CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 106/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC GIỮ CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ TẠIDOANH NGHIỆP MÀ NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản ; sử dụng vn nhà nước đầu tư vào sản xuất,kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nộivụ,

Chínhphủ ban hành Nghị định về quản người đại diệnphần vn nhà nước giữ các chức danh quản lý tạidoanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về phân cấpthẩm quyền quyết định; kiêm nhiệm, số lượng; đánh giá; cử, cử lại, miễn nhiệm;khen thưởng, kỷ luật; đề cử để bầu, miễn nhiệm, bổ nhiệm; thôiviệc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối với người đại diện phần vốn nhà nước giữ cácchức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Người đại diện phần vốn nhà nướcđược bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh quản lý tại doanhnghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vn điều lệ do Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ quản lý ngành),Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủyban nhân dân cấp tỉnh) làm chủ sở hữu vốn đutư vào các tập đoàn kinh tế, tổngcông ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên (sau đây gọi chung là tập đoàn, tổng công ty, công ty), baogồm:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên;

c) Thành viên Hội đồng quản trị;

d) Tng giám đốc;

đ) Phó Tổng giám đốc;

e) Giám đốc;

g) Phó Giám đốc.

Người đại diện phần vốn nhà nước đượcquy định tại Khoản này gọi chung là người đại diện.

2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cánhân có liên quan đến việc quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanhnghiệp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ sauđây được hiểu như sau:

1. Người đại diện phần vốn nhà nướclà người được chủ sở hữu cử làm đại diện một phn hoặctoàn bộ vốn góp của Nhà nước tại tập đoàn, tổng công ty, công ty để thực hiệntoàn bộ hoặc một số quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của cổ đông nhà nước hoặcthành viên góp vốn tại tập đoàn, tổng công ty, công ty theo quy định của phápluật.

2. Quyết định cử người đại diện làvăn bản của chủ sở hữu chđịnh, giao người đại diện thựchiện các quyền của cổ đông hoặc thành viên góp vốn tại tậpđoàn, tổng công ty, công ty.

3. Tuổi cử làm đại diện là tuổi đượctính từ ngày, tháng, năm sinh đến ngày, tháng, năm có văn bản của cấp có thẩmquyền phê duyệt chủ trương cử làm đại diện.

4. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộbao gồm:

a) Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ quản lýngành;

b) Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dâncấp tỉnh.

Chương II

THẨM QUYỀN QUYẾTĐỊNH CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 4. Thẩm quyềncủa Bộ quản lý ngành

1. Quyết đnhcử, cử lại người đại diện để bầu hoặc đề nghị miễn nhiệm người đại diện giữ cácchức danh:

a) Chủ tịch, thành viên Hội đồng qun trị tập đoàn, tổng công ty;

b) Chủ tịch, thành viên Hội đồng quảntrị hoặc Chủ tịch công ty.

2. Quyết định cử, cử lại người đạidiện để bổ nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm các chức danh:

a) Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốctập đoàn, tổng công ty;

b) Giám đốc, Phó Giám đốc công ty.

3. Quyết định khen thưng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với người đại diện giữ các chứcdanh:

a) Chủ tịch, thành viên Hội đồng quảntrị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc tập đoàn, tổng công ty;

b) Chủ tịch, thành viên Hội đồng quảntrị hoặc Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc công ty.

Điều 5. Thẩm quyềncủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Quyết định cử, cử lại người đạidiện để bầu hoặc đề nghị miễn nhiệm người đại diện giữ các chức danh:

a) Chủ tịch, thành viên Hội đồng quảntrị tổng công ty;

b) Chủ tịch, thành viên Hội đồng quảntrị hoặc Chủ tịch công ty.

2. Quyết định cử, cử lại người đạidiện để bổ nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm các chức danh:

a) Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốctổng công ty;

b) Giám đốc, Phó Giám đốc công ty.

3. Quyết định khen thưởng, kỷ luật,thôi việc, nghỉ hưu đối với người đại diện giữ các chức danh:

a) Chủ tịch, thành viên Hội đồng quảntrị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc tổng công ty;

b) Chủ tịch, thành viên Hội đồng quảntrị hoặc Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc công ty.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ KIÊMNHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐẠI DIỆN, SỐ LƯỢNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN ĐƯỢC GIỚI THIỆU ĐỂ BẦU GIỮCHỨC DANH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, ĐỂ BỔ NHIỆM GIỮ CHỨC DANH PHÓ TỔNG GIÁMĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC

Điều 6. Quy định về kiêm nhiệmđối với người đại diện

1. Không là cán bộ, công chức, viênchức.

Trường hợp cán bộ, công chức, viênchức được cử làm người đại diện thì phải có quyết định thuyên chuyển, điều độngcông tác (đối với cán bộ, công chức) hoặc phải chấm dứt hợp đồng làm việc (đốivới viên chức).

