CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 114/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNHLỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CONNUÔI NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật

Căn cứ Luật nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nướcngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhlệ ý nuôi con nuôi, l

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định người nộp, cơ quanthu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chứccon nuôi nước ngoài; miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi; mức thu, chế độthu, nộp, quản lý lệ phí; kinh phí thực hiện giải quyết việc nuôi con nuôi và cấpgiấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi bao gồm:

a) Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trongnước là lệ phí thu đối với trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở Việt Namnhận con nuôi là công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam.

b) Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nướcngoài là lệ phí thu đối với

c) Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tạiCơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài là lệ phí thu đối với

2. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động củatổ chức nuôi con nuôi nước ngoài là lệ phí thu đối với

Điều 3. Người nộp lệ phí

1. Công dân Việt Nam thường trú ởViệt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam thường trú ở Việt Namphải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước theo quy định tại điểm a khoản1 Điều 6 Nghị định này khi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôitại

2. Người Việt Nam định cư ở nướcngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân ViệtNam phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài theo quy định tại điểm bkhoản 1 Điều 6 Nghị định này khi nộp hồ sơ xin nhận con nuôi tại Cục Con nuôi(Bộ Tư pháp).

3. Người nước ngoài thường trú ở ViệtNam nhận con nuôi là công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam phải nộp lệ phí

4. Người nước ngoài cư trú ở khu vựcbiên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giớicủa Việt Nam làm con nuôi phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi theo quy định tạiđiểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định này khi nộp hồ sơ xin nhận con nuôi tại

5. Công dân Việt Nam tạm trú ở nướcngoài nhận con nuôi là người Việt Nam tạm trú ở nước ngoài phải nộp lệ phí đăngký nuôi con nuôi theo

6. Tổ chức con nuôi nước ngoài khi đượccấp, gia hạn giấy phép hoạt động tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định tạikhoản 2 Điều 6 Nghị định này khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi (Bộ Tư pháp).

Điều 4. Trường hợp miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi

1. Miễn lệ phí

a) Cha dượng hoặc mẹ kế nhận conriêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làmcon nuôi;

b) Người nhận các trẻ em sau đây làmcon nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy địnhcủa Luật nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn;

c) Người có công với cách mạng nhậncon nuôi.

2. Giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôinước ngoài đối với các

a) Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng củavợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu,dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;

b) Nhận hai trẻ em trở lên là anh chịem ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăngký nuôi con nuôi nước ngoài;

c) Trường hợp nhận con nuôi thuộc cảhai trường

3. Miễn lệ phí

Điều 5. Cơ quan thu lệ phí

1. Ủy ban nhân dân cấp xãthu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước và lệ phí đối với trường hợp ngườinước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Namthường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi.

2. Sở Tư pháp thu lệ phí đối với

3. Cục Con nuôi (Bộ Tư pháp) thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản1, khoản 2 Điều này; lệ phí cấp, gia hạn giấy phép hoạt động của tổ chức connuôi nước ngoài.

4. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài.

Điều 6. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký nuôi connuôi:

a) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi connuôi trong nước: 400.000 đồng/tr

b) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi connuôi đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoàithường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 9.000.000 đồng/

c) Mức thu lệ phí thu đối với

d) Mức thu lệ phí thu đối với

đ) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi connuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp. Mức lệphí này được quy đổi ra đồng tiền của nước sở tại theo tỷ giá bán ra của đồngđô la Mỹ do ngân hàng nơi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó mở tài khoản côngbố.

2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạtđộng của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài như sau:

a) Lệ phí cấp giấy phép lần đầu:65.000.000 đồng/giấy phép;

b) Lệ phí cấp gia hạn giấy phép:35.000.000 đồng/giấy phép.

