HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc******

Số : 115-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 1977

NGHỊ ĐỊNH

BANHÀNH ĐIỀU LỆ VỀ ĐẦU TƯ CỦA NƯỚC NGOÀI Ở NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Để phục vụ tốt công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam:
Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại thương và Bộ Tài chính;
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ tại phiên họp Hội nghị Thường vụngày 16 tháng 3 năm 1977.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Nay ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ về đầutư của nước ngoài ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. - Các ông Bộ trưởng các Bộ ngoại thương, Tài chính, Laođộng, Nội vụ, Ngoại giao và ông Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịutrách nhiệm thi hành nghị định này.

T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.




Phạm Văn Đồng.

ĐIỀU LỆ

VỀ ĐẦU TƯ CỦA NƯỚC NGOÀI Ở NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
(ban hành kèm theo nghị định của Hội đồng Chính phủ số 115-CP ngày 18-4-1977)

Chương 1:

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1.- Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoan nghênh việc đầu tư của nước ngoài ởViệt Nam trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam và hai bêncùng có lợi.

Điều 2.- Được coi là đầutư của nước ngoài ở Việt Nam, việc đưa vào sử dụng ở Việt Nam những tài sản vàvốn sau đây, nhằm xây dựng những cơ sở mới hoặc đổi mới trang bị kỹ thuật, mởrộng các cơ sở hiện có :

- Các loại thiết bị, máy móc,dụng cụ (gồm cả những thứ dùng cho việc thí nghiệm), phương tiện vận tải, vậttư kỹ thuật,v .v…cần thiết cho mục đích nói trên;

- Các quyền sở hữu công nghiệp:bằng sáng chế phát minh, phương pháp công nghệ, bí quyết kỹ thuật (Know-how),nhãn hiệu chế tạo, v.v…

- Vốn bằng ngoại tệ hoặc vật tưcó giá trị ngoại tệ, nếu phía Việt Nam xét thấy cần thiết;

- Vốn bằng ngoại tệ để chi lươngcho nhân viên và công nhân làm việc ở các cơ sở hoặc tiến hành những dịch vụtheo quy định của điều lệ này.

Điều 3.- Bên nước ngoàiđầu tư ở Việt Nam (dưới đây gọi tắt là bên nước ngoài) có thể là xí nghiệp,công ty, tổ chức tư nhân, tổ chức Nhà nước, tổ chức quốc tế hoặc từng cá nhân,nếu có đủ các điều kiện quy định trong điều lệ này.

Điều 4.- Bên nước ngoàicó thể đầu tư vào việc khai thác các tài nguyên, vào các ngành nông nghiệp,công nghiệp, xây dựng, vận tải… trừ những lĩnh vực, những ngành mà Chính phủnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dành cho mình.

Chương 2:

HÌNHTHỨC ĐẦU TƯ

Điều 5.- Bên nước ngoàicó thể đầu tư ở Việt Nam theo các hình thức sau đây:

1. Hợp tác sản xuất chia sảnphẩm;

2. Xí nghiệp hoặc công ty hỗnhợp;

3. Xí nghiệp tư doanh chuyên sảnxuất hàng xuất khẩu.

Điều 6.- Hình thức hợptác sản xuất chia sản phẩm giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài được thực hiệntheo những điều kiện sau đây :

1. Bên nước ngoài bỏ vốn vàtrang bị kỹ thuật để xây dựng một hoặc một số cơ sở nhằm thực hiện một chươngtrình hợp tác kinh tế mà các bên thỏa thuận.

2. Những trang bị, vật tư, kỹ thuật,quyền sở hữu công nghiệp và những vốn khác do bên nước ngoài đưa vào Việt Namđược các bên đánh giá cụ thể để ghi vào phần bỏ vốn của bên nước ngoài.

3. Sản phẩm làm ra sẽ được chiagiữa bên Việt Nam và bên nước ngoài theo một tỷ lệ và trong suốt thời gian docác bên thoả thuận. Phần sản phẩm được chia cho bên nước ngoài không được tiêuthụ ở Việt Nam, trừ trường hợp bên Việt Nam yêu cầu để lại tiêu thụ một phầnhoặc tất cả ở trong nước.

Điều 7.- Hình thức xínghiệp hoặc công ty hỗn hợp được thực hiện theo những điều kiện sau đây :

1. Bên nước ngoài và một tổ chứckinh tế quốc doanh Việt Nam hùn vốn lập một xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp dướihình thức công ty vô danh hoặc công ty trách nhiệm có hạn.