2. Không kiêm nhiệm làm đại diện ởtập đoàn, tổng công ty, công ty khác do Bộ qun lý ngành,Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chsở hữu.

3. Không được giao hoặc ủy quyền lạicho người khác đại diện thay mình biểu quyết, quyết định các nội dung đã đượcchủ sở hữu giao.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng giám đốc.

5. Chủ tịch Hội đồng thành viên cóthể kiêm Tổng giám đốc.

Điều 7. Về số lượng người đạidiện được giới thiệu để bầu giữ các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, đểbổ nhiệm Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc

Chủ sở hữu căn cứ vào tỷ lệ góp vốncủa mình, cử số lượng người đại diện để bầu giữ các chức danh thành viên Hộiđồng quản trị, để bổ nhiệm Phó Tng giám đốc, Phó Giám đốc.

Chương IV

ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐẠIDIỆN

Điều 8. Căn cứ đánh giá

Căn cứ đánh giá bao gồm:

1. Quyền, trách nhiệm ca ngưi đại diện theo quy định của pháp luật;

2. Chương trình, kế hoạch công tácnăm đã được chủ sở hữu phê duyệt.

Điều 9. Thời điểm đánh giá

Việc đánh giá người đại diện đượcthực hiện hàng năm ngay sau khi tập đoàn, tổng công ty, công ty công khai báocáo tài chính năm theo quy định và trước khi thực hiện quy trình cử, cử lại,khen thưởng, kỷ luật người đại diện.

Điều 10. Thẩm quyền đánh giávà trách nhiệm của người đánh giá

1. Chủ sở hữu trực tiếp đánh giángười đại diện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này và chịu tráchnhiệm về nội dung đánh giá của mình.

2. Kết quả phân loại, đánh giá bằngvăn bản được thông báo đến người đại diện và lưu vào hồ sơ người đại diện.

Điều 11. Nội dung đánh giá

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theochương trình, kế hoạch năm hoặc nhiệm kỳ được chủ sở hữu phê duyệt gồm:

a) Kết quả và hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của tập đoàn, tổng công ty, công ty;

b) Việc chấp hành, tuân thủ của ngườiđại diện đối với chủ trương, nghị quyết và sự chỉ đạo của chủ sở hữu.

2. Việc chấp hành đưng lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phápluật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy,quy chế của tập đoàn, tổng công ty, công ty.

3. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống, tác phong và lề lối làm việc.

Điều 12. Phân loại đánh giá

Người đại diện được đánh giá hàng nămvà được phân loại theo 03 mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thànhnhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 13. Tiêu chíđánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Người đại diện được đánh giá hoànthành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau:

1. Hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ đượcgiao theo chương trình, kế hoạch công tác năm, đảm bảo thời gian và chất lượngcông việc;

2. Luôn gương mẫu, chấp hành tốtđường lối, chtrương, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí; kỷ cương, kỷ luật; nội quy, quy chế của tập đoàn, tng công ty, công ty;

3. Có phẩm chất chính trị, đạo đứctốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực.

Điều 14. Tiêu chí đánh giáhoàn thành nhiệm vụ

Người đại diện được đánh giá hoànthành nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau:

1. Các tiêu chí được quy định tạiKhoản 2 và Khoản 3 Điều 13 Nghị định này;

2. Hoàn thành từ 70% trở lên nhiệm vụđược giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm, trừ trường hợp bất khảkháng hoặc do nguyên nhân khách quan.

Điều 15. Tiêu chíđánh giá không hoàn thành nhiệm vụ

Người đại diện được đánh giá khônghoàn thành nhiệm vụ khi vi phạm một trong các tiêu chí sau:

1. Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ đượcgiao theo chương trình, kế hoạch công tác năm;

2. Không thực hiện hoặc vi phạm đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bịcấp có thm quyền xử lý kỷ luật theo quy định;

3. Vi phạm kỷ cương, kỷ luật; nội quy,quy chế của tập đoàn, tổng công ty, công ty.

Điều 16. Trình tự,thủ tục đánh giá

1. Người đại diện viết bản tự nhậnxét, đánh giá theo nội dung, tiêu chí đánh giá và tự nhận mức độ hoàn thànhnhiệm vụ theo quy định tại Điều 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định này, gửi chủ sởhữu.