Điều 7. Chế độ thu, nộp, quản lý lệphí

1. Cơ quan thu lệ phí mở tài khoản tạm thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp để tổ chứcthu tiền lệ phí; hàng tuần, nộp 100% tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm thungân sách tại Kho bạc Nhà nước. Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng, cơquan thu lệ phí nộp hết số tiền lệ phí thu của tháng liền trướcvào ngân sách nhà nước (sau khi đã trừ số tiền lệ phí phải trả lại cho người nộplệ phí) theo quy định; hàng tháng khai, nộp lệ phí vàongân sách nhà nước và quyết toán năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.Trường hợp cơ quan thu lệ phí là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thìkhai, nộp lệ phí

2. Trường hợp đã thu lệ phí đăng kýnuôi con nuôi, nhưng hồ sơ chưa được chuyển tới Sở Tư pháp mà người nhận nuôicon nuôi đề nghị rút hồ sơ thì cơ quan thu lệ phí có tráchnhiệm trả lại cho người nộp lệ phí tiền lệ phí đã nộp. Trường hợp người nộp lệ phí tiếp tục xin nhận con nuôi thì số tiền lệ phí đã nộpđược bù trừ cho số lệ phí phải nộp đối với hồ sơ sau. Trường hợp không tiếp tụcxin nhận con nuôi thì cơ quan thu lệ phí trích từ tài khoản tạm thu ngân sách tạiKho bạc Nhà nước để trả lại số lệ phí đã nộp cho người nộp lệ phí và được trừvào số lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước, thực hiện khai và quyết toán lệ phívới cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Điều8. Kinh phí thực hiện công tác giải quyết việc nuôicon nuôi; ổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôinước ngoài tại Việt Nam

1. Kinh phí thực hiện công tác giảiquyết việc nuôi con nuôi; cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nướcngoài tại Việt Nam do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật vềphân

2. Cơ quan thực hiện giải quyết nuôicon nuôi; cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nướcngoài tại Việt Nam có trách nhiệm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàngnăm trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luậtngân sách nhà nước.

3. Kinh phí thực hiện công tác giảiquyết việc nuôi con nuôi gồm:

a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồsơ của người nhận con nuôi, hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi; lấyý kiến của chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để đánh giá toàn diện vềđiều kiện của người nhận con nuôi và của người được giới thiệu làm con nuôitheo quy định của pháp luật;

b) Kinh phí cho cơ sở trợ giúp xã hộihưởng ngân sách nhà nước trong việc lập hồ sơ trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hộiđó được giới thiệu làm con nuôi;

c) Chi phí trang trải cho công tác lấyý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi, xác minh nguồngốc của trẻ em được cho làm con nuôi, hoàn tất thủ tục giao nhận trẻ em đượccho làm con nuôi;

d) Thông tin liên lạc, gửi tài liệu, traođổi thư tín với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết việc nuôi con nuôi;

đ) In ấn, phát hành biểu mẫu, giấy tờ,sổ sách, lưu trữ, số hóa hồ sơ về nuôi con nuôi;

e) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếpthực hiện việc thu lệ phí, bao gồm tiền lương, tiền công,phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừchi phí trả lương cho cán bộ công chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nướctheo chế độ quy định;

g) Chi phí phục vụ cho công tác kiểmtra, theo dõi tình hình phát triển của con nuôi;

h) Chi phí khác phục vụ trực tiếp giảiquyết việc nuôi con nuôi.

4. Kinh phí thực hiện công tác cấp,gia hạn, sửa đổi giấy phép tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam gồm:

a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồsơ tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tạiViệt Nam;

b) Phỏng vấn, kiểm tra, đánh giá tiêuchuẩn năng lực, kinh nghiệm chuyên môn của người dự kiến đứngđầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tạiViệt Nam;

c) Kiểm tra điều kiện, tư cách vànăng lực pháp lý tổ chức con nuôi nước ngoài tại nước nơi tổ chức được thành lập;

d) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Vănphòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;

đ) Trực tiếp kiểm tra tình hình pháttriển của trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài;

e) Chi phí khác phục vụ trực tiếp giảiquyết cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp người nộp hồ sơ xin nhận con nuôi đã nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước hoặc nướcngoài, tổ chức con nuôi nước ngoài nộp hồ sơ xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấyphép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam đã nộp lệ phí cấp,gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 thì việcthu, quản lý, sử dụng lệ phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật nuôi con nuôi.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lựcthi hành, cụm từ “lệ phí đăng ký nuôi con nuôi”, “mức thu, chế độ ố điềucủa Luật nuôi con nuôi hết hiệu lực thi hành.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảođảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động củatổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các - Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- Ban - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNG



Nguyễn Xuân Phúc