CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 115/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 163/2013/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÓACHẤT, PHÂN BÓN VÀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật tổ chức

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng11 năm 2007;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ CôngThương, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 13của uy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏmột số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chínhphủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón vàvật liệu nổ công nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng

1. Ngoài hìnhthức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóachất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp còn có thể bị ápdụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau:

a) Tước quyền sử dụng có thời hạn đốiỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy, thử nghiệm phânbón; Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng; Giấy phép sản xuất phân bón; Giấyphép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt độngvật liệu nổ công nghiệp;

b) Đình chỉ có thời hạn hoạt động sảnxuất, kinh doanh, cất giữ hóa ổ công nghiệp;

c) Hình thức xử phạt tịch thu tangvật, phương tiện vi phạm quy định tại Nghị định nay là hình thức xử phạt bổ sung chỉ được áp dụng đối với loại tang vật phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 26 Luật ành chínhvà khoản 2 Điều 3 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hànhLuật xử lý vi phạm hành chính.

2. Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắcphục hậu quả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật xử lý viphạm hành chính.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm,tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậuquả quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 5, khoản 6 Điều 14, khoản 8 Điều 14a,khoản 4 Điều 14b, khoản 4 Điều 14d, khoản 2 Điều 14e, khoản 3 Điều 14g, khoản 8Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 3 Điều 21, khoản 4 Điều 24, khoản 4 Điều 25Nghị định này.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính

1. Hình thức xử phạt cảnh cáo quyđịnh tại Nghị định này là hình thức xử phạt chính chỉ được áp dụng đối với hànhvi vi phạm hành chính có

2. Hình thức phạt tiền quy định tạiNghị định này là hình thức xử phạt chính và mức tiền phạt quy định tại Nghịđịnh này là áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện.Đối ối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5như sau:

“3. Mức phạt tiền đối với hành vi viphạm quy định về ố hóa ối với lĩnh vực xăng dầu và LPG) như sau:

a) Phạt tiền từ5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng ữ hóa chất nguy hiểm.”

4. Bổ sung khoản 4a, 4b, 4c, 4d, 4đvào Điều 5 như sau:

“4a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các đối tượng là Giám đốc hoặc Phó Giámđốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụtrách hoạt động sản xuất hóa chất của cơ sở sản xuất hóa chất không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn trong sản xuất hóa chấttheo quy định.

4b. Mức phạt tiền đối với hành vi viphạm

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến3.000.000 đồng đối với hành vi không ghi đầy đủ các nộidung trong Phiếu an toàn hóa chất đối với hóa chất nguy hiểm theo quy định;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối

c) Phạt tiền từ5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không có Phiếu an toàn hóa chất mà vẫn đưa hóa chất nguy hiểm vào sử dụng, lưu thôngtrên thị trường.

4c. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện phân loại hóa chất trước khiđưa hóa chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luậtvề ghi nhãn và phân loại hóa chất.

4d. Mức tiền phạt đối với hành vi ểm là hóa

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dưới 20 người;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng từ 20 người đến dưới 50 người;

c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng từ 50 người đến dưới 100 người;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi

4đ. Mức phạt tiền đối với hành vi viphạm quy định về đóng gói hàng công nghiệp nguy hiểm dùng trong sản xuất côngnghiệp để vận chuyển như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi trước khi đóng gói hóa chấtnguy hiểm để vận chuyển chưa thử nghiệm, kiểm định phươngtiện chứa theo quy định;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện yêu cầu về đóng gói hóa chấtnguy hiểm theo mức quy định đã đưa vào vận chuyển.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6Điều 5 như sau:

“5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinhdoanh, cất giữ hóa chất nguy hiểm từ 01 tháng đến 03 tháng trong trường hợp gâymất an toàn, gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe conngười và môi trường đối với hành vivi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thựchiện yêu cầu về chuyên môn trong sản xuất hóa chất đối với hành vi vi phạm quyđịnh tại khoản 4a Điều này;

b) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xácthông tin của hóa chất nguy hiểm trong Phiếu an toàn hóa chất; buộc thực hiệnquy định về Phiếu an toàn hóa chất trước khi đưa hóa chất nguy hiểm vào sửdụng, lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạmquy định tại khoản 4b Điều này;

c) Buộc thực hiện phân loại hóa chấttheo quy định của pháp luật về ghi nhãn, phân loại hóa chất trước khi đưa hóachất vào sử dụng, lưu thông

d) Buộc thực hiện quy định về huấnluyện kỹ thuật an toàn hóa chất; huấn luyện kỹ thuật antoàn trong vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm đối vớihành vi vi phạm quy định tại khoản 4d Điều này;

đ) Buộc thực hiện quy định về đónggói hàng công nghiệp nguy hiểm khi vận chuyển đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4đ Điều này.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Áp dụng quy định tại Điều 8 Nghị địnhsố 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt viphạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàngcấm và bảo vệ quyền lợi ng

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

Áp dụng quy định tại Điều 7 Nghị địnhsố 185/2013/NĐ-CP để xử phạt các hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theogiấy phép kinh doanh.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hành vi vi phạm quy địnhvề sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệtkhuẩn dùng trong gia dụng và y tế

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về điều kiện sảnxuất, kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong giadụng và y tế.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sản xuất, sang chai, đónggói hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tếsau đây:

a) Hóa chất, chế phẩm không đúng tiêuchuẩn đã đăng ký và được Bộ Y tế chấp thuận;

b) Hóa chất, chế phẩm không đúng xuấtxứ đã đăng ký.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với hành vi đưa hóa chất, chế phẩm đã quá thời hạn sử dụngvào sản xuất, sang chai, đóng gói.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sản xuất, sang chai, đónggói hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tếsau đây:

a) Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế chưa được cấp giấy chứng nhận đăng kýlưu hành tại Việt Nam;

b) Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế trong Danh mục hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm sử dụng tại Việt Nam.

5. Hình thức xử phạt

a) Thu hồi giấy chứng nhận đăng kýlưu hành của hóa chất, chế phẩm thuộc hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điềunày. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có Quyết định thu hồi giấy chứng nhậnđăng ký lưu hành đối với hóa chất, chế phẩm vi phạm, tổ chức vi phạm không đượcphép nộp hồ sơ hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký lưuhành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùngtrong gia dụng và y tế;

b) Tịch thu tang vật đối với hành vivi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy hoặc buộc tái chếhóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế còncó khả năng tái chế đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩmdiệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế đối

c) Công bố công khai trên các phươngtiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều nàykhi gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu trong dư luận xã hội.”

9. Bổ sung Điều 14a như sau:

“Điều 14a. Hành vi vi phạm quyđịnh về buôn bán hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong giadụng và y tế

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế hết hạn sử dụng; hóa chất,chế phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn đã đăng ký và được Bộ Y tế chấp thuận;hóa chất, chế phẩm chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Namcó khối lượng từ 5 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 20 kilôgam (hoặc lít) thành phẩm;

b) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm sử dụng ở Việt Nam có khối lượng đến dưới 3 kilôgam (hoặc lít) thành phẩm.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế hết hạn sử dụng; hóa chất,chế phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn đã đăng ký và được Bộ Y tế chấp thuận;hóa chất, chế phẩm chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Namcó khối lượng từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 100 kilôgam (hoặc lít) thànhphẩm;

b) Buôn bán hóachất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm sửdụng tại Việt Nam có khối lượng từ 3 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 5 kilôgam(hoặc lít) thành phẩm;

c) Tự ý sang chai, chiết lẻ hóa chất,chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng ớn thành chai, góinhỏ để buôn bán;

d) Người trực tiếp bán hóa chất, chếphẩm có hành vi bán và hướng dẫn sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế không đúng quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế hết hạn sử dụng; hóa chất,chế phẩm không

b) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm sử dụng ở Việt Nam có khối lượng từ 5 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 10 kilôgam (hoặc lít) thành phẩm.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế hết hạn sử dụng; hóa chất,chế phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn đã đăng ký và được Bộ Y tế chấp thuận;hóa chất, chế phẩm chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Namcó khối lượng từ 300 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 500 kilôgam (hoặc lít) thànhphẩm;

b) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 10 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 20 kilôgam (hoặc lít) thành phẩm.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế hết hạn sử dụng; hóa chất,chế phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn đã đăng ký và được Bộ Y tế chấp thuận;hóa chất, chế phẩm chưa được cấp giấy chứng nhận đăng kýlưu hành tại Việt Nam có khối lượng từ 500 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 1.000kilôgam (hoặc lít) thành phẩm;

b) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 30 kilôgam (hoặclít) thành phẩm.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế hết hạn sửdụng; hóa chất, chế phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn đãđăng ký và được Bộ Y tế chấp thuận; hóa chất, chế phẩm chưa được cấp giấy chứngnhận đăng ký lưu hành tại Việt Nam có khối lượng từ 1.000 kilôgam (hoặc lít)thành

b) Buôn bán hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 30 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 50 kilôgam (hoặc lít) thành phẩm.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi trả lại nhà sản xuấtđể tiêu hủy hoặc tái chế hóa chất, chế phẩm còn có khả năng tái chế đối với cáchóa chất, chế phẩm hết hạn sử dụng, không phù hợp với tiêu chuẩn công bố ápdụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, điểm akhoản 3, điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 và điểm a khoản 7 Điềunày;

b) Buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩmdiệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm, không có tên trongDanh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và ytế được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam, thuốc dưới dạng ống tiêm thủytinh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1; khoản 2; điểm a, b, dkhoản 3; khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.”

10. Bổ sung Điều 14b như sau:

“Điều 14b. Hành vi vi phạm quyđịnh về sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm sử dụng hóa chất, chếphẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tếkhông đúng với nội dung hướng dẫn

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côntrùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế chưa được cấp giấy chứng nhậnđăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy phép nhập khẩu do Bộ Y tế cấp.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm sử dụng ở Việt Nam;

b) Sử dụng hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế không đúngnội dung hướng dẫn ghi trên bao gói gây nguy hiểm chongười, động vật và làm ô nhiễm môi trường.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy hóa chất, chế phẩmđối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắcphục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm bkhoản 3 Điều này.”

11. Bổ sung Điều 14c như sau:

“Điều 14c. Hành vi vi phạm quyđịnh về vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong giadụng và y tế

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật antoàn về vận chuyển hóa chất, chế phẩm của phương tiện vận chuyển;

b) Vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế hóa học chung với lương thực,thực phẩm, hàng giải khát, thuốc và các hàng hóa vật tư tiêu dùng khác;

c) Vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế trên các phương tiện giaothông công cộng.

2. Vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm; hóa chất, chế phẩm chưacó giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy phép nhập khẩu củaBộ Y tế thì áp dụng xử phạt vi phạm hành chính như hành vi buôn bán hóa chất,chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế quy định tạiĐiều 14a Nghị định này.”

12. Bổ sung Điều 14d như sau:

“Điều 14d. Hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu hóa chất, chếphẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nhập hóa chất, chếphẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế không đúng với tiêuchuẩn đã đăng ký và được Bộ Y tế chấp thuận.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế không có giấy chứng nhận đăngký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế;

b) Nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế hết hạn sử dụng; hóa chất,chế phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côntrùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế trong Danh mục hóa chất, chế phẩmdiệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm sử dụng ở Việt Nam.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tái xuất hóa chất, chế phẩmdiệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế đối với hành vi vi phạmquy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tái xuất hoặc buộc tiêu hủyhóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế đốivới hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Điều này.”

