CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 16-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 1996

NGHỊ ĐỊNH

CỦACHÍNH PHỦ SỐ 16-CP NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 1996 QUY ĐỊNH VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHTRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh về xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995;
Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.-

1. Vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan, bao gồm:

a. Vi phạm các quy định về thủ tụchải quan;

b. Vi phạm các quy định về giámsát, kiểm tra, kiểm soát hải quan;

c. Vi phạm các quy định về xuấtkhẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh đối với hàng hoá, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện,ngoại hối, tiền Việt Nam và những vật phẩm khác (dưới đây gọi chung là hànghoá, vật phẩm) và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam;

d. Hành vi buôn lậu hoặc vậnchuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới Việt Nam chưa đến mức truy cứutrách nhiệm hình sự.

2. Cá nhân, tổchức quy định tại Điều 5 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thực hiện vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan đều bị xử phạt theo quyđịnh của Nghị định này.

Điều 2.-Việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việcxử lý vi phạm hành chính về hải quan phải tuân thủ các nguyên tắc, trình tự thủtục và thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 3.-Để đảm bảo việc xử phạt có căn cứ chứng lý, công minh, các cơ quan Nhà nước, tổchức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân có trách nhiệm cung cấp các tài liệuliên quan đến hàng hoá, đồ vật xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh,nhập cảnh vi phạm hành chính về hải quan khi cơ quan Hải quan yêu cầu.

Điều 4.-

1. Thời hiệu xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan là 2 năm kể từ ngày viphạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn nói trên thì không xử phạt,nhưng có thể áp dụng các biện pháp sau đây:

a. Buộc khôi phục tình trạng banđầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc khắc phục tình trạng ônhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

c. Buộc thiêu huỷ vật phẩm gây hạicho sức khoẻ con người, văn hoá phẩm độc hại.

2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố,truy tố hoặc đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sựmà có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án, nếu xét hành vi vi phạmphải xử phạt vi phạm hành chính về hải quan thì xử phạt theo quy định của Nghịđịnh này; thời hiệu xử phạt hành chính là 3 tháng, kể từ ngày có quyết địnhđình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án.

3. Trong thời hạn được quy địnhtại khoản 1 và 2 Điều này, nếu cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính mớivề hải quan hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thờihiệu nói tại khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 5.-Những trường hợp bất khả kháng:

1. Hàng hoá, phương tiện vận tảiđưa vào Việt Nam do bất khả kháng, nếu khai báo đầy đủ với hải quan thì không bịxử phạt, nhưng trong vòng 30 ngày phải đưa hàng hoá ra khỏi Việt Nam, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác. Mọi trường hợp không khai báo đều bị xử phạttheo điểm i Khoản 6 Điều 12 Nghị định này.

2. Việc nhầm lẫn trong quá trìnhgửi hàng hoá, vật phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu sẽ không bị xử phạt khi người gửihàng đã khai báo đầy đủ trước thời điểm đăng ký tờ khai hải quan và trước khiphương tiện vận tải hàng hoá, vật phẩm được hoàn thành thủ tục nhập cảnh. Quy địnhtại khoản này không áp dụng đối với hàng hoá, vật phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhậpkhẩu.

Chương 2:

CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT ĐỐIVỚI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HẢI QUAN

Điều 6.-Vi phạm quy định về thời gian khai báo, làm thủ tục hải quan:

1. Cảnh cáo hoặcphạt tiền từ 50.000 đồng đền 200.000 đồng đối với một trong các vi phạm sauđây:

a. Không thực hiện đúng thời gianđã đăng ký làm thủ tục hải quan;

b. Không đếnkhai báo để làm thủ tục hải quan đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Khôngthông báo hoặc thông báo không đúng thời gian đến và đi của phương tiện vận tảixuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật;

b. Tạm nhập,tái xuất; tạm xuất, tái nhập hàng hoá, vật phẩm, phương tiện vận tải không đúngthời gian ghi trong giấy phép, tờ khai hải quan hoặc các giấy tờ thay thế kháctheo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Không đến làm thủ tục hảiquan sau 45 ngày, kể từ ngày phương tiện vận chuyển hàng hoá, vật phẩm đã hoànthành thủ tục nhập cảnh;

b. Để quá thời hạn 10 ngày khôngtái xuất hàng hoá, vật phẩm buộc phải tái xuất.