2. Xí nghiệp hoặc công ty hỗnhợp là một pháp nhân thành lập theo luật phát Việt Nam, hoạt động theo các điềukhoản của hợp đồng hợp doanh và điều lệ của xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp.

3. Vốn do bên nước ngoài đầu tưvào xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp chủ yếu gồm thiết bị máy móc, dụng cụ,phương tiện vận tải, vật tư kỹ thuật, quyền sở hữu công nghiệp và vốn bằngngoại tệ ghi ở điều 2. Vốn đó ít nhất phải bằng 30% và nhiều nhất không quá 49%tổng số vốn.

Vốn do bên Việt Nam góp chủ yếu gồm đất đai, công trình xây dựng, máy móc, dụng cụ, vật liệu xây dựng và các chi phíbằng tiền Việt Nam.

4. Vốn do các bên bỏ ra phảiđược đánh giá cụ thể, tính theo một loại ngoại tệ do các bên thỏa thuận và ghivào hợp đồng hợp doanh,

5. Vốn bằng tiền của xí nghiệphoặc công ty hỗn hợp phải gửi vào Ngân hàng ngoại thương Việt Nam.

6. Sản phẩm của xí nghiệp hoặccông ty hỗn hợp phải được xuất khẩu với một tỷ lệ do các bên thỏa thuận. Cácbên đều có trách nhiệm thực hiện việc xuất khẩu sản phẩm nói trên với điều kiệncó lợi nhất.

7. Xí nghiệp hoặc công ty hỗnhợp phải có điều lệ đăng ký tại Bộ Ngoại thương và Bộ Tài chính nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều lệ phải gồm các điều khoảnchính sau đây :

- Các bên hợp doanh;

- Tên xí nghiệp hoặc công ty hỗnhợp; trụ sở;

- Mục đích thành lập;

- Chương trình, kế hoạch sản xuấtvà kinh doanh; phương hướng phát triển;

- Vốn; thể thức góp vốn; tàikhoản ngân hàng;

- Tổ chức và hoạt động của cơquan quản lý; nguyên tắc bổ nhiệm, bổ sung, thay thế các chức vụ quản lý chủchốt; thể thức quản lý;

- Lợi nhuận: nguyên tắc chi lợinhuận và sử dụng lợi nhuận; quỹ dự trữ;

- Quỹ bảo hiểm xã hội;

- Chuyển nhượng; giải thể; thanhlý.

Điều 8.- Hình thức xínghiệp tư doanh chuyên sản xuất hàng xuất khẩu được thực hiện theo những điềukiện sau đây:

1. Bên nước ngoài nhập khẩu vàoViệt Nam các trang bị kỹ thuật, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, v.v…cầnthiết cho việc xây dựng và hoạt động của xí nghiệp trừ các thứ mà bên Việt Namcó thể cung cấp dưới hình thức mua bán.

2. Hoạt động của xí nghiệp khôngđược gây phương hại cho nền kinh tế Việt Nam.

3. Hàng hóa của xí nghiệp sảnxuất để xuất khẩu phải chịu sự kiểm soát của Hải quan Việt Nam; ngoại tệ thu được phải ký gửi tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam.

4. Nhân viên và công nhân của xínghiệp phải là người Việt Nam, trừ các trường hợp quy định ở điều 13 của banđiều lệ này. Lương của nhân viên và công nhân Việt Nam phải được tính trả bằngngoại tệ.

6. Xí nghiệp là một pháp nhân,thành lập theo luật pháp Việt Nam và phải có điều lệ đăng ký tại Bộ Ngoạithương và Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương 3:

QUYỀNLỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN NƯỚC NGOÀI.

Điều 9.- Bên nước ngoàihợp tác sản xuất chia sản phẫm được chia sản phẩm theo những điều khoản hợpđồng với bên Việt Nam. Phần sản phẩm này được miễn thuế xuất khẩu.

Điều 10.- Bên nước ngoàiđầu tư vào các xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp hoặc các xí nghiệp tư doanhchuyên sản xuất hàng xuất khẩu, được hưởng những quyền lợi sau đây:

1. Được Chính phủ nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm quyền kinh doanh trong một thời hạn từ 10 đến15 năm, kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư. Trường hợp đặc biệt, thời hạn cóthể dài hơn.