2. Chủ sở hữu tham khảo ý kiến bằngvăn bản với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về nhận xét, đánh giá ngườiđại diện.

3. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộtổng hợp ý kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, báo cáo chủ sở hữu.

4. Căn cứ bản tự nhận xét, đánh giácủa người đại diện và ý kiến nhận xét, đánh giá của Hội đồng quản trị, Hội đồngthành viên, chủ sở hữu quyết đnh đánhgiá, phân loại người đại diện theo các mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ.

Chương V

CỬ, CỬ LẠI, MIỄNNHIỆM, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Mục 1: CỬ, CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 17. Thời hạn và thời điểmđể tính thời hạn làm đại diện

1. Thời hạn làm đại diện được xácđịnh theo nhiệm kỳ của chức danh quản lý đang giữ củangười đại diện.

a) Trường hợp thay đổi chức danh quảnlý do thay đổi tên gọi doanh nghiệp thì thời hạn làm đại diện được tính từ ngày được cử làm đại diện theo chức danh cũ (tên gọi cũ ca doanh nghiệp).

b) Trường hợp người đại diện được cửđể bầu, bổ nhiệm chức danh quản lý giữa nhiệm kỳ của chức danh đó thì thời hạnlàm đại diện là thời gian còn lại của nhiệm kỳ đó.

2. Thời điểm để tính thời hạn làm đại diện là ngày người đại din đượcbầu, bổ nhiệm giữ chức danh quản lý.

Điều 18. Điều kiện người đạidiện

1. Đạt tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhànước và tiêu chuẩn của chức danh dự kiến cử làm đại diện do cấp có thm quyền ban hành.

2. Có đủ hồ sơ cá nhân được cấp cóthẩm quyền thẩm định, xác minh, xác nhận.

3. Trong độ tuổi cử làm đại diện

a) Người đại diện được cử làm đạidiện phải đtuổi (tính theo tháng) để công tác hết 01nhiệm kỳ theo quy định của chức danh quản lý.

b) Trường hợp người đại diện do nhucầu công tác mà được chủ sở hữu cho thôi làm đại diện để cử làm đại diện tạitập đoàn, tổng công ty, công ty khác cùng chủ sở hữu thìtui cử làm đại diện không theo quy định tại Điểm a Khoảnnày.

c) Trường hợp người đại diện sau 01năm kể từ ngày bị chủ sở hữu đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc kể từ ngàyquyết định kỷ luật, miễn nhiệm có hiệu lực thi hành, nếu tiếp tục được xem xétcử làm người đại diện thì ngoài việc đáp ứng điều kiện về độ tuổi, phải đáp ứngđầy đủ các điều kiện khác của người đại diện.

4. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệmvụ được giao do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận. Thời điểm chứng nhận sứckhỏe đến ngày nộp hồ sơ cho cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ không quá 06tháng.

5. Không thuộc các trường hợp bị cấmđảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

6. Không đang trong thời gian bị thihành kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử.

Điều 19. Quy trình cử ngườiđại diện

1. Căn cứ vào giá trị vốn của Nhànước, quy mô của tập đoàn, tổng công ty, công ty và đối chiếu với điều kiện,tiêu chuẩn làm đại diện, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất với chủ sởhữu về chủ trương, số lượng, cơ cấu, nguồn nhân sự và dự kiến nhân sự cụ thể đểcử làm đại diện, gồm các thông tin: họ và tên; ngày,tháng, năm sinh; quê quán; ngày vào Đảng; trình độ chuyên môn nghiệp vụ; trìnhđộ lý luận chính trị; trình độ ngoại ngữ; chức vụ đang giữ; cơ quan, đơn vịđang công tác để báo cáo chủ sở hữu.

2. Chủ sở hữu phê duyệt số lượng, cơcấu, nguồn nhân sự và dự kiến nhân sự cụ thể để cử làm đại diện.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàychủ sở hữu phê duyệt số lượng, cơ cấu, nguồn nhân sự để cử làm đại diện, chủ sởhữu phải tổ chức họp để nhân sự dự kiến cử làm đại diệntrực tiếp trình bày với chủ sở hữu về chương trình hành động và cam kết tuânthủ các chủ trương, nghị quyết, chỉ đạo của chủ sở hữu và việc thực hiện cácvai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của người đại diện trong nhiệm kỳ được cử làmđại diện.