Điều 7.-Vi phạm quy định về niêm phong và áp tải hải quan:

1. Phạt tiền từ200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Niêm phong hải quan không cònnguyên vẹn khi xuất trình đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan;

b. Không bảo quản nguyên vẹnniêm phong kho hàng hoá, bao gói, đồ vật, phương tiện vận tải đang chịu sự giámsát hải quan.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý di chuyển phương tiện vận tải, hàng hoá, vậtphẩm do Hải quan áp tải.

3. Phạt tiềntừ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý mở niêm phong lấy hànghoá hoặc thay đổi chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hoá, vật phẩm mà chưa đếnmức truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần khoản2, khoản 3 Điều này, ngoài việc phạt tiền, cá nhân, tổ chức còn bị tạm đình chỉlàm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong thời hạn 30 ngày.

Điều 8.-Vi phạm quy định về trao đổi hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới:

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cư dân trong khu vực biên giới có mộttrong các vi phạm sau đây:

a. Mang qua biên giới hàng hoá,vật phẩm không đúng tuyến đường và cửa khẩu quy định;

b. Mang qua biên giới hàng hoá,vật phẩm không thuộc diện Nhà nước cho phép được trao đổi;

c. Mang hàng hoá, vật phẩm traođổi qua biên giới vượt định lượng Nhà nước quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng nếu số hàng hoá, vật phẩm mang qua biên giới vượt tiêu chuẩn quyđịnh có trị giá trên 10.000.000 đồng.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi mang qua biên giới hàng hoá, vật phẩm thuộc loạicấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với người không phải là cư dân trong khu vực biên giới, lợidụng quy định về trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới để xuất khẩu, nhập khẩutrái phép.

5. Vi phạm quy định tại điểm bkhoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này ngoài việc phạt tiền còn bị tịch thu tangvật, phương tiện vi phạm.

Điều 9.-Vi phạm quy định tiêu chuẩn hành lý, quà biếu xuất khẩu, nhập khẩu:

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến200.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hành lý, quà biếu vượt quátiêu chuẩn Nhà nước quy định mà số lượng vượt tiêu chuẩn thuộc diện hàng hoá nhậpkhẩu theo hạn ngạch, giấy phép hoặc kế hoạch định hướng.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng nếu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà tang vật vi phạm làhàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá tương đương 10.000.000 đồngtrở lên.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá,vật phẩm sau ngày có hiệu lực của quyết định tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hoặctrái với các quy định khác về xuất khẩu, nhập khẩu.

b. Vi phạm quy định tại khoản 1Điều này mà tang vật vi phạm có trị giá trên 20.000.000 đồng.

c. Xuất khẩu, nhậpkhẩu hàng hoá, vật phẩm thuộc danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu màchưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Cá nhân, tổ chức vi phạm điểmc khoản 3 Điều này, ngoài việc phạt tiền còn bị buộc tái xuất ra khỏi Việt Namhoặc đình chỉ xuất khẩu hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; thu hồi giấyphép xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 10.-Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu tài sản di chuyển, tài sản thừa kế.

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu tài sản di chuyển, tài sảnthừa kế không có giấy phép theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu tài sản di chuyển, tài sảnthừa kế thuộc loại Nhà nước cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

3. Vi phạm quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều này, ngoài việc phạt tiền còn bị đình chỉ xuất khẩu hoặc buộc táixuất vật phẩm là tài sản di chuyển hoặc tài sản thừa kế.

Điều 11.-Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan:

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Người không có nhiệm vụ tự ýlên, xuống phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra hải quan.

b. Phương tiện vận tải xuất cảnh,nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam không dừng đúng các địa điểm quy định để làm thủ tụchải quan.

2. Phạt tiền từ1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tàu biển vận chuyển hàng xuất khẩu,nhập khẩu trên các tuyến đường quốc tế cập bến trái cảng mà không thông báo trướccho cơ quan Hải quan.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Tự ý cặp mạn tàu, thuyền vàphương tiện vận tải chở hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang chịu sự kiểm tra,giám sát của Hải quan;

b. Không chấphành hiệu lệnh của Hải quan khi di chuyển phương tiện vận tải trong khu vực kiểmsoát hải quan;

c. Trì hoãn hoặc gây khó khănkhi Hải quan yêu cầu mở nơi để hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu; buồngmáy, nơi làm việc và những khu vực khác của phương tiện vận tải xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh để kiểm tra hải quan hoặc khám xét theo thủ tục hành chính.