2. Được Chính phủ nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ vốn. Nếu do yêu cầu của nền kinh tế quốc dân,phải quốc hữu hóa xí nghiệp, thì Chính phủ Việt Nam sẽ mua lại theo giá cả hợplý, do các bên thỏa thuận. Tiền mua lại được trả bằng ngoại tệ lúc đầu tư trongmột thời hạn thỏa đáng.

3. Được chuyển nhượng toàn bộhoặc một phần vốn sau khi được Bộ Ngoại thương và Bộ tài chính nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam cho phép.

4. Được chuyển nhượng về nướchoặc chuyển ra nước ngoài :

- Lợi nhuận ròng hàng năm saukhi đã nộp thuế và trích lập các quỹ dự trữ. Các quỹ dự trữ này bằng 5% lợinhuận hàng năm của xí nghiệp hoặc công ty và không quá 25% tổng số vốn đầu tư

- Vốn thu hồi trong trường hợpđược phép chuyển nhượng, giải thể xí nghiệp, hoặc do Chính phủ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam mua lại.

5. Chính phủ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích việc đầu tư lại ở Việt Nam. Vốn đầu tư lại ở Việt Nam được miễm giảm thuế lợi tức, tùy theo mức độ đầu tư lại vàtùy theo ngành đầu tư.

Điều 11.- Ngoài các quyềnlợi ghi trong điều 10, bên nước ngoài đầu tư vào các xí nghiệp hoặc công ty hỗnhợp được hưởng thêm những quyền lợi sau đây:

1. Được miễn giảm thuế lợi tứctrong một số năm đầu kinh doanh, tùy theo ngành kinh tế, tùy theo địa bàn hoạtđộng và tùy theo số vốn bỏ ra. Việc miễn hoặc giảm thuế này sẽ do Bộ trưởng BộTài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định từng trường hợp vàđược ghi trong giấy phép đầu tư.

2. Có thể được miễn hoặc giảmthuế nhập khẩu một lần hoặc nhiều lần đối với các thiết bị máy móc, dụng cụ,phụ tùng…nhập khẩu để trang bị cho xí nghiệp hỗn hợp và đối với các nguyênliệu, vật liệu, v.v…. cần thiết cho hoạt động sản xuất của xí nghiệp.

3. Có thể được miễn hoặc giảmthuế xuất khẩu đối với sản phẩm được phép xuất khẩu của xí nghiệp.

4. Có thể được xét giảm thuế lợitức trong trường hợp xí nghiệp gặp rủi ro không lường trước được và không khắcphục nổi.

Điều 12.- Ngoài các quyềnlợi ghi trong điều 10, bên nước ngoài đầu tư vào xí nghiệp tư doanh chuyên sảnxuất hàng xuất khẩu còn được hưởng các quyền lợi sau đây :

1. Được sử dụng công nhân vànhân viên kỹ thuật Việt Nam theo luật lao động của Nhà nước Việt Nam và theo hợp đồng tập thể ký với đại diện người lao động.

2. Được dùng nhân viên kỹ thuậtnước ngoài vào những công việc mà bên Việt Nam không nhận cung cấp, sau khiđược Bộ Ngoại thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận.

3. Được hưởng chế độ nhập khẩutạm thời, không phải nộp thuế đối với các máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng,nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,v.v… cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh của xí nghiệp.

4. Được miễn thuế xuất khẩu đốivới sản phẩm của xí nghiệp bán ra nước ngoài.

5. Được giao dịch trực tiếp vớicác tổ chức kinh tế nước ngoài, theo đúng các thể thức về quản lý ngoại thươngvà quản lý ngoại hối của Việt Nam.

Điều 13.- Việc bảo vệ cácquyền sở hữu công nghiệp nói ở điều 2 của điều lệ này sẽ được ghi trong hợpđồng.

Điều 14.- Bên nước ngoàiđầu tư ở Việt Nam, dưới bất kỳ hình thức nào trong ba hình thức nói trên, cócác nghĩa vụ chung sau đây:

1. Tuân theo luật pháp, thể lệcủa Việt Nam và chịu sự kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nướcViệt Nam;

2. Theo chế độ kế toán Việt Namhoặc một chế độ kế toán được Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam chấp thuận;

3. Tuân theo các thể lệquản lý ngoại thương và quản lý ngoại hối của Việt Nam;

4. Thực hiện đầy đủ mọi điềukhoản hợp đồng đầu tư.

Điều 15.- Bên nước ngoàiđầu tư vào các xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp và các xí nghiệp tư doanh chuyênsản xuất hàng xuất khẩu còn có nghĩa vụ :

1. Chấp hành nghiêm chỉnh điềulệ đăng ký kinh doanh, điều lệ của xí nghiệp hoặc công ty hỗn hợp.

2. Nộp thuế lợi tức theo thuếsuất như sau :

- 30% lợi tức tính thuế đối vớicác ngành sản xuất chuyên dành cho xuất khẩu, thu theo hình thức khoán định mứctrên doanh số hoặc đơn vị sản phẩm;

- 40% lợi tức tính thuế đối vớinhững ngành kinh tế đòi hỏi trình độ kỹ thuật hiện đại và số vốn đầu tư lớn;

- 50% lợi tức tính thuế đối vớicác ngành kinh tế khác.

Điều 16.- Trong quá trìnhthực hiện hợp đồng đầu tư, nếu bên nước ngoài có hành vi gian lận hoặc man trá,thì tùy theo mức độ phạm lỗi, có thể bị phạt tiền hoặc tước một số quyền lợighi trong các điều 10, 11 và 12 của điều lệ này.

Trường hợp phạm lỗi nghiêm trọngnhư bỏ dở việc thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng, thì có thể bịrút giấy phép đầu tư mà không được bồi thường.

Chưong 4:

THỦTỤC

Điều 17. - Đơn xin đầu tưvào Việt Nam phải nộp cho Bộ Ngoại thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam, kèm theo các giấy tờ cần thiết và một khoản lệ phí theo quy định của BộNgoại thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 18. - Đơn được xétvà quyết định từng trường hợp, trong thời gian là 3 tháng, kể từ ngày Bộ Ngoạithương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông báo cho đương sự biết làđã nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ.

Điều 19.- Giấy cho phépđầu tư do Bộ trưởng Bộ Ngoại thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp.

Điều 20.- Nhận được giấyphép, bên nước ngoài phải đăng ký việc đầu tư tại Bộ Ngoại giao và Bộ Tài chínhnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam .

Chương 5:

GIẢITHỂ VÀ THANH LÝ CÁC XÍ NGHIỆP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ CỦA NƯỚC NGOÀI

Điều 21.- Các xí nghiệp,công ty có vốn đầu tư của nước ngoài, khi giải thể do hết thời hạn hợp đồng đầutư hoặc do bất cứ lý do nào khác, đều phải thanh lý theo luật pháp Việt Nam,hợp đồng đầu tư và điều lệ xí nghiệp.

Quyền lợi của nhân viên và côngnhân Việt Nam làm việc cho xí nghiệp, công ty phải được bảo đảm theo luậtpháp Việt Nam.

Điều 22. Nếu do bên nước ngoàiphạm lỗi nặng hoặc vi phạm hợp đồng đầu tư mà xí nghiệp, công ty phải giải thể,thì bên nước ngoài phải chịu mọi chi phí và tổn thất do việc giải thể gây ra.

Điều 23.- Bên nước ngoàiphải đăng ký việc kết thúc đầu tư tại Bộ Ngoại thương và Bộ Tài chính nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam .

Chương 6:

XỬLÝ CÁC VỤ TRANH CHẤP

Điều 24.- Những vụ tranhchấp giữa các xí nghiệp, công ty có vốn đầu tư của nước ngoài với các tổ chứckinh tế Việt Nam hoặc với nhân viên và công nhân Việt Nam làm việc trong các xínghiệp, công ty đó hoặc với các công dân Việt Nam khác, tùy theo tính chất pháplý của từng vụ sẽ do Hội đồng trọng tài kinh tế, hoặc cơ quan lao động có thẩmquyền xử lý theo luật pháp Việt Nam.

Điều 25.- Những vụ tranhchấp giữa bên nước ngoài và bênViệt Nam xảy ra trong quá trình thi hành hợpđồng đầu tư sẽ đưa ra hội đồng trọng tài ngoại thương bên cạnh phòng thương mạiViệt Nam xử lý, trừ trường hợp đặc biệt mà các bên đã thỏa thuận một hình thứctrọng tài khác được ghi rõ trong hợp đồng đầu tư.

Chương 7:

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 26.- Trong những trườnghợp riêng biệt, nếu cần thiết Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cóthể chuẩn y những điều kiện thuận lợi hơn đối với bên nước ngoài.

Điều 27.- Căn cứ điều lệnày, Bộ Ngoại thương, Bộ Tài chính, Bộ lao động và Ngân hàng Nhà nước Việt Namban hành những quy định cần thiết để hướng dẫn việc thi hành điều lệ này.