4. Chủ sở hữu lấy ý kiến bằng văn bảncủa cấp ủy cùng cấp về nhân sự cụ thể dự kiến cử làm đại diện.

5. Chủ sở hữu xem xét, kết luận nhữngvấn đ mi phát sinh (nếu có); thảo luậný kiến ca cấp ủy; quyết định.

Điều 20. Cử lại người đại diện

1. Trước 03 tháng tính đến thời điểmngười đại diện hết thời hạn làm đại diện thì chủ sở hữu xem xét để clại hoặc không cử lại làm đại diện. Trường hợp người đại diện khôngđược cử lại, chủ sở hữu có trách nhiệm bố trí công tác khác hoặc giải quyết chếđộ, chính sách theo quy định của pháp luật.

2. Người đại diện được cử làm đạidiện tại một tập đoàn, một tổng công ty, một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liêntiếp.

3. Điều kiện cử lại người đại diện

a) Có đủ điều kiện theo quy định tạiKhoản 1, 2, 4, 5, 6 và Điểm a, b Khoản 3 Điều 18 Nghị định này;

b) Phải được đánh giá hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ 03 năm liên tiếp trước khi được cử lại làm đại diện.

4. Trong trường hợp đặc biệt, tùytrường hp cụ thể, chủ sở hữu có thể xem xét, cử lại ngườiđại diện khi còn đủ ít nhất hai phần ba thời gian công tác của nhiệm kỳ làm đạidiện (tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định).

5. Quy trình cử lại người đại diệnthực hiện theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 19 Nghị định này.

Điều 21. Hồ sơ cử, cử lạingười đại diện

1. Hồ sơ cử người đại diện gồm:

a) Tờ trình của cơ quan tham mưu vềtổ chức cán bộ và văn bn đồng ý của chủ sở hữu về chủtrương cử người đại diện;

b) Sơ yếu lý lịch (theo mẫu2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Thời điểm khai lý lịch đếnthời điểm trình cấp có thẩm quyền cử làm đại diện khôngquá 06 tháng) có xác nhận của cấp có thẩm quyền;

c) Bản tự nhận xét, đánh giá củangười đại diện;

d) Nhận xét cachủ sở hữu;

đ) Các kết luận kiểm tra, thanh tragiải quyết khiếu nại tố cáo và các tài liệu có liên quan khác (nếu có);

e) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ vềtrình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ;

g) Giấy chứng nhận có đủ sức khỏe đểhoàn thành nhiệm vụ được giao;

h) Bản kê khai tài sản (theo mẫu quyđịnh);

i) Bản nhận xét của cấp ủy hoặc chínhquyền cơ sở nơi nhân sự cư trú thường xuyên về việc chấp hành pháp luật củanhân sự và gia đình tại nơi cư trú;

k) Chương trình hành động và bản camkết tuân thủ các chủ trương, nghị quyết, chỉ đạo của chủ sở hữu và việc thực hiệncác vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của người đại diện với chủsở hữu đã được chủ sở hữu thông qua.

2. Hồ sơ cử lại người đại diện gồm:

a) Tờ trình của cơ quan tham mưu vềtổ chức cán bvà văn bản đồng ý của chủ sở hữu về chủtrương cử lại người đại diện;

b) Sơ yếu lý lịch, các văn bằng,chứng ch, kê khai tài sản bổ sung nếu có;

c) Bản tự nhận xét, đánh giá;

d) Bản đánh giá cả nhiệm kỳ làm đạidiện của chủ sở hữu.

Mục 2: MIỄN NHIỆM NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 22. Điều kiện miễn nhiệm

1. Việc miễn nhiệm người đại diệnđược thực hiện một trong các trường hợp sau đây:

a) Có đơn xinthôi làm đại diện trước thời hạn và được chủ sở hữu đồng ý;

b) Chuyển công tác khác theo quyếtđịnh của cơ quan có thẩm quyền;

c) Đến tuổi được nghỉ hưu;

d) Chủ sở hữu hết vốn tại tập đoàn,tổng công ty, công ty;

đ) Trong 02 năm liên tiếp của nhiệmkỳ làm đại diện bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;

e) Vi phạm phẩm chất đạo đức hoặc viphạm quy định những việc đng viên không được làm đối vớingười đại diện là đảng viên;

g) Các trường hợp quy định tại cácvăn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Sau khi miễn nhiệm người đại diện,chủ sở hữu có trách nhiệm phân công, bố trí nhiệm vụ hoặc giải quyết chế độ,chính sách theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Quy trìnhmiễn nhiệm

1. Căn cứ vào các trường hợp miễnnhiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này, cơ quan tham mưu về tổchức cán bộ chuẩn bị:

a) Đề xuất phương án miễn nhiệm trìnhchủ sở hữu xem xét, quyết định;

b) Hồ sơ gồm: sơ yếu lý lịch; côngvăn đề nghị miễn nhiệm của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; bản tự nhận xét,đánh giá.