13. Bổ sung Điều 14đ như sau:

“i vi phạm quyđịnh về khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩndùng trong gia dụng và y tế

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côntrùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế mới không đúng quy

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côntrùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thuộc danh mục hóa chất, chế phẩmdiệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cấm sử dụng ở Việt Nam.”

14. Bổ sung Điều 14e như sau:

“Điều 14e. Hành vi viphạm quy định về nhãn hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệtkhuẩn dùng trong gia dụng và y tế

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế có nhãn, nhãn phụ, tài liệu kèm theo cónội dung không đúng với giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩmdiệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế; không đúng với nội dungghi trong mẫu nhãn đã được chấp thuận khi xét duyệt đăng ký.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi hóa chất, chế phẩm diệtcôn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế có nhãn sai quy định hoặcbuộc ghi lại nhãn theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản1 Điều này.”

15. Bổ sung Điều 14g như sau:

“Điều 14g. Hành vi vi phạm quyđịnh về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côntrùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quảng cáo hóa chất,chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế không đúng theogiấy xác nhận quảng cáo do Bộ Y tế cấp.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côntrùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế không cógiấy xác nhận quảng cáo do Bộ Y tế cấp.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đình chỉ việc quảng cáo hóa chất, chếphẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế vi phạmquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3Điều 17 như sau:

“2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sản xuất hóa chất Bảng 3,hóa chất Bảng 2 không đúng với nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất hóa chấtBảng 3, hóa chất Bảng 2;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng3, hóa chất Bảng 2 không đúng với nội dung ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhậpkhẩu;

c) Chuyển nhượng Giấy phép xuất khẩu,nhập khẩu hóa chất Bảng 3, hóa chất Bảng 2 cho doanhnghiệp khác;

d) Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng2 với mọi tổ chức, cá nhân của quốc gia không phải là thành viên Công ước cấmvũ khí hóa học;

đ) Không có giấy chứng nhận

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hóa chất Bảng 3,hóa chất Bảng 2 mà không có Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 3, hóa chất Bảng2; xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 3, hóa chất Bảng 2 mà không có Giấy phépcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1,khoản 2 Điều 18 như sau:

“1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với một

a) Phát triển, sản xuất, chế biến,tiêu dùng, kinh doanh, sở hữu, tàng trữ, sử dụng các hóa chất độc và tiền chấtcủa chúng, các hóa chất Bảng 1 không được phép;

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không khai báo hoặc khai báo khôngđúng thực tế sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng1 theo quy định;

b) Không nộp thông báo về xuất khẩuhoặc nhập khẩu hóa chất Bảng 1 theo quy định;

c) Không nộp khai báo về xuất khẩu,nhập khẩu và phân phối trong nước đối

đ) Không chấp hành việc kiểm chứng sốliệu xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1 do

18. Sửa đổi,

“Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về sản xuất, gia công phân bón, Giấy phép sản xuất,gia công phân bón

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xếp, để sản phẩm phân bón lẫn vớinguyên liệu sản xuất tại nhà xưởng sản xuất phân bón;

b) Xếp, để sản phẩm phân bón tiếp xúctrực tiếp với nền nhà, mặt đất mà không kê lên kệ.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi không có nội quy sản xuất, quy trình vận hành,biển chỉ dẫn, biển cảnh báo tại vị trí các dây chuyền sản xuất, nơi để nguyênliệu, sản phẩm trong nhà xưởng sản xuất.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến7.000.000 đồng đối với hành vi không lưu mẫu sản phẩm ưu, trừ các mẫu nguyên liệu là khí tự nhiên, khíđồng hành và nguyên liệu phụ trợ; không lưu hồ sơ kết quả thử nghiệm của từnglô phân bón sản xuất đã xuất xưởng.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người không có

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi không có thỏa thuận hoặc hợp đồng với phòng thửnghiệm được cơ quan có thẩm quyền chỉ định để đánh giá chất lượng phân bón hoặccó thỏa thuận hoặc hợp đồng nhưng không thực hiện thửnghiệm đánh giá chất lượng phân bón trước khi đưa phân bón ra kinh doanh.