4. Phạt tiền từ15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Phương tiệnvận tải chở hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu di chuyển trong khu vực kiểmsoát hải quan không đủ giấy tờ hợp pháp;

b. Phương tiện vận tải xuất cảnh,nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam không đi đúng tuyến đường, cửa khẩu đã cho phép.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Tìm cách tẩu tán hoặc vứt bỏhàng hoá, vật phẩm để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát hải quan mà chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự;

b. Ngăn cản việc bắt giữ, vậnchuyển hoặc đánh tráo, tẩu tán tang vật vi phạm hành chính về hải quan đã bịphát hiện, bắt giữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Ngoài việc phạt tiền, còn bịphạt bổ sung hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác đối với một trong cácvi phạm sau đây:

a. Buộc phải rời ngay phương tiệnvận tải nếu vi phạm điểm a khoản 1 hoặc điểm a khoản 3 Điều này;

b. Buộc phải dừng phương tiện vậntải để Hải quan kiểm tra; buộc phải thực hiện yêu cầu kiểm tra của hải quan nếuvi phạm điểm b, khoản 1 và điểm b, c khoản 3 Điều này;

c. Tịch thu tang vật, phương tiệnvi phạm hoặc thu hồi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong vòng 30 ngày,nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần những vi phạm quy định tại điểm a, b khoản5, điểm a, b khoản 4 Điều này.

Điều 12.-Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan:

1. Phạt tiềntừ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sửa đổi tên người nhận hàngtrong vận đơn hàng hoá, vật phẩm hoặc trong lược khai hàng hoá, khi phương tiệnvận tải đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh.

2. Phạt tiềntừ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Sửa đổi lược khai về số lượng,trọng lượng, tên hàng hoá, vật phẩm khi phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tụcnhập cảnh;

b. Từ chối hoặc trì hoãn việc xuấttrình các giấy tờ liên quan đến việc xác định tính hợp pháp của hàng hoá, vật phẩmxuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Tự ý chuyển nhượng không đúngquy định đối với hàng hoá, vật phẩm tạm nhập, tái xuất của đối tượng được hưởngưu đãi thuế quan;

b. Tự ý sử dụnghàng hoá, vật phẩm được giao cho chủ hàng quản lý chờ làm thủ tục hải quan;

c. Không đưa đến đúng địa điểmquy định để làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển tiếp;

d. Chứa chấp, mua bán hàng hoá,vật phẩm có nguồn gốc nhập khẩu trái phép;

e. Chứa chấp,mua bán hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu trong khu vực kiểm soát hảiquan trái với quy định của pháp luật;

g. Tự ý thay đổi bao bì hànghoá, vật phẩm đã kiểm tra hải quan;

h. Đánh tráo hàng hoá, vật phẩmđã kiểm tra hải quan với hàng hoá, vật phẩm chưa kiểm tra hải quan.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồngđến 15.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng chấtlượng ghi trong hợp đồng thương mại, gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế khi có kếtluận giám định của cơ quan có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồngđến 20.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Khai báosai với hợp đồng thương mại về số lượng, trọng lượng, chất lượng, tên hàng, chủngloại, ký mã hiệu, trị giá, xuất xứ hàng hoá hoặc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá,vật phẩm không đúng nội dung giấy phép;

b. Thay đổihình thức, kết cấu máy móc, phương tiện vận tải và hàng hoá khác để hợp thứchoá việc xuất khẩu, nhập khẩu.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Xuất khẩu,nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm trái quy định về ưu đãi miễn trừ hải quan;

b. Xuất khẩu,nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm trái quy định của Nhà nước về viện trợ nhân đạo;

c. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoángoài hợp đồng, lược khai hoặc vận tải đơn;

d. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoáhạn chế xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hàng cấm nhưng chưa đến mức truy cứu tráchnhiệm hình sự;

e. Xuất khẩu,nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm không có giấy phép hoặc không đúng nội dung giấyphép theo quy định của pháp luật;

g. Trao đổi hàng hoá, vật phẩmtrái phép tại vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam;

h. Xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn,cắt toa, tiêu thụ hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đang chịu sựkiểm tra, giám sát hải quan;

i. Không khai báo hải quan;

k. Chuyển nhượnggiấy phép hoặc văn bản thay thế giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá;

m. Tự ý tẩyxoá, thêm bớt, giả mạo giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan để xuất khẩu, nhập khẩuhàng hoá, mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với vi phạm ghi tại điểm d,e, k khoản 6 của Điều này là vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quanquản lý chuyên ngành, cơ quan nào phát hiện và thụ lý đầu tiên thì cơ quan đó xửphạt.

7. Phạt tiền từ50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây màchưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu hànghoá, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu hànghoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh.

