CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 13-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 1996

NGHỊ ĐỊNH

CỦACHÍNH PHỦ SỐ 13-CP NGÀY 16 THÁNG 3 NĂM 1996 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNHVỀ HÀM, CẤP NGOẠI GIAO

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao ngày 31 tháng 5 năm 1995; Căn cứ Quyếtđịnh số 517/QĐ-CTN ngày 28 tháng 12 năm 1995 của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam về việc uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phong hàm, cấpngoại giao trừ hàm tuỳ viên đến hàm Công sứ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XÉT PHONG HÀM, CẤP NGOẠI GIAO

Điều 1.- Công chức đangcông tác tại các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Ngoại giao có đủ tiêu chuẩn quy địnhtại các Điều 13, 14, 15 của Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao (sauđây gọi tắt là Pháp lệnh), và các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Nghị định nàythì được xét phong hàm ngoại giao.

Điều 2.- Người mang hàmngoại giao, khi được điều động sang công tác tại các cơ quan, tổ chức khác hoặcnghỉ hưu được giữ nguyên hàm, cấp ngoại giao đang mang như một vinh dự củangành ngoại giao, nhưng không được sử dụng với tư cách đại diện cho ngành ngoạigiao ở trong nước hoặc ở nước ngoài.

Điều 3.-

1. Công chức đang công tác tạicác cơ quan, tổ chức khác được điều động sang công tác tại Bộ Ngoại giao đượctuyển vào biên chế của Bộ Ngoại giao từ 3 năm trở lên có đủ các tiêu chuẩn quyđịnh tại Điều 1 của Nghị định này cũng được xét phong hàm ngoại giao.

2. Công chức thuộc cơ quan, tổchức khác được cử đi công tác tại cơ quan đại diện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam ở nước ngoài nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và căn cứ vàonhu cầu công tác, được xét bổ nhiệm giữ một chức vụ ngoại giao hoặc chức vụlãnh sự trong thời gian công tác, nhưng không được xét phong hàm, cấp ngoạigiao.

Chương 2:

TIÊU CHUẨN CÁC HÀM NGOẠI GIAO

Điều 4.- Hàm đại sứ:

Người được phong hàm đại sứ phảicó trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau:

- Nắm chắc và có khả năng vận dụngđúng đắn, sáng tạo quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách về đối nội và đốingoại của Đảng và Nhà nước. Có khả năng phối hợp với các cơ quan Nhà nước để thựchiện thắng lợi các chủ trương, chính sách và các hoạt động đối ngoại được giao.

- Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Ngoạigiao về các chủ trương, chính sách đối ngoại và công tác xây dựng ngành.

- Chủ trì các công trình nghiêncứu, hoàn chỉnh các văn bản, quyết định cấp Bộ và cấp Nhà nước về các vấn đề đốingoại quan trọng.

- Có khả năng tổ chức công tácnghiên cứu khoa học về các lĩnh vực thuộc nghiệp vụ ngoại giao.

- Chủ trì hoặc tham gia vớicương vị là thành viên chủ chốt trong các cuộc đàm phán, hội nghị, hội thảo quốctế quan trọng.

- Nắm vững tình hình chính trị,kinh tế, xã hội của Việt Nam, có kiến thức cơ bản về lịch sử quan hệ quốc tế,kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế và luật pháp quốc tế.

- Có kiến thức tổng hợp sâu rộng,tầm nhìn xa và khả năng phân tích, đánh giá tình hình, xu thế phát triển củacác khu vực, các châu lục và toàn thế giới.

- Thành thạo trong việc viết vàsửa các văn kiện ngoại giao quan trọng của cấp Bộ và cấp Nhà nước.

- Có trình độ và năng lực đào tạobồi dưỡng công chức cấp dưới.

- Tốt nghiệp đại học trở lên, cótrình độ chính trị cao cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngoại giao và kinh tế.

- Có đóng góp lớn vào các côngtrình nghiên cứu khoa học về công tác đối ngoại hoặc xây dựng ngành được nghiệmthu và áp dụng có hiệu quả trong ngành .

- Có khả năng sử dụng thành thạomột ngoại ngữ phổ thông (theo Liên hợp quốc quy định) và có khả năng giao tiếpthông thường bằng tiếng Anh (nếu ngoại ngữ chính không phải là tiếng Anh).

- Là Bộ trưởng, Thứ trưởng hoặctương đương, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương, chuyên viên cao cấpngành ngoại giao hoặc đã là người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. Có thời gian công tác trong ngành Ngoại giao từ10 năm trở lên.

Điều 5.- Hàm Công sứ:

Người được phong hàm Công sứ phảicó trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau:

- Nắm vững đường lối, chủtrương, chính sách về công tác đối nội và đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Có khảnăng phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để thực hiện các đề án của Bộ Ngoạigiao về công tác đối ngoại hoặc công tác xây dựng ngành.

- Xây dựng các đề án của Bộ Ngoạigiao về công tác đối ngoại và xây dựng ngành.

- Chủ trì hoặc tham gia vớicương vị là thành viên chính trong các cuộc đàm phán, hội nghị, hội thảo quốc tếquan trọng.

- Nắm vững tình hình chính trị,kinh tế, xã hội của Việt Nam, có kiến thức cơ bản về lịch sử quan hệ quốc tế,kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế và luật pháp của quốc tế.

- Có kiến thức tổng hợp, khảnăng dự báo xu thế phát triển của tình hình thế giới và khu vực hoặc các tổ chứcquốc tế lớn.

- Có khả năng dự thảo và sửa cácvăn kiện ngoại giao và các văn bản pháp quy quan trọng liên quan đến ngoạigiao.

- Có khả năng bồi dưỡng, đào tạocông chức cấp dưới.

- Đã tốt nghiệp đại học, cótrình độ chính trị cao cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngoại giao và kinh tế.

- Có đóng góp tích cực vào cáccông trình nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác đối ngoại hoặc xây dựngngành đã được nghiệm thu và áp dụng trong ngành.

- Có khả năng sử dụng thành thạomột ngoại ngữ phổ thông, và có khả năng giao tiếp thông thường bằng tiếng Anh(nếu ngoại ngữ chính không phải là tiếng Anh).

- Là Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng hoặctương đương, chuyên viên cao cấp ngành ngoại giao, chuyên viên chính ngành ngoạigiao, hoặc đã công tác với cương vị là viên chức ngoại giao tại cơ quan Đại diệnnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. Có thời gian công táctrong ngành ngoại giao từ 8 năm trở lên.

Điều 6.- Hàm tham tán:

Người được phong hàm Tham tán phảicó trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau:

- Biết vận dụng các đường lốichính sách về công tác đối nội và đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

- Có khả năng đề xuất với Bộ trưởngBộ Ngoại giao về các chủ trương, chính sách có liên quan đến hoạt động ngoạigiao hoặc công tác xây dựng ngành.

- Chủ trì soạn thảo văn bản kiếnnghị về các chủ trương, chính sách, sách lược đối với một nước lớn, một trọngđiểm, một khu vực hoặc một số tổ chức quốc tế quan trọng.

- Có khả năng chủ trì hoặc làthành viên của các cuộc đàm phán, hội nghị, hội thảo quốc tế có liên quan đếncác vấn đề phụ trách.

- Có khả năng phân tích, tổng hợpvà đánh giá những diễn biến tình hình thế giới, những vấn đề quốc tế lớn.

- Nắm vững tình hình chính trị,kinh tế, xã hội của đất nước, biết ứng phó linh hoạt, đảm bảo đúng đường lối,chủ trương, chính sách đối ngoại của Nhà nước ta trong các cuộc hội nghị, hộithảo quốc tế.

- Có kiến thức cơ bản về lịch sửquan hệ quốc tế, kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế và luật pháp quốc tế.

- Có khả năng soạn thảo và sửacác văn kiện ngoại giao và các văn bản pháp quy liên quan đến công đối ngoại vàcông tác xây dựng ngành.

- Có khả năng bồi dưỡng công chứccấp dưới về nghiệp vụ ngoại giao.

- Đã tốt nghiệp đại học, cótrình độ chính trị trung, cao cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngoại giao vàkinh tế.

- Có đề tài nghiên cứu đã đượcnghiệm thu.

- Có khả năng sử dụng thành thạomột ngoại ngữ phổ thông và có khả năng giao dịch thông thường bằng tiếng Anh (nếungoại ngữ chính không phải là tiếng Anh).

- Là Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng hoặctương đương, chuyên viên cao cấp ngành ngoại giao, chuyên viên chính ngành ngoạigiao, chuyên viên ngành ngoại giao, hoặc đã công tác với cương vị là viên chứcngoại giao ở cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ Việt Nam ở nước ngoài.Có thời gian công tác trong ngành Ngoại giao từ 8 năm trở lên.

Điều 7.- Hàm Bí thư thứnhất:

Người được phong hàm Bí thư thứnhất phải có trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau:

- Biết vận dụng đúng đường lối,chủ trương, chính sách về công tác đối nội, đối ngoại của Đảng và Nhà nước vàchủ trương công tác của Bộ Ngoại giao.

- Có khả năng đề xuất với Bộ vềcác chủ trương và biện pháp công tác đối ngoại và xây dựng ngành.

- Có khả năng tham gia các đoànđàm phán cấp Bộ, hoạt động độc lập trong các tiểu ban khi tham dự các hội nghị,hội thảo quốc tế có liên quan đến công tác đối ngoại.

- Có kiến thức cơ bản về lịch sửquan hệ quốc tế, kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế và luật pháp quốc tếliên quan đến hoạt động ngoại giao.

- Có khả năng dự thảo các văn kiệnngoại giao và các văn bản pháp quy khác có liên quan đến công tác đối ngoại.

- Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụchuyên môn cho công chức cấp dưới.

- Đã tốt nghiệp đại học, cótrình độ chính trị trung cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngoại giao.

- Có khả năng sử dụng thông thạomột ngoại ngữ thuộc khu vực mình phụ trách và biết giao dịch thông thường bằngtiếng Anh (nếu ngoại ngữ chính không phải là tiếng Anh).

- Là chuyên viên chính hoặcchuyên viên ngành ngoại giao. Có thời gian công tác trong ngành ngoại giao từ 5năm trở lên.

Điều 8.- Hàm Bí thư thứhai:

Người được phong hàm Bí thư thứhai phải có trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau:

- Biết vận dụng đường lối, chủtrương, chính sách về công tác đối nội, đối ngoại của Đảng và Nhà nước và chủtrương công tác của Bộ Ngoại giao.

- Có khả năng đề xuất với Bộ vềmột số lĩnh vực của công tác đối ngoại và công tác xây dựng ngành.

- Tham gia nghiên cứu về đề tàicó liên quan đến nghiệp vụ ngoại giao.

- Có khả năng nghiên cứu, côngtác độc lập và áp dụng các kiến thức chuyên môn vào công việc được giao. Có khảnăng giúp đỡ công chức cấp dưới về nghiệp vụ chuyên môn.

- Có hiểu biết về lịch sử quan hệquốc tế, kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế và luật pháp quốc tế liênquan đến hoạt động ngoại giao.

- Có khả năng dự thảo các văn kiệnngoại giao, văn bản pháp quy khác có liên quan đến công tác mình phụ trách.

- Đã tốt nghiệp đại học, cótrình độ chính trị sơ cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngoại giao.

- Có khả năng sử dụng một ngoạingữ thuộc khu vực mình phụ trách và có thể giao dịch thông thường bằng tiếngAnh (nếu ngoại ngữ chính không phải là tiếng Anh).

- Là chuyên viên ngành ngoạigiao. Có thời gian công tác trong ngành ngoại giao từ 5 năm trở lên.

Điều 9.- Hàm Bí thư thứba:

Người được phong hàm Bí thư thứba phải có trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau:

- Nắm được đường lối, chính sáchđối ngoại của Đảng và Nhà nước và chủ trương công tác của Bộ Ngoại giao.

- Giúp Thủ trưởng đơn vị đề xuấtcác chủ trương công tác của Bộ có liên quan đến quan hệ với nước hoặc lĩnh vựcmình phụ trách.

- Tham gia dự thảo các văn bảnngoại giao có liên quan đến nước hoặc lĩnh vực mình phụ trách.

- Có khả năng nghiên cứu, theodõi một mặt tình hình của một nước, một khu vực hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ ngoạigiao.

- Có hiểu biết cơ bản về nghiệpvụ ngoại giao. Có thể dự thảo được các văn bản ngoại giao loại trung bình.

- Đã tốt nghiệp đại học, cótrình độ chính trị sơ cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngoại giao.

- Có khả năng sử dụng một ngoạingữ thuộc khu vực mình phụ trách và có thể giao dịch thông thường bằng tiếngAnh (nếu ngoại ngữ chính không phải là tiếng Anh).

- Là chuyên viên ngành ngoạigiao. Có thời gian công tác trong ngành ngoại giao từ 3 năm trở lên.

Điều 10.- Hàm Tuỳ viên:

Người được phong hàm Tuỳ viên phảicó trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau:

- Nắm được đường lối, chính sáchđối ngoại của Đảng và Nhà nước và chủ trương công tác của Bộ Ngoại giao.

- Triển khai thực hiện một phầnviệc cụ thể trong các quyết định của Bộ có liên quan đến công tác đối ngoại hoặccông tác xây dựng ngành.

- Có khả năng thu nhập tư liệu,chuẩn bị hồ sơ, dự kiến tình hình cho lãnh đạo đơn vị.

- Có hiểu biết cơ bản về nghiệpvụ ngoại giao. Dự thảo các văn bản ngoại giao theo mẫu có sẵn.

- Có khả năng xây dựng các tờtrình, đề án nhằm triển khai quyết định Bộ đã ban hành có liên quan đến công việcđược giao.

- Đã tốt nghiệp đại học hoặc cótrình độ tương đương. Có trình độ chính trị sơ cấp.

- Có khả năng sử dụng một ngoạingữ thuộc khu vực mình phụ trách và có thể giao dịch thông thường bằng tiếngAnh.

- Là chuyên viên ngành ngoạigiao. Có thời gian công tác trong ngành ngoại giao từ 3 năm trở lên.

Chương 3:

HỘI ĐỒNG TƯ VẤN VỀ HÀM, CẤP NGOẠI GIAO VÀ VIỆC PHONG,THĂNG, HẠ VÀ TƯỚC HÀM NGOẠI GIAO

Điều 11.-

1. Thủ tướng Chính phủ uỷ quyềncho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định thành lập Hội đồng tư vấn về hàm, cấpngoại giao.

2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy địnhcụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và quy chế làm việc của Hộiđồng.

3. Hàng năm, căn cứ vào tiêu chuẩnquy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Nghị định này, trên cơ sở yêucầu công tác đối ngoại, Hội đồng tư vấn về hàm, cấp ngoại giao xem xét và kiếnnghị Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc phong, thăng, hạ và tước hàm ngoạigiao theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị định này.

Điều 12.- Việc phong,thăng, hạ và tước hàm Đại sứ:

1. Sau khi xem xét ý kiến của Hộiđồng tư vấn về hàm, cấp ngoại giao và tham khảo ý kiến các cơ quan hữu quan, Bộtrưởng Bộ Ngoại giao kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết địnhviệc phong hoặc thăng hàm Đại sứ.

2. Trường hợp người mang hàm Đạisứ vi phạm kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao kiếnnghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định việc hạ hoặc tước hàm Đạisứ.

Điều 13.- Bộ trưởng BộNgoại giao xem xét ý kiến đề xuất của Hội đồng tư vấn về hàm, cấp ngoại giao,quyết định việc phong, thăng, hạ và tước hàm ngoại giao từ Tuỳ viên đến Công sứtheo sự uỷ quyền của Chủ tịch nước.

1. Phong hàm Ngoại giao cho côngchức ngành ngoại giao căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại các Điều14, 15 của Pháp lệnh và tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Nghị định này.

2. Thăng hàm ngoại giao:

- Công chức mang hàm ngoại giaođược xét thăng lên hàm ngoại giao liền kề khi có nhu cầu và đạt tiêu chuẩn củahàm mới.

- Người mang hàm ngoại giao từTuỳ viên đến Bí thư thứ hai phải có thời gian mạng hàm cũ tối thiểu là 2 năm mớiđược xem xét thăng lên hàm ngoại giao liền kề;

- Người mang hàm ngoại giao từBí thư thứ nhất đến Công sứ phải có thời gian mang hàm cũ tối thiểu là 3 năm mớiđược xét thăng lên hàm ngoại giao liền kề;

- Đối với những người có thànhtích đặc biệt xuất sắc, có thể được xem xét thăng vượt một hàm ngoại giao liềnkề.

3. Hạ hàm ngoại giao:

Công chức mang hàm ngoại giaokhông hoàn thành nhiệm vụ được giao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tư cách đạođức không đáp ứng tiêu chuẩn quy định, vi phạm kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trởlên thì bị hạ xuống hàm ngoại giao thấp hơn.

4. Tước hàm ngoại giao: Công chứcmang hàm ngoại giao vi phạm kỷ luật nghiêm trọng chịu hình phạt bị buộc thôi việc,bị sa thải khỏi ngành hoặc phạm tội bị kết án và bản án có hiệu lực pháp luậtthì bị tước hàm ngoại giao hiện có.

Chương 4:

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI MẠNG HÀM NGOẠI GIAO

Điều 14.- Ngoài các nghĩavụ quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh, người mang hàm ngoạigiao còn có trách nhiệm:

1. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụcủa công chức Nhà nước.

2. Không được sử dụng hàm ngoạigiao vào mục đích cá nhân hoặc tập thể trái với quy định của Pháp lệnh và củaNghị định này.

Điều 15.- Ngoài các quyềnlợi do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước, người mang hàm ngoại giaocòn được hưởng các quyền lợi sau:

1. Được ưu tiên đào tào về nghiệpvụ ngoại giao và ngoại ngữ cả ở trong nước và ngoài nước.

2. Khi có nhu cầu, người manghàm ngoại giao được bổ nhiệm giữ một chức vụ ngoại giao hoặc chức vụ lãnh sự tạicơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài theo quyđịnh tại Điều 10 của Pháp lệnh, không phải qua kiểm tra, thituyển.

- Người mang hàm ngoại giao côngtác tại cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoàiđược hưởng các chế độ ưu đãi của ngành ngoại giao để phục vụ công tác đối ngoạivà có thể được điều động công tác sang các địa bàn khác theo nhu cầu công tác.

3. Việc phong, thăng hàm cấp ngoạigiao được coi là một cơ sở để xem xét, bố trí công tác, đề bạt và nâng lươngcho công chức theo đúng quy định của Pháp luật.

4. Trong những trường hợp cầnthiết khi thi hành công vụ, người mang hàm ngoại giao xuất trình giấy chứng nhậnvề hàm, cấp ngoại giao phải được các cơ quan Nhà nước giúp đỡ, tạo điều kiện dễdàng và được bảo vệ trước mọi sự đe doạ hoặc cản trở để thực thi các nhiệm vụ đốingoại.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16.- Nghị định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đềubãi bỏ.

- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chịutrách nhiệm hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Nghị định này.

Điều 17.- Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu cơ quan đạidiện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm thihành Nghị định này.

Võ Văn kiệt

(Đã ký)