6. Mức phạt tiền đối với hành vi viphạm

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa, làm thay đổinội dung trong Giấy phép sản xuất, gia công phân bón;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Giấyphép sản xuất phân bón; thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấyphép sản xuất phân bón theo

c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất gia công phân bón cho tổ chức khác màkhông có Hợp đồng được ký kết giữa hai bên;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại Giấy phépsản xuất, gia công phân bón theo quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phân bón không đúng chủng loại phânbón được ghi trong Giấy phép sản xuất, gia công phân bón;

e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công phân bón ngoài địa điểm ghitrong Giấy phép sản xuất, gia công phân bón;

g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối

h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến55.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phân bón khi cơ quan có thẩm quyền đãđình chỉ hoạt động hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép sản xuất, gia công phânbón.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép sảnxuất, gia công phân bón từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quyđịnh tại điểm a, e khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động sản xuất, giacông phân bón từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tạiđiểm b, đ, g khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc đáp ứng yêu cầu về chuyên môntrong sản xuất phân bón đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.”

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Hành vi vi phạm yếu tốhạn chế trong sản xuất, gia công,

1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, gia công, kinh doanhphân bón vượt mức yếu tố hạn chế theo quy định đối với phân bón hữu cơ, phânbón hữu cơ kẩm, phânbón có chất tăng hiệu suất sử dụng, phân bón có khả năng tăng miễn dịch cây trồng, phân bón có chất điều hòa sinh trưởng, phân bón đấthiếm, phân bón cải tạo

b) Sản xuất, gia công, kinh doanhphân bón vi phạm yếu tố độc hại (biuret, asen, cadimi, chì,thủy ngân, axit tự do) quy định tương ứng đối với từng loại phân bón vô cơ.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi để tiêu hủy phân bón nếuphân bón gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đốivới hành vi vi phạm

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Hành vi vi phạm quy địnhvề kinh doanh phân bón

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến3.000.000 đồng đối với hành vi xếp phân bón lẫn với các loại hàng hóa khác hoặckhông xếp phân bón lên kệ mà để phân bón tiếp xúc trực tiếp với nền nhà, mặtđất tại địa điểm kinh doanh.

2. Hành vi vi phạm về kinh doanh phânbón đã bị đình chỉ sản xuất, đình chỉ tiêu thụ, mức phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị dưới1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến500.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới2.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 3.000.000 đồng đếndưới 5.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến3.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 5.000.000 đồng đếndưới 10.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến4.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 10.000.000 đồng đếndưới 20.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 20.000.000 đồng đếndưới 30.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến7.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 30.000.000 đồng đếndưới 40.000.000 đồng;

i) Phạt tiền từ 7.000.000đồng đến 10.000.000 đồng đối với

k) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến13.000.000 đồng đối

l) Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 70.000.000 đồng đếndưới 100.000.000 đồng;

m) Phạt tiền từ 15.000.000đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 100.000.000đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi phân bón đã bị đìnhchỉ sản xuất, đình chỉ tiêu thụ;

b) Buộc tiêu hủy phân bón bị đình chỉsản xuất, đình chỉ tiêu thụ có chứa hàm lượng kim loại nặng, vi sinh vật gâyhại và các chất độc khác vượt mức quy định đối

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Hành vi vi phạm quy địnhvề nhập khẩu phân bón

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa, làm thay đổi nội dung trong Giấyphép ể thao,khu vui chơi giải trí; chuyên dùng của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đểphục vụ cho sản xuất trong phạm vi của công ty; phân bón sử dụng trong các dựán của nước ngoài tại Việt Nam, làm quà tặng, làm hàng mẫu; phân bón tham dựhội chợ, triển lãm; phục vụ nghiên cứu khoa học; trong Giấy phép nhập khẩu tựđộng đối với một số mặt hàng phân bón.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy phép nhậpkhẩu phân bón từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi viphạm quy định tại khoản 1 Điều này.”