8. Ngoài việc phạt tiền còn phảitịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc tạmđình chỉ làm thủ tục xuất khẩu; tiêu huỷ tang vật, phương tiện vi phạm hoặc buộctái xuất đối với một trong các vi phạm sau:

a. Tịch thu hàng hoá, vật phẩm nếuvi phạm quy định tại điểm b, d, e, h khoản 3; khoản 6, khoản 7 Điều này;

b. Tước quyền sử dụng giấy phéptừ 30 đến 90 ngày đối với một trong các vi phạm:

- Vi phạm quy định tại điểm ckhoản 3 Điều này, nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

- Vi phạm quy định tại điểm a, bkhoản 5 Điều này, nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

- Vi phạm quy định tại điểm k, mkhoản 6 Điều này;

c. Tạm đình chỉ làm thủ tục xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh đối với một trong các vi phạm:

- Vi phạm quy định tại điểm b,khoản 2, khoản 6 Điều này, nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

- Vi phạm quy định tại điểm k, mkhoản 6 Điều này;

d. Buộc tái xuất khỏi Việt Namtrong vòng 60 ngày, nếu vi phạm điểm e khoản 6 Điều này mà hàng hoá nhập khẩulà thiết bị, dây chuyền sản xuất để góp vốn đầu tư, đã sử dụng hoặc công nghệ lạchậu;

e. Buộc tái xuất khỏi Việt Namtrong vòng 7 ngày hoặc tiêu huỷ tang vật, phương tiện vi phạm, nếu vi phạm quyđịnh tại khoản 7 Điều này;

9. Vi phạm quy định tại điểm a,b khoản 5 Điều này có thể bị phạt theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

10. Hàng hoá, vật phẩm đưa vàoViệt Nam quá thời hạn giao hàng theo hợp đồng Thương mại, mà người nhận hàng từchối nhận hàng thì áp dụng mức phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và buộcphải đưa hàng ra khỏi Việt Nam trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết địnhxử phạt.

11. Hàng hoá,vật phẩm gửi kho ngoại quan nhưng đưa vào Việt Nam trước khi ký hợp đồng thuêkho ngoại quan thì áp dụng mức phạt theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều này.

Điều 13.-Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu ngoại hối nhưng chưa đến mức truy cứutrách nhiệm hình sự.

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức nhập khẩu ngoại hối không khai báo hảiquan theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần khoản 1 của Điều này.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với hành vi khai khống ngoại hối nhập khẩu.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồngđến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai khống ngoại hối nhập khẩu, có trị giátương đương 100.000.000 đồng trở lên.

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến4.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức xuất khẩu ngoại hối không khai báo hảiquan theo quy định của pháp luật.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến15.000.000 đồng, tịch thu từ 10% đến 20% số ngoại tệ xuất khẩu không khai báo hảiquan theo quy định của pháp luật, nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần khoản 5 củaĐiều này.

7. Xuất khẩu, nhập khẩu ngoại hốitrái phép mà cố tình giấu diếm thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định tạikhoản 1, 2, 5, 6 Điều này, còn bị tịch thu tang vật vi phạm sung vào công quỹ.

Điều 14.-Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu tiền Việt Nam: 1. Phạt cảnh cáo hoặcphạt tiền từ 50.000 đến 200.000 đồng khi xuất khẩu, nhập khẩu tiền Việt Namkhông khai báo Hải quan.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng khi xuất khẩu, nhập khẩu tiền Việt Nam không có giấy phép củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam với số lượng từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồngđến 15.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:

a. Nhập khẩu tiền Việt Nam khôngcó nguồn gốc rõ ràng với số lượng trên 50.000.000 đồng;

b. Xuất khẩu, nhập khẩu tiền ViệtNam sử dụng để thanh toán trái với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

4. Vi phạm quy định tại các khoản1, 2, 3 Điều này, ngoài việc phạt tiền còn bị phạt bổ sung hoặc buộc thực hiệncác biện pháp sau đây:

a. Đình chỉ xuất khẩu;

b. Tịch thu số tiền là tang vậtvi phạm nếu cố tình giấu diếm sự kiểm tra hải quan.

Điều 15.-Xúc phạm đe doạ nhân viên Hải quan đang thi hành công vụ:

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự hoặc đe doạ nhân viên Hải quan đang thihành công vụ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 3:

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Điều 16.-

1. Đội trưởngcác đội công tác nghiệp vụ có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 200.000 đồng.

2. Trưởng Hảiquan cửa khẩu, Đội trưởng đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Độitrưởng đội kiểm soát thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền dến 2.000.000 đồng;

c. Tịch thu tang vật và phươngtiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 20.000.000 đồng.

3. Cục trưởngCục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c. Tịch thu tang vật, phương tiệnsử dụng để vi phạm hành chính và tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người,văn hoá phẩm độc hại;

d. Tước quyền sử dụng hoặc thu hồigiấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.

Điều 17.-

1. Đối với hành vi có mức phạttiền trên 20.000.000 đồng, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chuyển hồ sơkèm theo tang vật đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đểChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định xử phạt, đồng thời báo cáoTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

2. Mọi hành vi vi phạm pháp luậtvề hải quan xảy ra trên đất liền, vùng lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyềnkinh tế của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thuộc địa bàn quản lý của hảiquan nơi nào thì hải quan ở đó có trách nhiệm xử phạt theo thẩm quyền được quyđịnh tại Nghị định này.

3. ở những địa điểm dọc biên giớiquốc gia, nơi chưa có tổ chức hải quan thì Thủ trưởng đơn vị bộ đội Biên phòngđóng tại địa điểm đó được quyền xử phạt vi phạm hành chính về hải quan theo quyđịnh tại Điều 8 Nghị định này.

4. Cơ quan Cảnh sát kinh tế, quảnlý thị trường khi phát hiện hàng hoá, vật phẩm có nguồn gốc nhập khẩu tráiphép, hàng hoá quá cảnh, tạm nhập, tái xuất tiêu thụ trái phép trên thị trườngViệt Nam, thì xử phạt theo quy định tại điểm a, b, d, e khoản 3 Điều 12 Nghị địnhnày.

Chương 4:

CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶNVI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ĐẢM BẢO VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 18.-Tạm giữ người theo thủ tục hành chính:

1. Việc tạm giữ người theo thủ tụchành chính được áp dụng trong trường hợp cần thu thập, xác minh những tình tiếtquan trọng làm căn cứ để ra quyết định xử phạt hành chính hoặc ngăn chặn, đìnhchỉ ngay những hành vi cản trở việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

2. Thời hạn giữ người vi phạmhành chính không được quá 12 giờ. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữcó thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24 giờ. ở những vùng rừng núi hẻo lánh,hải đảo nơi xa cửa khẩu, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn, nhưng không quá48 giờ. 3. Mọi trường hợp tạm giữ người đều phải có quyết định bằng văn bản vàphải giao cho người bị tạm giữ một bản.

4. Không được giữ người vi phạmhành chính trong các nhà tạm giữ, phòng tạm giam hình sự hoặc những nơi không đảmbảo vệ sinh, an toàn cho người bị tạm giữ.

5. Theo yêu cầu của người bị tạmgiữ, phải thông báo cho người thân trong gia đình, cơ quan, nơi làm việc hoặc họctập của họ biết. Khi tạm giữ người chưa thành niên trên 6 giờ thì nhất thiết phảibáo cho cha mẹ hoặc người giám hộ của họ biết.

Điều 19.-Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính:

Những người sau đây có quyền raquyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:

1. Trưởng Hải quan cửa khẩu, Độitrưởng đội kiểm soát thuộc Cục hải quan tỉnh, thành phố; Đội trưởng đội kiểmsoát thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan;

2. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; 3. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộcTổng cục Hải quan.

Trong trường hợp những người quyđịnh tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này vắng mặt thì cấp Phó của họ được quyềnquyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

Điều 20.-Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:

1. Việc tạm giữ tang vật, phươngtiện vi phạm chỉ được áp dụng trong trường hợp cần ngăn chặn ngay vi phạm hànhchính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý.

Những người quy định tại Điều 19của Nghị định này có quyền quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạmhành chính.

2. Trong trường hợp cần thiết,những người có thẩm quyền xử phạt hành chính quy định tại khoản 1 Điều 16 củaNghị định này được quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạmhành chính. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định, người ra quyết địnhphải báo cáo Thủ trưởng trực tiếp của mình được quy định tại Điều 19 của Nghị địnhnày và phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

3. Người ra quyết định tạm giữtang vật, phương tiện vi phạm hành chính có trách nhiệm tổ chức bảo quản tang vật,phương tiện đó; nếu do lỗi của người này mà tang vật, phương tiện bị mất, đánhtráo hoặc hư hỏng thì ngoài trách nhiệm bồi thường, còn bị xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

Trong trường hợp tang vật,phương tiện vi phạm cần được niêm phong thì phải tiến hành niêm phong với sự cómặt của người vi phạm hoặc đại diện của họ hoặc chính quyền địa phương và ngườichứng kiến.

5. Đối với người Việt Nam, ngoạihối, các chất ma tuý và những đồ vật thuộc chế độ quản lý đặc biệt khác, việc bảoquản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Đối với tang vật vi phạm hànhchính là loại hàng hoá, vật phẩm dễ bị hưng hỏng thì người ra quyết định tạm giữphải lập biên bản riêng và có thể lập hội đồng tổ chức bán các tang vật đó theoquy định hiện hành, tiền thu được nộp vào kho bạc Nhà nước.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từngày tạm giữ, người có thẩm quyền quyết định tạm giữ và xử lý tang vật, phươngtiện bị tạm giữ theo những biện pháp ghi trong quyết định xử phạt. Nếu không ápdụng hình thức phạt tịch thu thì trả lại tang vật hoặc tiền đã tổ chức bán tangvật trong thời gian tạm giữ cho đương sự.

Thời hạn tạm giữ có thể được kéodài nhưng không quá 30 ngày đối với các trường hợp vi phạm có nhiều tình tiếtphức tạp hoặc có liên quan đến nhiều cá nhân, tổ chức ở trong nước và nướcngoài.

6. Việc tạm giữ tang vật, phươngtiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản và phải giao cho ngườivi phạm, đại diện tổ chức vi phạm một bản.

Điều 21.Khám người theo thủ tục hành chính:

1. Việc khám người theo thủ tụchành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định người đó cất giấu trongngười các đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính.

2. Chỉ những người có thẩm quyềnđược quy định tại Điều 19 của Nghị định này mới được quyết định khám người theothủ tục hành chính.

Nhân viên hải quan đang thi hànhcông vụ được phép khám người theo thủ tục hành chính, khi có căn cứ để cho rằngnếu không tiến hành khám người ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạmhành chính có thể bị tẩu tán, tiêu huỷ. Nhân viên Hải quan phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về quyết định của mình và phải báo cáo ngay cho Thủ trưởng đơnvị.

3. Trước khi tiến hành khám người,người khám phải cho người bị khám xem chứng minh thư Hải quan và thông báo quyếtđịnh cho người đó biết. Khi khám người, nam khám nam, nữ khám nữ và phải có ngườicùng giới chứng kiến.

4. Mọi trường hợp khám người đềuphải lập biên bản và phải giao cho người bị khám một bản.

Điều 22.-Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính:

1. Việc khám phương tiện vận tải,đồ vật theo thủ tục hành chính được tiến hành khi có căn cứ để nhận định rằngtrong phương tiện vận tải, đồ vật đó cất giấu tang vật vi phạm hành chính.

2. Nhân viên Hải quan đang thihành công vụ có quyền khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính.

3. Khi tiến hành khám phương tiệnvận tải, đồ vật phải có mặt chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người chỉ huy,người điều khiển phương tiện vận tải và một người chứng kiến.

4. Mọi trường hợp khám phương tiệnvận tải, đồ vật đều phải lập biên bản và giao cho chủ phương tiện vận tải, đồ vậthoặc người chỉ huy người điều khiển phương tiện vận tải một bản.

5. Các trường hợp khám phương tiệnvận tải là tàu biển, máy bay, tàu hoả của Việt Nam và nước ngoài vận chuyểntrên các tuyến đường quốc tế, phải có quyết định của Trưởng Hải quan cửa khẩuhoặc cấp tương đương trở lên.

Việc khám phương tiện vận tải, đồvật của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao phải tuântheo các quy định của Điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. Trongtrường hợp có cơ sở để khẳng định phương tiện vận tải, đồ vật của các đối tượngtrên có chứa đựng hàng hoá thuộc danh mục mà Chính phủ Việt Nam cấm nhập khẩu,cấm xuất khẩu thì phải có quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

Chương 5:

THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠMHÀNH CHÍNH

Điều 23.-Thủ tục đơn giản:

Khi xử phạt vi phạm hành chính bằnghình thức quảng cáo hoặc phạt tiền đến 20.000 đồng thì người có thẩm quyền xửphạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ.

Quyết định xử phạt phải giao chocá nhân, tổ chức bị xử phạt và nơi thu tiền xử phạt.

Điều 24.-Lập biên bản vi phạm hành chính:

- Khi vi phạm hành chính khôngthuộc trường hợp xử phạt theo quy định tại Điều 23 Nghị định này thì phải kịpthời lập biên bản và trao cho cá nhân, tổ chức vi phạm một bản; nếu người lậpbiên bản không đủ thẩm quyền xử phạt thì biên bản và các hồ sơ liên quan phảiđược gửi kịp thời đến cấp có thẩm quyền.

- Hình thức, nội trung, trình tựlập biên bản thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 47 Pháp lệnh xửlý vi phạm hành chính.

Điều 25.-Quyết định xử phạt:

1. Khi cá nhân hoặc tổ chức viphạm nhiều hành vi quy định trong Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạtphải xác định mức phạt đối với từng hành vi vi phạm, sau đó cộng các mức phạt lạithành mức phạt chung của vụ vi phạm. Nếu trong các hành vi đó có mức phạt tiềnvượt thẩm quyền thì phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyềnđể quyết định.

2. Quyết định xử phạt có hiệu lựckể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác.

3. Quyết định xử phạt phải gửicho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và nơi thu tiền phạt trong thời hạn 3 ngày, kểtừ ngày ra quyết định.

4. Quyết định phạt tiền từ2.000.000 đồng trở lên và quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm cótrị giá từ 5.000.000 đồng trở lên phải gửi cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Hình thức và nội dung quyết địnhxử phạt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Pháp lệnh xử lý vi phạmhành chính.

Điều 26.-Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:

1. Tang vật, phương tiện vi phạmhành chính bị tịch thu đối với các vụ vi phạm xảy ra tại địa phương nào thì CụcHải quan chuyển giao cho Sở Tài chính vật giá tại địa phương đó. Đối với nhữngtang vật, phương tiện bị tịch thu tại những cửa khẩu biên giới xa xôi, đường vậnchuyển khó khăn hoặc là loại hàng hoá mau hỏng, khó bảo quản thì người có thẩmquyền xử phạt chuyển giao cho cơ quan tài chính cấp huyện tại địa bàn đó.

Tiền thu được từ bán tang vật,phương tiện vi phạm nộp vào Kho bạc Nhà nước sau khi trừ các khoản chi phí lưukho, bốc dỡ, bảo quản, vận chuyển, giám định, xác minh, xử lý đối với từng trườnghợp vi phạm.

2. Việc giải quyết tang vật,phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu là văn hoá phẩm độc hại, hàng giảkhông có giá trị sử dụng, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ, tính mạng con người vàmôi trường sống; hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì thực hiện theo quy định tạikhoản 2, khoản 3 Điều 52 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 27.-Xử lý đối với trường hợp hàng hoá, vật phẩm nhập khẩu quá thời hạn làm thủ tụchải quan hoặc buộc phải đưa ra khỏi Việt Nam hay tái xuất:

1. Hàng hoá, vật phẩm nhập khẩuquá thời hạn 60 ngày kể từ sau thời hạn cuối cùng phải làm thủ tục hải quantheo quy định của pháp luật hoặc quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan Hải quan thôngbáo trên phương tiện thông tin đại chúng mà không có người đến làm thủ tục hảiquan thì làm thủ tục sung công quỹ Nhà nước.

2. Mọi trường hợp hàng hoá theoquy định phải tái xuất hoặc buộc phải đưa ra khỏi Việt Nam, nếu quá thời hạnquy định trong quyết định xử phạt mà đương sự không thực hiện sẽ bị sung côngquỹ.

Điều 28.-Xử lý đối với hàng hoá, vật phẩm vô chủ, tang vật vi phạm là đối tượng chịu thuế:

1. Đối với hàng hoá tang vật viphạm phát hiện được qua khám xét mà không có người nhận, hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu trôi dạt, vứt bỏ và những trường hợp khác không xác định được chủ sở hữu,người có thẩm quyền xử phạt quyết định thông báo trên các phương tiện thông tinđại chúng và niêm yết công khai, nếu không có người đến nhận thì người có thẩmquyền xử phạt chuyển giao cho cơ quan tài chính theo quy định tại Điều 26 Nghịđịnh này.

2. Hàng hoá nhập khẩu không đúnggiấy phép, hợp đồng, vận tải đơn hoặc lược khai hàng hoá mà người nhận hàng từchối nhận, thì xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hàng hoá là tang vật vi phạmbị xử phạt nếu thuộc đối tượng chịu thuế thì ngoài việc phạt tiền, cá nhân, tổchức vi phạm còn buộc phải nộp đủ thuế xuất khẩu, nhập khẩu và tiền phạt chậm nộpthuế theo quy định của pháp luật.

Điều 29.-Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạtvi phạm hành chính phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thờihạn 5 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.

2. Cá nhân, tổ chức khi đã nhận quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính nhưng cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chếchấp hành.

Điều 30.-Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt:

1. Việc cưỡng chế thi hành quyếtđịnh xử phạt hành chính, thực hiện theo các biện pháp sau đây:

a. Khấu trừ tiền lương, thu nhập;khấu trừ tiền từ tài khoản Ngân hàng;

b. Kê biên và thu giữ tài sản cótrị giá tương ứng với số tiền phạt;

c. Tạm đình chỉ làm thủ tục hảiquan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh cho tới khi thi hành xong quyết định xử phạt.

2. Cấp có thẩm quyền xử phạt viphạm, đồng thời là cấp ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế.

3. Các đơn vị quản lý, kinhdoanh có cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế chấp hành quyết định xử phạt, khi Hảiquan yêu cầu thì các đơn vị này có trách nhiệm thực hiện quy định tại điểm a,khoản 1 của Điều này.

Các cơ quan Tài chính, Ngânhàng, Lực lượng cảnh sát nhân dân, Bộ đội biên phòng và chính quyền địa phươngcác cấp có trách nhiệm phối hợp để thực hiện quyết định cưỡng chế của Hải quan.

4. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chếphải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

Chương 6:

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 31.-Khiếu nại việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính:

1. Cá nhân, tổ chức bị áp dụngbiện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22của Nghị định này thì cá nhân tổ chức hoặc người đại diện hợp pháp của họ đượcquyền khiếu nại lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định áp dụng cácbiện pháp này.

2. Người có thẩm quyền khi nhậnđược khiếu nại có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại trong thờihạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Điều 32.-Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạtvi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại vớingười ra quyết định xử phạt trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được quyếtđịnh.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từngày nhận được khiếu nại, người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm giải quyếtvà trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại.

Trường hợp không đồng ý với quyếtđịnh giải quyết khiếu nại đó thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cấptrên trực tiếp của người ra quyết định xử phạt trong thời hạn 3 ngày, kể từngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từngày nhận được khiếu nại, thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người đã raquyết định xử phạt có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản cho ngườikhiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại đó là quyết định cuối cùng.

3. Khiếu nại đối với quyết địnhxử phạt của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) được gửi cho chính người đã ra quyết địnhxử phạt để giải quyết. Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyếtkhiếu nại của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh thì có quyền gửi khiếu nại đếnTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để xem xét.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từngày nhận được khiếu nại, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xemxét, kết luận, trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại, đồng thời thông báo kếtluận của mình cho Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh. Trong trường hợp kết luậnđó khác với quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thì trong thời hạn7 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kết luận, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhphải xem xét, nếu nhất trí với kết luận của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quanthì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thay đổi quyết định xử phạt. Quyết địnhnày là quyết định cuối cùng.

Trong trường hợp Chủ tịch Uỷ banNhân dân cấp tỉnh không đồng ý với kết luận của Tổng cục trưởng Tổng cục Hảiquan, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khiếu nại lên Tổng thanh tra Nhà nước.Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Tổng Thanh tra Nhà nướcxem xét và ra quyết định xử lý về khiếu nại. Quyết định của Tổng Thanh tra Nhànước là quyết định cuối cùng.

4. Việc khiếu nại quyết định xửphạt vi phạm hành chính không làm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

5. Người giải quyết khiếu nại raquyết định thay đổi hình thức, mức độ, biện pháp xử phạt, huỷ quyết định xử phạtthì có thể quyết định việc bồi thường, bồi hoàn thiệt hại trực tiếp (nếu có)theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp người khiếu nạikhông đồng ý về quyết định bồi thường, bồi hoàn thì họ có thể yêu cầu Toà án giảiquyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

6. Mọi khiếu nại về quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan được áp dụngtheo pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 33.- Tổchức, cá nhân có thành tích trong việc cung cấp thông tin, phát hiện, ngăn chặn,xử lý vi phạm hành chính về hải quan được khen thưởng theo chế độ chung của Nhànước.

Điều 34.-Cán bộ, nhân viên hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo cácquy định tại Nghị định này có hành động sách nhiễu, dung túng, bao che, vụ lợi,không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt thẩmquyền hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm các quy định về nguyên tắc,trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thì tuỳ theo tính chất và mức độvi phạm phải bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệthại vật chất cho cá nhân, tổ chức thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35.-

1. Nghị định này có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 04 năm 1996 và thay thế Nghị định 232/HĐBT ngày 25 tháng 6 năm1992 của Hội đồng Bộ trưởng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảnlý Nhà nước về hải quan.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hảiquan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các đoàn thể, tổ chức xãhội ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)