai thác chung mặt bằng, thiết bị, dịch vụ dành riêng cho hoạt độngdân dụng hoặc quân sự trong trường hợp cần thiết; vị trí, thành phần làm nhiệmvụ tại đài kiểm soát không lưu chung khi có hoạt động bay hỗn hợp;

d) Trách nhiệm thông báo kế hoạch baydân dụng, quân sự cho các đơn vị có liên quan; phối hợp trao đổi thông tin,thống nhất biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;

đ) Các yêu cầu đặc thù của từng bêntrong điều kiện bay đêm, tầm nhìn hạn chế đối với tàu bay quân sự;

e) Phối hợp xử lý các trường hợp xâydựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, khai thác kết cấu hạ tầng và thiết bị thuộckhu vực dành riêng cho hoạt động quân sự, dân dụng có khả năng ảnh hưởng đếnhoạt động của nhau.

Chương VI

BÁN, THẾ CHẤP, CHO THUÊ, GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN GẮN LIỀNVỚI ĐẤT TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG

Điều 25. Các trường hợp được bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền vi đất tại cảng hàng không, sân bay

1. Cho thuê tài sản gắn liền với đấtthuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước,nguồn vốn khác.

2. Thế chấp tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằngnguồn vốn nhà nước, nguồn vốn khác.

3. Bán tài sản gắn liền với đất thuêtại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn khác.

4. Góp vốn bằng tài sản gắn liền vớiđất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựngbằng nguồn vốn khác.

Điều 26. Các trường hợp không đượcbán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắnliền với đất tại cảng hàng không, sân bay

1. Bán, thế chấp, cho thuê, góp vốnbằng kết cấu hạ tầng sân bay.

2. Bán, thế chấp, cho thuê, góp vốnbằng công trình phục vụ cung cấp dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tứchàng không, tìm kiếm cứu nạn; công trình bảo đảm an ninh hàng không.

3. Bán, góp vốn bằng kết cấu hạ tầngcảng hàng không được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước.

Điều 27. Nguyên tắc chung về việcbán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại cảng hàngkhông, sân bay

1. Việc bán, thế chấp, cho thuê, gópvốn bằng tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 25 của Nghị định này chỉđược thực hiện trong phạm vi quyền đối với tài sản, quyền kinh doanh của tổchức, cá nhân bán, cho thuê, góp vốn; không được làm thay đổi chức năng củacông trình theo quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, mục đíchsử dụng đất; không làm gián đoạn hoặc ảnh hưởng đến hoạtđộng của cảng hàng không, sân bay; không làm ảnh hưởng đến quyền kinh doanh,khai thác của các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức mua, thuê, nhận vốn gópphải duy trì đủ điều kiện khai thác công trình, cung cấp dịch vụ đúng chức năngcông trình và đáp ứng các yêu cầu có liên quan đến an toàn hàng không, an ninhhàng không, bảo vệ môi trường và phù hợp với quy hoạch, kếhoạch nâng cấp, mở rộng cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật;tuân thủ các quy định của pháp luật về giá dịch vụ chuyên ngành hàng không;không được lợi dụng vị thế độc quyền để thực hiện các hành vi cạnh tranh khônglành mạnh,

3. Tổ chức bán, cho thuê, góp vốnphải duy trì việc cung cấp dịch vụ hàng không cho đến khi tổ chức mua, thuê,nhận góp vốn đủ năng lực quản lý, khai thác công trình và được cấp giấy phépcung cấp dịch vụ hàng không tương ứng theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức bán, thế chấp, cho thuê,góp vốn gửi lưu hợp đồng được ký kết đến Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng được ký kết.

5. Việc bán, cho thuê, góp vốn bằngtài sản gắn liền với đất tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo quyđịnh tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Trường hợptổ chức mua, thuê, nhận góp vốn không thực hiện các yêu cầu quy định, Bộ Giaothông vận tải xem xét quyết định chấm dứt việc quản lý,khai thác công trình của tổ chức đó để tổ chức lại việc quản lý, khai thác côngtrình theo đúng quy định. Quyết định của Bộ Giao thông vận tải là căn cứ để cácBên ký kết hợp đồng thực hiện việc thanh lý hợp đồng theo quy định của phápluật.

Điều 28. Điều kiện lựa chọn t chức mua, thuê, nhậnvốn góp bng tài sản gắn liền với đất thuê tại cảnghàng không, sân bay

1. Là doanh nghiệp có tư cách phápnhân theo quy định của pháp luật.

2. Có năng lực về tài chính phù hợpvới yêu cầu của loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tương ứng.

3. Có phương án đáp ứng yêu cầu quảnlý, khai thác công trình, cung cấp dịch vụ hàng không tương ứng.

Điều 29. Phương án cho thuê tàisản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựngbằng nguồn vốn nhà nước

1. Người được Nhà nước giao quản lý tài sản lập phương án cho thuê tài sản, trình Bộ Giao thông vậntải để tổ chức thẩm định.

2. Phương án cho thuê tài sản bao gồmcác nội dung chính sau:

a) Tên tổ chức cho thuê;

b) Danh mục và đặc tính kỹ thuật củacông trình;

c) Giá tr tài sản của công trình;

d) Thời hạn cho thuê;

đ) Giá cho thuê;

e) Điều kiện cho thuê;

g) Khả năng thu hồi vốn đầu tư;

h) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên cho thuê và bên thuê;

i) Điều kiện và hình thức lựa chọn tổchức thuê;

k) Thời gian tổ chức lựa chọn bênthuê;

l) Phương án duy trì khai thác côngtrình; cung cấp dịch vụ hàng không tương ứng;

m) Lộ trình cảitạo, nâng cấp, mở rộng công trình.

Điều 30. Thủ tục phê duyệt phươngán cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầutư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương áncho thuê tài sản, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt, bao gồmcác thông tin: Tên, địa chỉ của tổ chức đề nghị; tên cảng hàng không, sân bay; tên và vị trí công trình;

b) Phương án cho thuê.

2. Tổ chức cho thuê gửi 08 bộ hồ sơđề nghị phê duyệt phương án cho thuê tài sản trực tiếp, qua hệ thống bưu chínhhoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vậntải.

3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quyđịnh, trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thôngvận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chínhđể tchức thẩm định; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Giaothông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị và hướng dẫn hoàn thiện hồsơ theo quy định.

Điều 31. Giá cho thuê tài sản gắnliền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồnvốn nhà nước

1. Phương án giá cho thuê tài sảnđược xây dựng theo các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luậtvề giá.

2. Giá cho thuê bao gồm các loại sau:

a) Giá thu cố định là giá tính trêncơ sở tỷ lệ khấu hao công trình hàng năm, tiền trả nợ vay và lãi vay (nếu có),chi phí phục vụ quản lý khai thác công trình và các chi phí khác theo quy định;giá cho thuê công trình không thp hơn giá thu cđịnh;

b) Giá thu thay đổi là giá thu theotỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu khai thác công trìnhhàng năm.

3. Giá cho thuê được xác định trên cơ sở các nội dung chính sau:

a) Giá trị tài sản của công trình;

b) Chức năng, đặc tính kỹ thuật côngtrình;

c) Điều kiện cho thuê;

d) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệmcủa các bên;

đ) Các điều kiện cần thiết khác.

4. Giá cho thuê trong hợp đồng cho thuê không được thấp hơn phương án giá đã được phêduyệt.

5. Giá cho thuê trong hợp đồng chothuê được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Định kỳ 5 (năm) năm một lần;

b) Khi tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trên 15%/năm;

c) Các trường hợp khác do các bênliên quan đề xuất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương ángiá chấp thuận.

6. Bộ Tài chính phê duyệt phương án giácho thuê tài sản, phương án điều chnh giá cho thuê tàisản theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 32. Thủ tục lựa chọn tổ chứcthuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xâydựng bằng nguồn vốn nhà nước

1. Tổ chức cho thuê tài sn gửi 08 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầulựa chọn tổ chức thuê trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thứcphù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải.

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt hồ sơ mờithầu bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bn đềnghị phê duyệt, bao gồm các thông tin: Tên, địa chỉ của tổ chức đề nghị; têncảng hàng không, sân bay; tên và vị trí công trình;

b) Hồ sơ mời thầu theo mẫu quy địnhcủa Bộ Giao thông vận tải.

3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều này, trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, BộGiao thông vận tải phê duyệt hsơ mời thu.

Trường hợp không chấp thuận, Bộ Giaothông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị, nêurõ lý do.

4. Việc lựa chọn doanh nghiệp thuê đượcthực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của phápluật về đấu thầu.

5. Doanh nghiệp thuê phải thực hiệnthủ tục xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không theo quy định.

Điều 33. Hợp đồng cho thuê tài sảngắn liền vi đất thuêtại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước

1. Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liềnvới đất thuê được ký kết, thực hiện trên cơ sở phương án cho thuê, kết quả lựachọn tổ chức thuê.

2. Nội dung chính của hợp đồng cho thuê,bao gồm:

a) Tên, địa chỉ, số tài khoản của cácbên liên quan;

b) Giá cho thuê;

c) Điều kiện, phương thức thanh toán;

d) Danh mục công trình;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Điều kiện, trình tự điều chỉnh hợpđồng;

g) Quy đnhphương án cho thuê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là một bộ phậnkhông tách rời của hợp đồng;

h) Thời điểm bắt đầu có hiệu lực củahợp đồng; thời hạn hợp đồng;

i) Giải quyết tranh chấp.

3. Hợp đồng cho thuê có thi hạn không quá 30 năm và có thể được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảicho phép gia hạn không quá 20 năm.

4. Nguồn thu cho thuê tài sản được ưutiên sử dng vào các mục đích sau đây:

a) Đầu tư xây dựng, bảo trì, sửachữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;

b) Chi phí lập, thực hiện phương áncho thuê.

5. Bộ Giao thông vận tải quyết địnhphương án thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê tài sản gắn liền với đất thuêtại cảng hàng không, sân bay được đầu tư bằng vốn nhà nước sau khi thống nhấtvới Bộ Tài chính.

Điều 34. Thế chấp tài sản gắn liềnvới đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốnnhà nước

1. Người được Nhà nước giao quản lýtài sản lập phương án thế chấp tài sản, gửi 08 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuậnphương án thế chấp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợpkhác đến Bộ Giao thông vận tải.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận phương ánthế chấp bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thỏa thuận, baogồm các thông tin: Tên, địa chỉ của tổ chức đề nghị; tên cảng hàng không, sânbay; danh mục và đặc tính kỹ thuật công trình;

b) Văn bản giảitrình về các nội dung sau: Giá trị công trình; điều kiện, hình thức lựa chọn tổ chức tín dụng nhận thế chấp; thời hạn thế chấp; lý dothế chấp; giá trị vay thế chấp; điều kiện thế chấp; quyền hạn, nghĩa vụ và tráchnhiệm của bên thế chấp và bên nhận thế chấp; phương án duy trì khai thác côngtrình, cung cấp dịch vụ hàng không tương ứng; lộ trình cải tạo, nâng cấp, mởrộng công trình.

3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều này, trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, BộGiao thông vận tải chấp thuận phương án.

Trường hợp không chấp thuận, Bộ Giaothông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị, nêu rõ lý do.

4. Căn cứ phương án thế chấp đượcchấp thuận, người được Nhà nước giao quản lý tài sản thực hiện việc thế chấptheo quy định của pháp luật có liên quan. Nội dung hợpđồng thế chấp không được trái với nội dung của phương án thế chấp đã được chấpthuận và các quy định của Nghị định này.

Điều 35. Bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê tại cảnghàng không, sân bay được đầu tư xây dng bằng nguồnvốn khác

1. Chủ sở hữu tài sản gửi 08 bộ hồ sơđề nghị thỏa thuận phương án bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn trực tiếp, qua hệthống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải.

2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệusau:

a) Văn bản đề nghị thỏa thuận, baogồm các thông tin: Tên, địa chỉ của tổ chức đề nghị; tên cảng hàng không, sânbay; danh mục và đặc tính kỹ thuật công trình;

b) Văn bản giải trình, chứng minhviệc tuân thủ các quy định tương ứng tại Điều 27, Điều 28 và Điều 37 của Nghịđịnh này.

3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều này, trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, BộGiao thông vận tải thỏa thuận phương án.

Trường hợp không chấp thuận việc thỏathuận, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời ngườiđề nghị, nêu rõ lý do.

4. Căn cứ thỏa thuận của Bộ Giaothông vận tải, chủ sở hữu tài sản thực hiện việc bán, thế chấp, cho thuê, gópvốn bằng tài sản theo quy định của pháp luật có liên quan. Nội dung hợp đồngbán, thế chấp, cho thuê, góp vốn không được trái với cácquy định của Nghị định này.

5. Người mua, thuê, nhận vốn góp bằngtài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựngbằng nguồn vốn khác phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụhàng không theo quy định.

Chương VII

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪSÂN BAY CHUYÊN DÙNG

Điều36. Danh mục dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

1. Dịch vụ hàng không tại cảng hàngkhông, sân bay là những dịch vụ liên quan trực tiếp đến tàu bay, khai thác, bảodưỡng tàu bay, trang thiết bị hàng không, khai thác vận chuyển hàng không, hoạtđộng bay.

2. Danh mục dịch vụ hàng không tạicảng hàng không, sân bay bao gồm:

a) Dịch vụ khai thác nhà ga hànhkhách;

b) Dịch vụ khai thác khu bay;

c) Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hànghóa;

d) Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, baogồm dịch vụ không lưu, dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ khítượng hàng không; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm kiếm cứunạn;

đ) Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàngkhông;

e) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thươngmại mặt đất;

g) Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàubay;

h) Dịch vụ cung cấp suất ăn hàngkhông;

i) Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trangthiết bị hàng không;

k) Dịch vụ kỹ thuật hàng không;

l) Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không.

Điều 37. Vốn tối thiểu đối vớiviệc thành lập và duy trì điều kiện kinh doanh củadoanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảnghàng không, sân bay

1. Đối với doanh nghiệp cảng hàngkhông:

a) Kinh doanh tại cảng hàng khôngquốc tế: 200 (hai trăm) tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh tại cảng hàng không nộiđịa: 100 (một trăm) tỷ đồng Việt Nam.

2. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịchvụ hàng không quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g vàh Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này: 30 (ba mươi) tỷ đồng Việt Nam.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàngkhông quy định tại các Điểm i, k và l Khoản 2 Điều 36 củaNghị định này: 10 (mười) tỷ đồng Việt Nam.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp cungcấp nhiều loại dịch vụ hàng không thì áp dụng quy định về mức vốn tối thiểu caonhất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Doanh nghiệp cảng hàng không,doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải làpháp nhân Việt Nam.

6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụkhông lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụtìm kiếm, cứu nạn phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

7. Đối với doanh nghiệp cảng hàngkhông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác khu bay, dịch vụ thông tin, dẫnđường, giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không:

a) Tỷ lệ vốn nhà nước không được thấphơn 65% vốn điều lệ;

b) Tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nướcngoài không được vượt quá 30% vốn điều lệ.

8. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịchvụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, dịch vụ cung cấp xăng dầu hàngkhông, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, tỷ lệ vốn ca nhà đu tư nước ngoài không được vượt quá 30%vốn điều lệ.

9. Các hãng hàng không không đượcchiếm quá 30% tỷ lệ vốn điều lệ đối với:

a) Doanh nghiệp cảng hàng không;

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khaithác nhà ga hành khách hoặc nhà ga hàng hóa.

10. Doanhnghiệp quy định tại Khoản 7 và Khoản 8 Điều này phải đăng ký thay đổi cổ đôngchiếm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên tại Cục Hàng khôngViệt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thực hiện việc thay đổi.

11. Văn bản xác nhận vốn để được cấpgiấy phép kinh doanh cảng hàng không, giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tạicảng hàng không, sân bay được quy định như sau:

a) Đối với vốn góp bằng đồng Việt Namvà ngoại tệ tự do chuyển đổi: Văn bản của tổ chức tín dụngxác nhận khoản tin phong tỏa tại tổ chức tín dụng của tổchức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép; việc giải phóng khoản tiền phong tỏa tạitổ chức tín dụng chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phéphoặc khi tổ chức, cá nhân nhận được văn bản thông báo từ chối cấp giấy phép;

b) Đối với vốn góp bằng tài sản, bấtđộng sản trực tiếp phục vụ cho mục đích kinh doanh: Văn bản của tổ chức địnhgiá có thẩm quyền xác nhận giá trị quy đổi thành tiền của tài sản, bất động sản;

c) Tổ chức, cá nhân trực tiếp xácnhận vốn của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của sốliệu tại thời điểm xác nhận;

d) Đối với doanh nghiệp cảng hàngkhông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không đang khai thác có nhu cầu thamgia cung cấp bổ sung danh mục dịch vụ hàng không có thể sử dụng Bảng cân đối kếtoán trong báo cáo tài chính không quá 03 tháng tính đếnthời điểm đề nghị hoặc giấy bảo lãnh của ngân hàng làm văn bản xác nhận vốn phùhợp;

đ) Doanh nghiệp cảng hàng không,doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm duy trì vốn tối thiểutheo quy định.

12. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra việc tuân thủ các quy định về vốn của doanh nghiệp; đìnhchỉ có thời hạn hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh cảng hàng không, giấy phépcung cấp dịch vụ hàng không đối với doanh nghiệp vi phạm.

Điều 38. Hoạt động của doanhnghiệp cảng hàng không

1. Doanh nghiệp cảng hàng không làdoanh nghiệp kinh doanh có điều kiện. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàngkhông, sân bay đồng thời là giấy phép kinh doanh cảng hàng không, giấy phépcung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

2. Doanh nghiệp cảng hàng không quyếtđịnh cho tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng thuộc quyền quản lý, sử dụng của mìnhđể cung cấp dịch vụ phi hàng không theo quy định.

3. Doanh nghiệp cảng hàng không kýhợp đồng giao kết khai thác theo quy định đối với doanh nghiệp được Cục Hàngkhông Việt Nam cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không,sân bay trong thời hạn 30 ngày ktừ ngày nhận được đnghị của doanh nghiệp cung cp dịch vụ hàngkhông.

Điều 39. Cung cấp dịch vụ hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện.Giấy phép cung cấp dịch vhàng không tại cảng hàng không,sân bay được cấp căn cứ vào quy hoạch cảng hàng không, sân bay, quy định củapháp luật liên quan đến loại hình dịch vụ tương ứng, sự đáp ứng của kết cấu hạtầng và khả năng cung ứng của các đơn vị đang cung cấp dịch vụ tại cảng hàngkhông, sân bay, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điu này.

2. Giấy phép khai thác cơ sở cung cấpdịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định của pháp luật vbảo đảm hoạt động bay đồng thời là giấy phép cung cấp dịch vụ hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảmhoạt động bay.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ trong phạm vi giấy phépđược cấp; được giao hoặc thuê đất và đầu tư xây dựng công trình phục vụ cungcấp dịch vụ theo quy định của pháp luật; ký hợp đồng giao kết khai thác theoquy định với người khai thác cảng hàng không, sân bay.

4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay phải có phương án dự phòng để bảo đảm cungcấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt độnghàng không, được phép thực hiện và tự chịu trách nhiệm về việc ngừng cung cấpdịch vụ theo quy định của hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật. Việcđơn phương ngừng cung cấp dịch vụ phải được báo cáo trước bằng văn bản gửi đếnCục Hàng không Việt Nam và báo trước cho đối tác liên quan tối thiểu là 7 (bảy)ngày làm việc trước ngày dự kiến ngừng cung cấp dịch vụ, có nêu rõ lý do.

5. Căn cứ vào điều kiện thực tế củacảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo việc cung cấp dịch vụhàng không tại cảng hàng không, sân bay đáp ứng nhu cu khai thác và bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; việc ký hợp đồng giao kếtkhai thác giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và người khai thác cảnghàng không, sân bay; kiểm tra yếu tố hình thành giá, hiệp thương giá cung cấpdịch vụ hàng không trong trường hợp cần thiết; đình chỉ có thời hạn hoặc thuhồi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không đối với tổ chức vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật.

6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàngkhông tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định về bảo đảm anninh, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, giá dịchvụ, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ.

7. Bộ Giao thông vận tải quy định chitiết v cung cp dịch vụ hàng khôngtại cảng hàng không, sân bay; thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng khôngtại cảng hàng không, sân bay.

Điều 40. Cung cấp dịch vụ phihàng không tại cảng hàng không

1. Việc tổ chức cung cấp dịch vụ phihàng không tại cảng hàng không không được làm ảnh hưởng đến khả năng cung ứngvà chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng không. Mặt bằng tổ chức cung cấp dịch vụphi hàng không trong nhà ga phải tuân thủ theo tài liệu khaithác cảng hàng không, sân bay. Không được tổ chc kinhdoanh dịch vụ phi hàng không tại khu bay, trừ các dịch vụ cần thiết như cắt cỏ, xây dựng, lắp đặt, vệ sinh, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡngcông trình, trang thiết bị hàng không.

2. Việc cung cấp dịch vụ phi hàngkhông tại cảng hàng không phải đảm bảo giá hợp lý, đáp ứngnhu cầu dịch vụ, phù hợp với tính chất, quy mô và điều kiệncủa kết cấu hạ tầng cảng hàng không. Việc lựa chọn tổ chức, cánhân cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không được đầu tư xây dựngbằng nguồn vốn nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc đấu thầu cạnh tranh,chống độc quyền.

3. Cục Hàng không Việt Nam giám sátviệc tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không đáp ứng nhu cầu tại cảng hàngkhông; kiểm tra yếu tố hình thành giá, trường hợp cần thiết quy định giá hoặckhung giá; đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng cung cấp dịch vụ phi hàng không đốivới tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụphi hàng không tại cảng hàng không phải tuân thủ các quy định về bảo đảm anninh hàng không, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường,vệ sinh an toàn thực phẩm, giá dịch vụ; đảm bảo tiêuchuẩn, chất lượng dịch vụ, sản phẩm bán ra; niêm yết côngkhai giá; bảo đảm văn minh, lịch sự, chu đáo.

5. Bộ Giao thông vận tải quy định chitiết về cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 12 tháng 12 năm 2015 và thay thế Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảnghàng không, sân bay.

Điều 42. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quanchịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các y ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



Nguyễn Tấn Dũng