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Hành vi vi phạm quy địnhvề lấy mẫu phân bón; phân tích, thử nghiệm chất lượng phân bón

1. Phạt tiền từ5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây viphạm quy định về lấy mẫu phân bón để đánh giá chứng nhận hợp quy hoặc phục vụquản lý nhà nước, trong đó có phục vụ

a) Không hoặc chưa có chứng chỉ đàotạo về lấy mẫu phân bón đã thực hiện việc lấy mẫu phân bón;

b) Không áp dụng phương pháp lấy mẫutheo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phânbón;

c) Không áp dụng phương pháp phântích, thử nghiệm mẫu theo quy quốc gia hoặc theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêuchuẩn cơ sở được nhà sản xuất, nhà nhập khẩu công bố

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi không công bố phương pháp lấy mẫu, phương phápphân tích, thử nghiệm mẫu theo quy định hoặc không công bố phương pháp lấy mẫu,phương pháp phân tích mẫu theo tiêu chuẩn cơ sở đối với loại phân bón chưa cóquy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia.

3. Mức phạt tiền đối với hành vi viphạm quy định về chứng nhận

a) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện phân tích, thử nghiệm

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện phân tích, thử nghiệm chất lượng phânbón đối với loại phân bón nằm ngoài phạm vi được chỉ định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền ối với hành vi viphạm quy định tại khoản 3 Điều này;

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ kết quả lấy mẫu phân bón,kết quả phân tích, thử nghiệm chất lượng phân bón đối với hành vi vi phạm quyđịnh tại khoản 1 Điều này.”

23. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“Điều 25. Hành vi vi phạm quy địnhvề khảo nghiệm phân bón

1. Phạt tiền từ 5.000.000đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây vi phạm quy địnhvề khảo nghiệm phân bón, lưu giữ hồ sơ khảo nghiệm phân bón:

a) Không gửi đề cương khảo nghiệmphân bón đã được phê duyệt cho địa phương nơi khảo nghiệm để có căn cứ kiểm traviệc thực hiện khảo nghiệm phân bón;

b) Không lưu giữ hồ sơ khảo nghiệmphân bón đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp kết quả sai so với kếtquả khảo nghiệm phân bón;

b) Không thực hiện khảo nghiệm phânbón hoặc thực hiện khảo nghiệm không đúng quy định nhưng vẫn cấp kết quả khảonghiệm hoặc quyết định việc đưa phân bón vào sản xuất hoặc nhập khẩu.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây vi phạm quy định về điềukiện để được thực hiện khảo nghiệm phân bón:

a) Không đáp ứng yêu cầu về nhân lựctheo quy định mà cơ sở khảo nghiệm phân bón, cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu phânbón tự khảo nghiệm vẫn thực hiện khảo nghiệm, công bố kết quả khảo nghiệm phânbón;

b) Không có chức năng, nhiệm vụ khảonghiệm phân bón hoặc nghiên cứu phân bón trong quyết định thành lập do cơ quancó thẩm quyền cấp đối với cơ sở khảo nghiệm phân bón mà vẫn thực hiện khảonghiệm, công bố kết quả khảo nghiệm phân bón;

c) Không có Giấy phép sản xuất phânbón (đối với cơ sở sản xuất phân bón) theo quy định mà cơsở sản xuất hoặc nhập khẩu phân bón tự khảo nghiệm vẫn tổchức thực hiện khảo nghiệm, công bố kết quả khảo nghiệm phân bón.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm phânbón đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này.”

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38. Thẩm quyền xử phạt củaChủ tịch

1. Chủ tịch

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng tronglĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quyđịnh tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạmhành chính.

2. Chủ tịch

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồngtrong lĩnh vực hóa chất; đến 50.000.000 đồng trong lĩnhvực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Đình chỉ hoạtđộng có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận trong lĩnhvực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp có thờihạn

d) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quyđịnh tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý viphạm hành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Chủ tịch

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồngtrong lĩnh vực hóa chất; phạt tiền đến 50.000.000 đồngtrong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Đình chỉ hoạtđộng có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận trong lĩnhvực hóa ổcông nghiệp có thời hạn

d) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.”