2. Chủ sở hữu xem xét, quyết định.

Mục 3: KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬTNGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 24. Khen thưởng

Người đại diện có thành tích hoặc quátrình cống hiến thì được khen thưng theo quy định củapháp luật về thi đua khen thưởng.

Điều 25. Nguyên tắc xử lý viphạm

1. Khách quan, công bằng, nghiêmminh, đúng pháp luật.

2. Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉáp dụng một hình thức kỷ luật. Nếu người đại diện có nhiềuhành vi vi phạm pháp luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật vtừnghành vi vi phạm pháp luật và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so vớihình thức kỷ luật áp dụng hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp có hành vibị xlý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.

3. Trường hợp người đại diện tiếp tụccó hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luậtthì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

a) Nếu có hành vi vi phạm pháp luậtbị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đangthi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷluật đang thi hành;

b) Nếu có hành vi vi phạm pháp luậtbị xử lý kỷ luật hình thức nặng hơnso vi hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hìnhthức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật ápdụng đối với hành vi vi phạm pháp luật mới.

Quyết định kỷ luật đang thi hành chấmdứt hiệu lực thi hành kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

4. Thái độ tiếp thu, sửa chữa và sựchủ động khắc phục hậu quả của người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật làyếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật.

5. Thời gian chưa xem xét xử lý kỷluật đối với người đại diện trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 31Nghị định này không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật.

6. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể,danh dự, nhân phẩm của người đại diện trong quá trình xửlý kỷ luật.

Điều 26. Thời hiệu, thời hạnxử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật

a) Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24tháng kể từ thời điểm người đại diện có hành vi vi phạmpháp luật cho đến ngày chủ sở hữu ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xửlý kỷ luật.

b) Khi phát hiện hành vi vi phạm phápluật của người đại diện, chủ sở hữu phải ra thông báo bngvăn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõ thời điểm ngườiđại diện có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm phát hiện người đại diện cóhành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật.

2. Thời hạn xử lý kỷ luật

a) Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là02 tháng, kể từ thời điểm phát hiện người đại diện có hành vi vi phạm pháp luậtcho đến ngày chủ sở hữu ra quyết định xử lý kỷ luật.

b) Trường hợp vụ việc có liên quanđến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc những tình tiếtphức tạp khác thì chủ sở hữu ra quyết định kéo dài thờihạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 80 Luật Cán bộ, công chức.

Điều 27. Hình thứckỷ luật

Hình thức kỷ luật gồm: khiển trách,cảnh cáo, buộc thôi việc.

Điều 28. Khiển trách

Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụngđối với người đại diện có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. Vi phạm lnthứ nhất, không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không cólý do chính đáng;

2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sửdụng vốn và tài sản của tập đoàn, tng công ty, công ty đểthu li riêng cho bản thân và cho người khác;

3. Vi phạm Điều lệ của tập đoàn, tổngcông ty, công ty, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gâyhậu quả làm thiệt hại cho tập đoàn, tổng công ty, công tyvà Nhà nước;

4. Vi phạm quy địnhcủa pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chng lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mạidâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 29. Cảnhcáo

Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụngđối với người đại diện có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. S dng giấy tờ không hợp pháp để được cử làm đại diện; cấp hoặc xác nhận giy tờ pháp lý cho người không đủ điu kiện, khôngđúng thẩm quyn;

2. Sử dụng thông tin, tài liệu củatập đoàn, tổng công ty, công ty để vụ lợi;

3. Để thất thoát vốn của Nhà nước;

4. Báo cáo không trung thực tình hìnhtài chính ca tập đoàn, tổng công ty, công ty từ 02 lầntrở lên hoặc 01 lần nhưng sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính doanhnghiệp;

5. Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quyđịnh của pháp luật về phòng, chng tham nhũng; thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệnạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 30. Buộc thôiviệc

Hình thức kỷ luật buộc thôi việc ápdụng đối với người đại diện có một trong các hành vi viphạm pháp luật sau đây:

1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;

2. Nghiện ma túy có xác nhận của cơquan y tế có thẩm quyền;

3. Vi phạm nghiêm trọng chế độ quảnlý tài chính, kế toán, kiểm toán và chế độ khác, có kết luận của tòa án hoặc cơquan có thẩm quyền;