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Thẩm quyền xử phạt củaThanh tra

1. Thanh tra viên, người được giaothực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về hóa chất, phân bón và vật liệu nổcông nghiệp đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng tronglĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính không vượt quá mức tiền phạtquy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảquy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hànhchính.

2. Chánh Thanh tra Sở, Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục trưởng Chicục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và thú y, Chicục trưởng Chi cục Thủy sản, Chi cục trưởng Chi cục Quảnlý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanhtra chuyên ngành có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồngtrong lĩnh vực hóa chất, 50.000.000 đồng trong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổcông nghiệp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạnhoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận trong lĩnh vực hóa chất,phân bón, vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghịđịnh này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính không vượt quá mức tiền phạt quy định tạiđiểm b Khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lývi phạm hành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngànhcấp sở, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước đượcgiao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt theo quyđịnh tại khoản 2 Điều này.

4. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngànhcấp bộ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất; đến 70.000.000 đồng đối với hànhvi vi phạm trong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạnhoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận tronglĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp cóthời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính không vượt quá mức tiền phạt quy định tạiđiểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lývi phạm hành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

5. Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngangbộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Tổng cục trưởngTổng cục Thủy sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Cục trưởng Cục Hóa chất, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và môi trường côngnghiệp, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng CụcTrồng trọt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nônglâm sản và thủy sản, Cục trưởng Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản vànghề muối, Cục trưởng Cục Quản lý dược, Cục trưởng CụcQuản lý môi trường y tế, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và các chức danh tương đương đượcChính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, đến 100.000.000 đồng đối với hànhvi vi phạm trong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạnhoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận

d) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.”

26. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

“Điều 40. Thẩm quyền của Công annhân dân

1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thihành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối vớihành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp.

2. Trạm trưởng, đội trưởng Công annhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất cóquyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượtquá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hànhchính.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởngphòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòngnghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát đường thủy; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồmTrưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnhsát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trậttự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tếvà chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giaothông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnhsát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ,Trưởng phòng An ninh ưởng phòng An ninh văn hóa, tư tưởng, Trưởng phòng An ninh thông tin cóquyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, đến 20.000.000 đồng đối với hànhvi vi phạm trong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạnhoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận trong lĩnh vực hóa chất,phân bón, vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghịđịnh này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quyđịnh tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảquy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chínhvà khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giámđốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, đến 50.000.000 đồng đối với hànhvi vi phạm trong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Đình chỉ hoạt động có

d) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quyđịnh tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảquy định tại các điểm a, c, đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hànhchính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục An ninh chính trịnội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục An ninh trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cụctrưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giaothông đường bộ, đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục Cảnhsát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, đến 100.000.000 đồng đối với hànhvi vi phạm trong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạnhoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận trong lĩnh vực hóa chất,phân bón, vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghịđịnh này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, c, đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạmhành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.”

27. Bổ sung Điều 40a như sau:

“Điều 40a. Thẩm quyền của Hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hànhcông vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối vớihành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp.

2. Đội trưởngthuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm trasau thông quan, có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp.

3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan,Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộcCục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đội trưởng Độikiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Đội thủ tục Hải quan, Hải đội trưởng Hảiđội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệthuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt đượcquy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm d, đ, g, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạmhành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan,Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cóquyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Đình chỉ hoạt động có thờihạn hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận trong lĩnh vực hóa chất,phân bón, vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quyđịnh tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm d, đ, g, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạmhành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, đến 100.000.000 đồng đối với hànhvi vi phạm trong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắcphục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, g, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý viphạm hành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.”