4. Có các quyết định, chỉ đạo, điềuhành để tập đoàn, tổng công ty, công ty thua lỗ, thất thoát vốn nhà nước gâyhậu quả nghiêm trọng;

5. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêmtrọng các quy định ca pháp luật về phòng, chống thamnhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệnạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 31. Các trường hợp chưaxem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật

1. Các trường hợp chưa xem xét xử lýkỷ luật

a) Người đại diện đang trong thi gian nghhàng năm, nghỉ theo chế độ, nghviệc riêng theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền chophép.

b) Người đại diện đang trong thờigian điều trị bệnh tật có xác nhận của cơ quan y tế có thmquyền.

c) Người đại diện là nữ đang trongthời gian mang thai, nghỉ thai sn, đang nuôi con dưới 12tháng tui.

d) Người đidiện đang bị tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyn điều tra, truy t, xét xử về hành vi vi phạm phápluật.

2. Các trường hợp được miễn tráchnhiệm kỷ luật

a) Được cơ quan có thẩm quyền xácnhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật.

b) Phải chấp hành quyết định ca cấp trên theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.

c) Được cơ quan có thẩm quyền xácnhận vi phạm pháp luật trong tình thế bất khả kháng khi thi hành công v.

Điều 32. Hội đồngkỷ luật

1. Thành lập Hội đồng kỷ luật

Chủ sở hữu có thẩm quyền theo quyđịnh tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luậtđể tư vấn việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với người đại diện có hành vi viphạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điunày.

2. Các trường hợp không thành lập Hộiđồng kỷ luật

a) Người đại diện có hành vi vi phạmpháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo.

b) Người đại diện bị xem xét xử lý kỷluật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật và đề nghị xử lý kỷ luậtcủa cơ quan có thẩm quyền.

3. Tổ chức họp kiểm điểm người đạidiện có hành vi vi phạm pháp luật

Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm đượctiến hành đối với các trường hợp có thành lập Hội đồng kỷ luật và không thành lập Hội đồng kỷ luật quy định tại Khoản 1 vàKhoản 2 Điều này được tiến hành như sau:

a) Người đứng đuhoặc cấp phó của cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm vàquyết định thành phần dự họp;

b) Người đại diện có hành vi vi phạmpháp luật phải làm bản tự kiểm điểm, giải trình các hành vi vi phạm và tự nhậnhình thức kỷ luật. Bản kiểm điểm gửi đến cấp có thm quyềntrước ít nhất 05 ngày làm việc, tính đến ngày họp kiểm điểm.

Trường hợp người đại diện có hành vivi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt sau 02 lần gửi giấytriệu tập mà không có lý do chính đáng, đến ln thứ 03 saukhi đã gi giấy triệu tập, nếu tiếp tục vắng mặt thìcuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành;

c) Nội dung cuộc họp kiểm điểm: ngườibị kiểm điểm đọc bản tự kiểm điểm, các thành viên dự họp tham gia ý kiến, ngườichủ trì và các thành viên dự họp bỏ phiếu kín kiến nghị hình thức kỷ luật.

Nội dung cuộc họp kiểm điểm người đạidiện có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều này phi được lập thành biên bản. Biên bản cuộc họp kiểm điểm phải có kiếnnghị hình thức kỷ luật đối với người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp kim điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm được gửi đến Chủ tịch Hội đồngkỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc người cóthẩm quyn xử lý kỷ luật trong trường hợp không thành lậpHội đồng kỷ luật để xem xét theo thẩm quyền.

Điều 33. Thành phầnHội đồng kỷ luật

1. Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên,bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện chủsở hữu;

b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệncấp ủy cùng cấp với chủ sở hữu;

c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệnphần vốn của Nhà nước tại tập đoàn, tổng công ty, công ty có người đại diện bịxem xét xử lý kỷ luật, Ủy viên Hội đồng này do người đại diện nhóm người đạidiện của tập đoàn, tổng công ty, công ty cử;

d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệnban chấp hành công đoàn của tập đoàn, tổng công ty, công ty có người đại diệnbị xử lý kỷ luật;

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồnglà người phụ trách cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.

2. Không được cử người có quan hệ giađình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột;anh, em rể; ch, em dâu hoặc người có liên quan đến hànhvi vi phạm pháp luật của người đại diện bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thànhviên Hội đồng kỷ luật.

Điều 34. Nguyên tắc làm việccủa Hội đồng kỷ luật

1. Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 03thành viên trở lên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồngvà thành viên kiêm Thư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hìnhthức kỷ luật bằng kết quả bỏ phiếu kín với kết quả trên50% ý kiến thành viên dự họp tán thành.

Trường hợp Hội đồng kỷ luật họp chỉcó 04 thành viên tham dự mà kết quả bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷluật chỉ được 02 thành viên d hptán thành, trong đó có Chủ tch Hội đồng thì thc hin theo ý kiến của ChtịchHi đồng.

2. Việc họp Hội đồng kỷ luật phảiđược ghi biên bản ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiếnnghị hình thức kỷ luật.

3. Hội đồng kỷ luật tự giải thể saukhi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 35. Trình tự,thủ tục xử lý kỷ luật

1. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật

a) Chun bị họp:

- Chậm nhất 07 ngày làm việc trước cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến ngườiđại diện có hành vi vi phạm pháp luật. Người đại diện có hành vi vi phạm phápluật vng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp ngườiđại diện có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt sau 02 lngửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lầnthứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu tiếp tục vắng mặt thì Hội đồng kỷluật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật;

- Hội đồng kỷ luật có thể mời thêmđại diện các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội nơi người đại diện có hànhvi vi phạm pháp luật đang công tác dự họp. Người được mời có quyền phát biểu ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưng không được bỏphiếu về hình thức kỷ luật;

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷluật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ có liên quan đến việc xử lý kỷ luật,ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật;

- Hồ sơ kỷ luật trình Hội đồng kỷluật gồm: Bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch, biên bản cuộc họp kiểmđiểm của tập đoàn, tổng công ty, công ty nơi người đại diện có hành vi vi phạmpháp luật đang công tác và các tài liệu khác có liên quan.

b) Trình tự họp:

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bốlý do, gii thiệu các thành viên tham dự;

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷluật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của người đại diện có hành vi vi phạm phápluật và các tài liệu khác có liên quan;

- Người đại diện có hành vi vi phạmpháp luật đọc bản tự kiểm điểm. Nếu người đại diện có hành vi vi phạm pháp luậtvắng mặt thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay. Nếu ngườiđại diện có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồngkỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp theo quy định tại Khoản này;

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷluật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm;

- Các thành viên Hội đồng kỷ luật vàngười tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến;

- Người đại diện có hành vi vi phạmpháp luật phát biểu ý kiến. Nếu người đại diện có hành vi vi phạm pháp luậtkhông phát biểu ý kiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trìnhtự còn lại của cuộc họp theo quy định tại Khoản này;

- Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiếnnghị áp dụng hình thức kỷ luật;

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bốkết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp;

- Chủ tịch và Ủy viên kiêm Thư ký Hộiđồng kỷ luật ký vào biên bản cuộc họp.

Trường hp nhiềungười đại diện trong cùng tập đoàn, tổng công ty, công ty có hành vi vi phạmpháp luật thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối vớitừng người đại diện.

2. Quyết định kỷ luật

a) Trình tự ra quyết định kỷ luật:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ ngày kết thúc họp, Hội đồng kỷ luật phi có kiến nghịviệc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản và hồ sơ kỷ luật) gửi cấp cóthẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 4 và 5 Nghị định này;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thànhlập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm quy định tại Khoản 3 Điu 32 Nghị định này trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luậtthì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận ngườiđại diện không vi phạm pháp luật;

- Trường hp cótình tiết phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyếtđịnh kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Điểmb Khoản 2 Điều 26 Nghị định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b) Quyết định kỷ luật phải ghi rõthời điểm có hiệu lực thi hành;

c) Sau 12 tháng kể từ ngày quyết địnhkỷ luật có hiệu lực thi hành, nếu người đại diện không tiếp tục có hành vi viphạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luậtchấm dứt hiệu lực thi hành mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệulực thi hành.

Điều 36. Khiếu nại

Người đại diện bị xử lý kỷ luật cóquyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật vkhiếu nại.

Điều 37. Hồ sơ kỷluật

1. Hồ sơ kỷ luật người đại diện gồm:tờ trình của Hội đồng kỷ luật gi cấp có thẩm quyền xemxét kỷ luật; bản tự kiểm điểm; biên bản các cuộc họp kiểm điểm;đơn thư tố cáo, kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra vàcác tài liệu khác có liên quan; biên bản họp Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷluật.

2. Hồ sơ kỷ luật được lưu giữ tronghồ sơ cá nhân. Quyết định kỷ luật phải được ghi vào lý lịch của người bị xử lýkỷ luật.

Điều 38. Trách nhiệm bồithường, hoàn trả của người đại diện

Người đại diện có hành vi vi phạmpháp luật mà gây thiệt hại đến kinh tế, tài sản của Nhà nước và của tập đoàn, tng công ty, công ty thì phải có tráchnhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐỀ CỬ ĐỂ BẦU, KIẾNNGHỊ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, CHỦTỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN. THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 39. Đề cử để bầu, kiếnnghị miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủtịch Hội đồng thành viên

Ch shữu quyết định bằng văn bản

1. Đề cngười đạidiện gửi tập đoàn, tổng công ty, công ty để bầu; kiến nghị miễn nhiệm người đạidiện giữ các chức danh: thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quảntrị, Chủ tịch Hội đồng thành viên.

2. Ủy quyền cho người đại diện thamgia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông hoặc các cuộc họpHội đồng quản trị, Hội đồng thành viên đúng quy định của pháp luật để bầu; kiếnnghị miễn nhiệm người đại diện giữ các chức danh: thànhviên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thànhviên.

Điều 40. Thôi việc

1. Người đại diện được thôi việc cómột trong các trường hợp sau:

a) Do sắp xếp tổ chức;

b) Theo nguyện vọng và được chsở hữu đồng ý;

c) Theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

2. Người đại diệncó nguyện vọng thôi việc thì phải có đơn gửi chsở hữuxem xét, quyết định. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được đơn, chủ sởhữu phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôiviệc thì phải nêu rõ lý do được quy định tại Khoản 3 Điều này.

Trường hợp chưa được chủ sở hữu đồngý, người đại diện tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc.

3. Không giải quyết thôi việc đối vớingười đại diện trong các trường hợp sau:

a) Đang trong thời gian bị xem xét,xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Người đại diện là nữ đang mangthai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp thôi việc theo nguyệnvọng;

c) Chưa hoàn thành việc thanh toáncác khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với tập đoàn, tổngcông ty, công ty;

4. Trường hợp ngưi đại diện có 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ mà lý do khôngđược chủ sở hữu chấp thuận thì được chủ sở hữu bố trí công tác khác hoặc giải quyết thôi việc theo quy định của pháp luật.

5. Người đại diện thôi việc đượchưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 5 và Điều 6Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định vềthôi việc và thủ tục nghhưu đối với công chức.

6. Kinh phí thực hiện chế độ thôiviệc đối với người đại diện do tập đoàn, tổng công ty, công ty chi trả.

Điều 41. Nghỉhưu

Người đại diện được hưởng chế độ hưutrí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Thủ tục nghỉ hưu đối với người đạidiện thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 và 11 Nghịđịnh s46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chínhphủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.

Điều 42. Quản lý hồ sơ

1. Việc lập, lưu giữ và quản lý hồ sơcá nhân của người đại diện theo phân cấp quản lý và thực hiện như lưu giữ hồ sơđối với công chức.

2. Hàng năm tập đoàn, tổng công ty,công ty thực hiện công tác thống kê, bổ sung hồ sơ của người đại diện như quyđịnh đối với công chức để báo cáo chủ sở hữu.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015.

2. Bãi bỏ Nghị định số 66/2011/NĐ-CPngày 01 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, côngchức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện phần vốn của Nhànước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước.

Điều 44. Hướng dẫn thi hành

1. Bộ Nội vụ hướng dẫn về trách nhiệmbồi thường, hoàn trả của người đại diện theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy địnhvề quản lý người đại diện phn vốn nhà nước tại doanhnghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công anlàm chủ sở hữu.

3. Bộ quản lý ngành,Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về quản lý người đại diện phần vốn Nhà nướctại doanh nghiệp mà Nhà nước nm giữ không quá 50% vốnđiều lệ do Bộ qun lý ngành, y bannhân dân cấp tỉnh làm chủ sở hữu.

4. Tập đoàn, tổng công ty, công tyquy định về quản lý người đại diện phần vốn tập đoàn, tổng công ty, công ty tạidoanh nghiệp mà tập đoàn, tổng công ty, công ty làm chủ sở hữu.

Điều 45. Trách nhiệmthi hành

1. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướngdẫn, kiểm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồngthành viên tập đoàn, tổng công ty, công ty mà Nhà nước nắmgiữ trên 50% vốn điều lệ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tng Bí thư,
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương ca các đoàn th;
- Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu VT, TCCV (03b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



Nguyễn Tấn Dũng