28. Bổ sung Điều 40b như sau:

“Điều 40b. Thẩm quyền của Quản lýthị trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thihành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối vớihành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trườngcó quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ côngnghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt đượcquy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý viphạm hành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thịtrường thuộc Sở Công Thương, Trưởng phòng chống buôn lậu, Trưởngphòng chống hàng giả, Trưởng phòng kiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc Cục Quảnlý thị trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ côngnghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt đượcquy định tại điểm b khoản này;

d) Đình chỉ hoạt động có thời hạnhoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận trong lĩnh vực hóa chất,phân bón, vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lývi phạm hành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Quản lý thị trườngcó quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồngtrong lĩnh vực hóa chất; phạt tiền đến 100.000.000 đồngtrong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Đình chỉ hoạt động có thờihạn hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận trong lĩnh vực hóa chất,phân bón, vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghịđịnh này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lývi phạm hành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.”

29. Bổ sung Điều 40c như sau:

“Điều 40c. Thẩm quyền xử phạt củaBộ đội biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đangthi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối vớihành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của ngườiđược quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp.

3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải độitrưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiểu khu biênphòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, đến 20.000.000 đồng đối với hànhvi vi phạm trong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện viphạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểmb khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hànhchính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòngcấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biênphòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, đến 100.000.000 đồng đối n bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Đình chỉ hoạtđộng có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận trong lĩnhvực hóa ổcông nghiệp có

d) Tịch thu tang vật, phương tiện viphạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, c, đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạmhành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.”

30. Bổ sung Điều 40d như sau:

“Điều 40d. Thẩm quyền của Cảnh sátbiển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đangthi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ côngnghiệp.

3. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sátbiển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vậtliệu nổ công nghiệp.

3. Đội trưởngĐội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hànhchính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sátbiển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, đến 25.000.000 đồng đối với hànhvi vi phạm trong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện viphạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểmb khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 28 của Luật ều 3 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sátbiển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, đến 50.000.000 đồng đối với hànhvi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện viphạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểmb khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạmhành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biểncó quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồngtrong lĩnh vực hóa chất; phạt tiền đến 50.000.000 đồngtrong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện viphạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểmb khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 28 của Luật ều 3 Nghị định này.

7. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biểncó quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa chất, đến 100.000.000 đồng đối với hànhvi vi phạm trong lĩnh vực phân bón, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạnhoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận trong lĩnh vực hóa chất,phân bón, vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghịđịnh này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện viphạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạmhành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.”

31. Bổ sung Điều 40đ như sau:

“Điều 40đ. Phân định thẩm quyềncủa Công an nhân dân, Hải quan, Thanh tra chuyên ngành, Cảnh sát biển và Bộ độibiên phòng

1. Những người có thẩm quyền của cơquan Công an nhân dân có ền hạn được giao.

2. Những người có thẩm quyền của cơquan Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện phápkhắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về xuấtkhẩu, i điểm a khoản2 Điều 12; điểm a, b, d, đ khoản 2 và khoản 3 Điều 17; điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 18; Điều 23; khoản 4, điểm a khoản 6 Điều 35 Nghị

3. Những người có thẩm quyền củaThanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắcphục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theothẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnđược giao.

4. Những người có thẩm quyền của Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính,áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực hóa chất, phân bón, vật liệu nổ công nghiệp quy định tại Điều40c Nghị định này thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình.

5. Những người có thẩm quyền của Cảnhsát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắcphục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phânbón, vật liệu nổ công nghiệp quy định tại Điều 40d Nghị định này thuộc chứcnăng, nhiệm vụ của mình.”

Điều 2. Bãi bỏ các quy định hiện hành

Bãi bỏ các quy định tại Điều 22, Điều26, Điều 27, Điều 28 Nghị định số 163/2013/NĐ-CP .

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từngày 15 tháng 9 năm 2016.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởngBộ Y tế có trách nhiệm theo dõi, thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghịđịnh này./.

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban - Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các - Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà n- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- Các Tập đoàn: TKV, Du khí, Hóa chất;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; KTN(3). M

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc