CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 18-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 1993

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 18-CPNGÀY 16-4-1993QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC THI HÀNH LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆTNAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29 tháng 12 năm 1987, Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 30 tháng 6năm 1990, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại ViệtNam ngày 23 tháng 12 năm 1992 (sau đây gọi tắt là Luật đầu tư nước ngoài);
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1.- Nghị định này cụ thể hoá Luật đầu tư nước ngoài, quy định chi tiết nhữnghoạt động đầu tư trực tiếp của người nước ngoài, không quy định những hoạt độngđầu tư gián tiếp như tín dụng quốc tế, viện trợ quốc tế...

Điều 2. -Những từ ngữ dùng trong Nghị định này phải được hiểu như sau:

1. "Vốn pháp định của xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài" là vốn ban đầu của xí nghiệp, được ghitrong Điều lệ Xí nghiệp. Các khoản vốn vay không tính vào vốn pháp định của xínghiệp;

2. "Vốn đầu tư" là vốnđể thực hiện dự án đầu tư, bao gồm vốn pháp định và vốn vay.

Điều 3.- Đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài là:

1. Doanh nghiệp Việt Nam thuộccác thành phần kinh tế, gồm:

- Doanh nghiệp Nhà nước;

- Hợp tác xã;

- Các doanh nghiệp được thành lậptheo Luật công ty;

- Doanh nghiệp tư nhân đượcthành lập theo Luật doanh nghiệp tư nhân;

2. Tổ chức kinh tế và cá nhân nướcngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam;

3. Xí nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài;

4. Cơ quan Nhà nước ký kết và thựchiện Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao;

5. Người Việt Nam định cư ở nướcngoài đầu tư trực tiếp về nước hoặc chung vốn với tổ chức kinh tế Việt Nam để hợptác đầu tư với nước ngoài. Trong cả hai trường hợp, họ được hưởng những điều kiệnthuận lợi theo một quy định riêng.

Điều 4.

1. Các doanh nghiệp được thành lậptheo Luật công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân được đứng riêng để hợp tác đầu tưvới tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, trừnhững ngành, nghề không được kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam;

2. Đối với những ngành nghề màtheo quy định của Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân, việc thành lậpdoanh nghiệp phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép thì khi hợp tác với nướcngoài cũng phải thực hiện theo quy định đó.

Điều 5.

1. Các tổ chức, cá nhân nướcngoài đầu tư vào Việt Nam phải thực hiện các thủ tục được quy định tại Nghị địnhnày;

2. Việc giao đất để kinh doanhtheo Luật đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đấtđai;

3. Những dự án có xây dựng côngtrình phải tuân thủ pháp luật về quản lý xây dựng cơ bản. Trong xây dựng nếudùng quy trình, quy phạm nước ngoài thì phải được sự chấp thuận của Bộ Xây dựng;

4. Lệ phí xét đơn xin cấp Giấyphép kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Chứng nhận đăng ký Điều lệ xí nghiệp phải trảmột lần khi nộp đơn;

Đối với Hợp đồng hợp tác kinhdoanh, Xí nghiệp liên doanh, Bên nộp lệ phí do các Bên thoả thuận.

Điều 6.- Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài của Chính phủ Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam nói tại Chương V Luật đầu tư nước ngoài là Uỷ ban Nhà nước vềhợp tác và đầu tư.

Điều 7. -Các văn bản gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư phải làm bằng tiếng ViệtNam hoặc bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng. Hai văn bản tiếngViệt Nam và tiếng nước ngoài đều có giá trị ngang nhau.

Chương 2:

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINHDOANH

Điều 8.

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanhlà văn bản ký kết giữa hai Bên hoặc nhiều Bên (gọi tắt là các Bên hợp doanh) đểcùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở Việt Nam trên cơ sởquy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên, mà khôngthành lập một pháp nhân;

Các Hợp đồng thương mại và Hợp đồngkinh tế có tính chất trao đổi hàng hoá đơn thuần như giao nguyên liệu lấy sảnphẩm, mua thiết bị trả chậm bằng sản phẩm... không thuộc phạm vi điều chỉnh củaNghị định này;

2. Thời hạn cần thiết của Hợp đồnghợp tác kinh doanh do các bên hợp doanh thoả thuận phù hợp với tính chất, mụctiêu kinh doanh và được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y;

3. Hợp đồng hợp tác kinh doanhphải do đại diện có thẩm quyền của các Bên hợp doanh ký.

Điều 9.- Đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp Giấy phép kinh doanh docác Bên hợp doanh ký, phải kèm theo các văn bản sau:

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

2. Các thông tin liên quan đếncác Bên hợp doanh như Điều lệ của công ty hoặc tư cách pháp lý của cá nhân thamgia Hợp đồng, tình hình tài chính của các Bên.

3. Giải trình kinh tế - kỹ thuậtcủa Hợp đồng.

Điều 10.- Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có các nội dung chính sau:

1. Quốc tịch, địa chỉ, đại diệncó thẩm quyền của các Bên hợp doanh;

2. Nội dung hoạt động kinhdoanh;

3. Danh mục, số lượng, chất lượngthiết bị, vật tư chủ yếu; quy cách, số lượng, chất lượng sản phẩm; tỷ lệ nộitiêu và ngoại tiêu; tỷ lệ thu tiền nước ngoài và tiền Việt Nam. Trong trường hợpsản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu, cần ghi rõ phương thức thanh toán;

4. Nghĩa vụ và quyền lợi của cácBên hợp doanh, phương thức xác định và phân chia kết quả kinh doanh, điều kiệnchuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ ghi trong Hợp đồng;

5. Thời hạn Hợp đồng, trách nhiệmcủa các Bên hợp doanh trong việc thực hiện Hợp đồng, sửa đổi và chấm dứt Hợp đồng;

6. Giải quyết tranh chấp giữacác Bên hợp doanh;

7. Hiệu lực của Hợp đồng.

Điều 11.

1. Trong thời hạn 3 tháng kể từngày nhận được đơn xin cấp Giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác vàđầu tư thông báo quyết định của mình cho các Bên hợp doanh;

2. Trong trường hợp Uỷ ban Nhànước về hợp tác và đầu tư yêu cầu Bên hợp doanh cung cấp tài liệu bổ sung hoặcsửa đổi một số điều khoản trong Hợp đồng, thì phải gửi yêu cầu cho các Bên hợpdoanh trong thời hạn một tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp Giấy phép kinhdoanh;

Sau 45 ngày kể từ ngày nhận đượcyêu cầu của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, nếu các Bên hợp doanh khôngtrả lời bằng văn bản thì đơn xin cấp Giấy phép kinh doanh không còn giá trị.Trong trường hợp nội dung trả lời không đáp ứng yêu cầu của Uỷ ban Nhà nước vềhợp tác và đầu tư thì thời gian đó không tính vào thời gian xét duyệt ghi trongđiểm 1 Điều này;

3. Trong trường hợp đơn xin cấpGiấy phép kinh doanh được chuẩn y, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp chocác Bên hợp doanh Giấy phép kinh doanh. Giấy phép kinh doanh được sao gửi chocác cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.

Điều 12. -Hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ có hiệu lực sau khi Uỷ ban Nhà nước về hợp tácvà đầu tư cấp Giấy phép kinh doanh. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấpGiấy phép kinh doanh, các Bên hợp doanh phải đăng báo Trung ương hoặc báo địaphương với các nội dung chủ yếu được quy định trong Giấy phép kinh doanh, gồm:

- Tên, địa chỉ và đại diện cácBên hợp doanh;

- Nội dung hoạt động hợp doanh;

- Người đại diện cho các Bên hợpdoanh trước Toà án, cơ quan Nhà nước Việt Nam;

- Thời hạn Hợp đồng hợp tác kinhdoanh và ngày cấp Giấy phép kinh doanh.

Điều 13. -Mỗi Bên hợp doanh có quyền chuyển nhượng vốn của mình, nhưng phải ưu tiên chocác Bên hợp doanh kia. Trong trường hợp các Bên hợp doanh không thoả thuận đượccác điều kiện chuyển nhượng, Bên chuyển nhượng có quyền chuyển nhượng cho Bênthứ ba. Điều kiện chuyển nhượng cho Bên thứ ba không được thuận lợi hơn so vớiđiều kiện đã đặt ra cho các Bên hợp doanh kia;

Bên được chuyển nhượng phải gửicho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư Hợp đồng chuyển nhượng và các tài liệuvề tư cách pháp lý, tình hình tài chính, đại diện có thẩm quyền của mình;

Trong trường hợp giá trị chuyểnnhượng cao hơn giá trị ban đầu thì Bên chuyển nhượng phải nộp thuế theo pháp luậtViệt Nam;

Việc chuyển nhượng phải được sựnhất trí của các Bên hợp doanh kia và có hiệu lực sau khi được Uỷ ban Nhà nướcvề hợp tác và đầu tư chuẩn y.

Điều 14.- Trong trường hợp các Bên hợp doanh thoả thuận kéo dài thời gian Hợp đồngthì ít nhất 6 tháng trước khi hết hạn Hợp đồng, phải gửi đơn xin kéo dài thời hạnHợp đồng đến Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từngày nhận được đơn, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo cho các Bênhợp doanh biết quyết định của mình.

Điều 15.

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanhcó thể được kết thúc trước thời hạn nếu có đủ các điều kiện quy định trong Hợpđồng;

2. Sau khi Hợp đồng hết hạn, cácđiều khoản về giải quyết tranh chấp, về khiếu nại quy định trong Hợp đồng tiếptục có giá trị trong thời hiệu tố tụng do pháp luật quy định, hoặc thời hiệucho các Bên hợp doanh thoả thuận trong trường hợp pháp luật chưa quy định;

3. Trong trường hợp các Bên hợpdoanh có hành động vi phạm pháp luật trong kinh doanh, hoặc không phù hợp với nộidung quy định tại Giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cóquyền thu hồi Giấy phép kinh doanh trước thời hạn.

Điều 16.- Các Bên hợp doanh phải báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo quy định củaUỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.

Điều 17. -Mỗi Bên hợp doanh phải:

1. Nộp đủ các thứ thuế phải nộp:Bên nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế theo Luật đầu tư nước ngoài; Bên ViệtNam thực hiện nghĩa vụ thuế theo các Luật thuế áp dụng đối với doanh nghiệptrong nước;

2. Chịu trách nhiệm về mọi hoạtđộng của mình trước pháp luật Cộng hoà xã hội hoặc chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 18.

1. Các Bên hợp doanh phải thựchiện việc thanh lý Hợp đồng theo quy định ghi trong Hợp đồng hợp tác kinhdoanh. Thời gian thanh lý Hợp đồng không quá 6 tháng kể từ khi kết thúc thời hạnHợp đồng hoặc kể từ khi có quyết định chấm dứt Hợp đồng. Trong trường hợp cầnthiết, thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá một năm;

2. Mọi chi phí về thanh lý Hợp đồngdo các Bên hợp doanh chịu và được ưu tiên thanh toán so với các trái vụ khác;

3. Các trái vụ khác được thanhtoán theo thứ tự ưu tiên sau:

- Lương và chi phí bảo hiểm laođộng mà các Bên hợp doanh còn nợ người lao động;

- Các khoản thuế và có tính chấtthuế phải nộp cho Nhà nước Việt Nam;

- Các khoản vay (kể cả lãi);

- Các trái vụ khác.

Chương 3:

XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH

Điều 19.

1. Xí nghiệp liên doanh đượcthành lập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng Liên doanh ký giữa Bên hoặc các BênViệt Nam với Bên hoặc các Bên nước ngoài, hoặc giữa Xí nghiệp liên doanh vớiBên hoặc các Bên nước ngoài (dưới đây gọi là các Bên liên doanh) nhằm hoạt độngkinh doanh tại Việt Nam;

Trong trường hợp đặc biệt, Xínghiệp liên doanh có thể được thành lập trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài;

2. Xí nghiệp liên doanh đượcthành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn và là pháp nhân Việt Nam;mỗi Bên liên doanh chịu trách nhiệm đối với Bên kia, với Xí nghiệp liên doanhvà Bên thứ ba trong phạm vi phần góp vốn của mình vào vốn pháp định;

3. Xí nghiệp liên doanh hoạt độngtheo nguyên tắc tự chủ tài chính, trên cơ sở Hợp đồng liên doanh, Điều lệ Xínghiệp liên doanh, phù hợp với Giấy phép đầu tư và pháp luật Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam;

4. Xí nghiệp liên doanh đượcthành lập sau khi Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp Giấy phép đầu tư vàchứng nhận đăng ký Điều lệ Xí nghiệp.

Điều 20.- Đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép cho đầu tư docác Bên liên doanh ký, phải kèm các văn bản sau:

1. Hợp đồng liên doanh;

2. Điều lệ Xí nghiệp liên doanh;

3. Thông tin liên quan đến tưcách pháp nhân, tình hình tài chính của các Bên liên doanh;

4. Giải trình kinh tế - kỹ thuật.

Điều 21. -Hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chính sau:

1. Quốc tịch, địa chỉ, đại diệncó thẩm quyền của các Bên liên doanh;

2. Tên, địa chỉ, hoạt động kinhdoanh của Xí nghiệp liên doanh;

3. Vốn đầu tư, vốn pháp định, tỷlệ, phương thức và tiến độ góp vốn và tiến độ xây dựng xí nghiệp; điều kiện vàthủ tục chuyển nhượng vốn;

4. Danh mục thiết bị, vật tư chủyếu để hình thành Xí nghiệp; sản phẩm và thị trường tiêu thụ; tỷ lệ thu tiền nướcngoài và tiền Việt Nam. Trong trường hợp sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu,cần ghi rõ phương thức thanh toán;

5. Thời hạn hoạt động, kết thúcvà giải thể Xí nghiệp liên doanh;

6. Giải quyết tranh chấp giữacác Bên liên doanh; Trọng tài và Luật áp dụng trong trường hợp tranh chấp;

7. Trách nhiệm của các Bên trongviệc thực hiện Hợp đồng liên doanh;

8. Hiệu lực của Hợp đồng liêndoanh.

Điều 22.- Điều lệ của Xí nghiệp liên doanh phải có nội dung chính sau:

1. Quốc tịch, địa chỉ, đại diệncó thẩm quyền của các Bên liên doanh;

2. Tên, địa chỉ, hoạt động kinhdoanh của Xí nghiệp liên doanh;

3. Vốn đầu tư, vốn pháp định; tỷlệ vốn pháp định và tiến độ góp vốn pháp định;

4. Số lượng, thành phần, nhiệm vụ,quyền hạn và nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các Phó Tổng giámđốc của Xí nghiệp liên doanh;

5. Người đại diện cho Xí nghiệpliên doanh trước Toà án, Tổ chức Trọng tài và cơ quan Nhà nước Việt Nam;

6. Các nguyên tắc về tài chính,chế độ kế toán và thống kê; bảo hiểm tài sản Xí nghiệp liên doanh;

7. Tỷ lệ phân chia lãi và lỗ chocác Bên liên doanh;

8. Thời hạn hoạt động, kết thúcvà giải thể Xí nghiệp;

9. Quan hệ lao động trong Xínghiệp liên doanh;

10. Kế hoạch đào tạo cán bộ quảnlý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân;

11. Thủ tục sửa đổi Điều lệ Xínghiệp liên doanh.

Điều 23.

1. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngàynhận được đơn xin cấp Giấy phép đầu tư, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tưthông báo quyết định của mình cho các Bên liên doanh;

2. Trong trường hợp Uỷ ban Nhànước về hợp tác và đầu tư yêu cầu các Bên liên doanh cung cấp tài liệu bổ sung,hoặc yêu cầu sửa đổi một số điều khoản trong Hợp đồng, Điều lệ, giải trình kinhtế - kỹ thuật thì phải gửi yêu cầu cho các Bên liên doanh trong thời hạn 1tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp Giấy phép đầu tư;

Sau 45 ngày kể từ ngày nhận đượcyêu cầu của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, nếu các bên liên doanh khôngtrả lời bằng văn bản thì đơn xin đầu tư không còn giá trị. Trong trường hợp nộidung trả lời không đáp ứng yêu cầu của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thìthời gian đó không được tính vào thời hạn xét duyệt ghi trong điểm 1 Điều này;

3. Trong trường hợp đơn xin cấpGiấy phép đầu tư được chuẩn y, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp cho cácbên liên doanh Giấy phép đầu tư và chứng nhận đăng ký Điều lệ Xí nghiệp. Giấyphép đầu tư được sao gửi cho các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.

Điều 24. -Hợp đồng liên doanh có hiệu lực và Xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân kểtừ khi Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp Giấy phép đầu tư và chứng nhậnđăng ký Điều lệ Xí nghiệp liên doanh.

Trong thời hạn 30 ngày kể từngày được cấp Giấy phép đầu tư, Xí nghiệp liên doanh phải đăng báo Trung ươnghoặc báo địa phương với các nội dung được quy định trong Giấy phép đầu tư, gồm:

1. Tên, địa chỉ và đại diện cácBên liên doanh;

2. Tên, địa chỉ hoạt động kinhdoanh của Xí nghiệp liên doanh;

3. Vốn đầu tư, vốn pháp định, tỷlệ góp vốn pháp định của các Bên liên doanh;

4. Người đại diện cho Xí nghiệpliên doanh trước Toà án, cơ quan Trọng tài và cơ quan Nhà nước Việt Nam;

5. Ngày cấp Giấy phép đầu tư vàthời hạn hoạt động của Xí nghiệp liên doanh.

Điều 25.- Trong trường hợp các Bên liên doanh thoả thuận sửa đổi những điều khoản củaHợp đồng liên doanh và Điều lệ Xí nghiệp liên doanh thì những sửa đổi này chỉcó giá trị khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.

Điều 26. -Các Bên liên doanh góp vốn pháp định theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Luật đầutư nước ngoài;

Bên Việt Nam huy động vốn tự cóvà nguồn vốn của các doanh nghiệp và cá nhân trong nước để bảo đảm giữ một tỷ lệhợp lý trong vốn pháp định của Xí nghiệp liên doanh.

Trong trường hợp cần thiết, BênViệt Nam có thể góp vốn bằng các nguồn tài nguyên, giá trị quyền sử dụng đất, mặtnước, mặt biển đã được các cơ quan Nhà nước Việt Nam đủ thẩm quyền cho phép sửdụng hợp pháp;

Xí nghiệp liên doanh được quyềnquyết định phương thức góp vốn vào vốn pháp định của Xí nghiệp liên doanh mới,trừ việc trích vốn pháp định của mình;

Việc xác định giá trị phần góp vốncủa mỗi Bên do các Bên thoả thuận trên cơ sở giá cả thị trường quốc tế vào thờiđiểm góp vốn;

Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầutư có quyền xem xét và yêu cầu Xí nghiệp, các Bên liên doanh xác định lại giátrị các khoản vốn đầu tư. Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban Nhà nước về hợptác và đầu tư có quyền chỉ định một tổ chức chuyên môn để thực hiện yêu cầunày. Nếu phát hiện sai sót do lỗi của Xí nghiệp hoặc Bên liên doanh thì chi phícho việc thực hiện này do Xí nghiệp hoặc Bên liên doanh chịu.

Điều 27. -Vốn pháp định ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư của Xí nghiệp liên doanh. Trongtrường hợp đặc biệt, tỷ lệ này có thể thấp hơn 30% nhưng phải được Uỷ ban Nhànước về hợp tác và đầu tư chấp thuận;

Tỷ lệ góp vốn của Bên nước ngoàihoặc của các Bên nước ngoài dựa trên cơ sở thoả thuận giữa các Bên, nhưng khôngđược thấp hơn 30% vốn pháp định của Xí nghiệp liên doanh;

Đối với những cơ sở kinh tế quantrọng do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư xác định, khi ký kết hợp đồngliên doanh, các Bên liên doanh được thoả thuận về thời điểm, tỷ lệ tăng vốn gópcủa Bên Việt Nam trong vốn pháp định của Xí nghiệp.

Điều 28.- Vốn pháp định có thể được góp trọn một lần khi thành lập Xí nghiệp liêndoanh, hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý do các Bên thoả thuận;

Phương thức và tiến độ góp vốnpháp định phải được quy định trong Hợp đồng liên doanh phù hợp với giải trìnhkinh tế - kỹ thuật;

Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầutư có quyền thu hồi Giấy phép đầu tư trong trường hợp các Bên liên doanh khôngbảo đảm tiến độ góp vốn pháp định đã cam kết mà không có lý do chính đáng.

Điều 29.- Trong quá trình hoạt động, Xí nghiệp liên doanh không được giảm vốn phápđịnh. Việc tăng vốn đầu tư, vốn pháp định, thay đổi tỷ lệ vốn pháp định do Hộiđồng quản trị Xí nghiệp liên doanh quyết định và phải được Uỷ ban Nhà nước về hợptác và đầu tư chuẩn y.

Điều 30. -Mỗi Bên liên doanh có quyền chuyển nhượng vốn của mình trong Xí nghiệp liêndoanh, nhưng phải ưu tiên cho các Bên liên doanh kia. Trong trường hợp các Bênliên doanh không thoả thuận được điều kiện chuyển nhượng, Bên chuyển nhượng cóquyền chuyển nhượng cho Bên thứ ba. Điều kiện chuyển nhượng cho Bên thứ bakhông được thuận lợi hơn so với điều kiện đã đặt ra cho các Bên liên doanh kia;

Bên được chuyển nhượng phải gửicho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư Hợp đồng chuyển nhượng và các tài liệuvề tư cách pháp lý, tình hình tài chính, đại diện có thẩm quyền của mình;

Trong trường hợp giá trị chuyểnnhượng cao hơn giá trị ban đầu thì Bên chuyển nhượng phải nộp thuế theo pháp luậtViệt Nam;

Việc chuyển nhượng phải được sự nhấttrí của Hội đồng quản trị Xí nghiệp liên doanh và có hiệu lực sau khi được Uỷban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.

Điều 31.

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất củaXí nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị Xí nghiệp liên doanh;

2. Số lượng thành viên của Hội đồngquản trị, tỷ lệ phân bổ thành viên cho các Bên liên doanh, việc chỉ định cácthành viên, việc cử Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các Phó Tổnggiám đốc được thực hiện theo Điều 12 Luật đầu tư nước ngoài. Chủ tịch Hội đồngquản trị có thể kiêm nhiệm Tổng Giám đốc Xí nghiệp liên doanh;

3. Nhiệm kỳ Hội đồng quản trị docác Bên liên doanh thoả thuận, nhưng không được quá năm năm;

4. Đối với Xí nghiệp liên doanhmới (Xí nghiệp liên doanh đã được thành lập hay tiến hành liên doanh với Bên hoặccác Bên nước ngoài); trong trường hợp liên doanh hai Bên (Xí nghiệp liên doanhvà Bên nước ngoài), mỗi Bên có ít nhất hai thành viên trong Hội đồng quản trị;trong trường hợp liên doanh nhiều Bên (Xí nghiệp liên doanh và nhiều Bên nướcngoài), Bên Xí nghiệp liên doanh có ít nhất hai thành viên trong Hội đồng quảntrị.

Điều 32.

1. Hội đồng quản trị họp mỗi nămít nhất một lần. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quảntrị triệu tập hoặc do 2/3 thành viên Hội đồng quản trị yêu cầu. Tổng Giám đốchoặc Phó Tổng Giám đốc có quyền kiến nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tậpcuộc họp Hội đồng quản trị;

2. Các cuộc họp của Hội đồng quảntrị phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng quản trị đại diện của các Bên liêndoanh tham gia. Các thành viên của Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền bằng văn bảnhợp pháp cho người đại diện tham gia cuộc họp và biểu quyết thay về các nộidung đã được uỷ quyền.

Điều 33.

1. Hội đồng quản trị có thẩm quyềnquyết định những vấn đề của Xí nghiệp liên doanh. Những vấn đề quan trọng sauđây phải được các thành viên Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhấttrí:

- Phương án sản xuất kinh doanhdài hạn và hàng năm của Xí nghiệp liên doanh; ngân sách, vay nợ;

- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Xínghiệp liên doanh;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịchHội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất và Kế toán trưởng;

2. Những quyết định khác của Hộiđồng quản trị chỉ có giá trị khi được 2/3 số thành viên của Hội đồng quản trịcó mặt chấp thuận;

3. Đối với những vấn đề nêu tạiđiểm 1 của Điều này nếu không đạt được nguyên tắc nhất trí trong các thành viênHội đồng quản trị mà gây ra ảnh hưởng không lợi đối với hoạt động của Xí nghiệpthì Hội đồng quản trị có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:

- Đưa vấn đề ra giải quyết tại mộtHội đồng hoà giải. Hội đồng hoà giải được thành lập theo nguyên tắc thoả thuậngiữa các Bên liên doanh, gồm các thành viên đại diện cho mỗi Bên với số lượngngang nhau và đại diện Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư tham gia với tưcách là Chủ tịch Hội đồng hoà giải. Quyết định của Hội đồng hoà giải được thôngqua theo nguyên tắc đa số và là quyết định cuối cùng, phải được các Bên liêndoanh chấp hành;

- Đề nghị Uỷ ban Nhà nước về hợptác và đầu tư làm trọng tài hoà giải; trong trường hợp này, quyết định của Uỷban Nhà nước về hợp tác và đầu tư là cuối cùng;

- Giải thể Xí nghiệp liên doanh.

Điều 34.- Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Xí nghiệp liên doanh quản lý và điềuhành công việc hàng ngày của Xí nghiệp liên doanh. Trong trường hợp Xí nghiệpliên doanh có nhiều Phó Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị chỉ định một Phó TổngGiám đốc thứ nhất. Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc thứ nhất phải là ngườicủa Bên Việt Nam và là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam. Trong trườnghợp Xí nghiệp liên doanh có một Phó Tổng Giám đốc thì Phó Tổng Giám đốc có chứcnăng như Phó Tổng Giám đốc thứ nhất;

Hội đồng quản trị phân địnhtrách nhiệm và quyền hạn giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. TổngGiám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trịvề hoạt động của Xí nghiệp liên doanh. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữaTổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất trong điều hành công việc thì phảituân thủ ý kiến của Tổng Giám đốc, nhưng Phó Tổng Giám đốc thứ nhất có quyền bảolưu ý kiến và đưa ra Hội đồng quản trị xem xét, quyết định tại một phiên họp gầnnhất, hoặc kiến nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập phiên họp bất thường.

Điều 35.

1. Thời hạn hoạt động của Xínghiệp liên doanh do các Bên liên doanh thoả thuận trong Hợp đồng liên doanhphù hợp với Điều 15 Luật đầu tư nước ngoài và được Uỷ ban Nhà nước về hợp tácvà đầu tư chuẩn y;

2. Thời gian hoạt động của Xínghiệp liên doanh được tính từ ngày Xí nghiệp liên doanh được cấp Giấy phép đầutư.

Điều 36.- Trong trường hợp các Bên liên doanh thoả thuận kéo dài thời hạn hoạt độngquy định trong Giấy phép đầu tư thì ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc thời hạnhoạt động, các Bên liên doanh phải làm đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầutư xét và chuẩn y;

Trong thời hạn 30 ngày kể từngày nhận đơn, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định chocác Bên liên doanh. Nếu được chuẩn y, các Bên liên doanh được tiếp tục hoạt độngmà không phải đăng ký lại.

Điều 37.- Xí nghiệp liên doanh có thể kết thúc hoạt động và giải thể trước thời hạnquy định trong Giấy phép đầu tư trong những trường hợp sau:

1. Các Bên liên doanh không thựchiện được Hợp đồng do những nguyên nhân bất khả kháng;

2. Một Bên hoặc các Bên liêndoanh không thực hiện nghĩa vụ ghi trong Hợp đồng liên doanh, do đó Xí nghiệpliên doanh không có điều kiện tiếp tục hoạt động;

3. Xí nghiệp liên doanh bị thualỗ đến mức không còn khả năng tiếp tục hoạt động;

4. Những trường hợp khác quy địnhtrong Hợp đồng liên doanh;

Bên liên doanh có lỗi mà Xí nghiệpliên doanh phải giải thể thì Bên đó phải bồi thường cho Bên kia hoặc các Bênkia mọi thiệt hại theo thoả thuận trong Hợp đồng và không trái với pháp luật Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 38. -Việc giải thể Xí nghiệp liên doanh trước thời hạn do Hội đồng quản trị quyết địnhvà trình Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y;

Trong trường hợp Xí nghiệp cóhành động vi phạm pháp luật hoặc không phù hợp với mục đích và nhiệm vụ quy địnhtrong Điều lệ Xí nghiệp, Giấy phép đầu tư, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tưcó quyền giải thể Xí nghiệp liên doanh trước thời hạn.

Điều 39.

1. Thời hạn thanh lý Xí nghiệpliên doanh không quá 6 tháng kể từ khi Xí nghiệp hết thời hạn hoạt động hoặc từkhi có quyết định giải thể Xí nghiệp trước thời hạn. Trong trường hợp cần thiết,thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 1 năm;

2. ít nhất 6 tháng trước khi hếtthời hạn hoạt động hoặc chậm nhất 1 tháng sau khi có quyết định giải thể Xínghiệp liên doanh trước thời hạn, Hội đồng quản trị có trách nhiệm thành lậpBan thanh lý Xí nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên, quy định nhiệm vụ và quyền hạncủa Ban thanh lý. Các thành viên Ban thanh lý có thể được chọn trong các nhânviên của Xí nghiệp liên doanh, hoặc các chuyên gia ngoài Xí nghiệp liên doanh;

3. Mọi chi phí về thanh lý Xínghiệp liên doanh do Xí nghiệp liên doanh chịu và được ưu tiên thanh toán so vớicác trái vụ khác của Xí nghiệp liên doanh;

4. Các trái vụ khác của Xí nghiệpliên doanh được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau:

- Lương và chi phí bảo hiểm laođộng mà Xí nghiệp còn nợ người lao động;

- Các khoản thuế và có tính chấtthuế Xí nghiệp phải nộp cho Nhà nước Việt Nam;

- Các khoản vay (kể cả lãi);

- Các trái vụ khác của Xí nghiệp.

Điều 40.- Trong trường hợp Ban thanh lý không được thành lập theo thời hạn quy địnhtại Điều 39 của Nghị định này, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết địnhthành lập Ban Thanh lý để thực hiện nhiệm vụ thanh lý Xí nghiệp. Nếu cần thiết,Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư có thể yêu cầu một Công ty kiểm toán hỗ trợBan thanh lý. Chi phí hoạt động thanh lý do Xí nghiệp liên doanh chịu.

Điều 41.- Ban thanh lý Xí nghiệp liên doanh có trách nhiệm báo cáo với Uỷ ban Nhànước về hợp tác và đầu tư ngày thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của mình, chịutrách nhiệm trước Toà án và các cơ quan Nhà nước trong mọi hành vi liên quan đếnviệc thanh lý;

Chậm nhất là 2 tháng sau khi kếtthúc thanh lý, Ban thanh lý có trách nhiệm nộp Giấy phép đầu tư, con dấu và báocáo thanh lý cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.

Điều 42.- Trong trường hợp có tranh chấp giữa các Bên liên doanh về việc thanh lý,Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư vẫn quyết định chấm dứt hoạt động của Banthanh lý nếu đã hết thời hạn thanh lý ghi tại Điều 39 Nghị định này. Các vấn đềtranh chấp sẽ được xử lý theo quy định của Điều 100 Nghị định này;

Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầutư ra quyết định thu hồi giấy phép đầu tư và thông báo quyết định đó cho các cơquan hữu quan.

Chương 4:

XÍ NGHIỆP 100% VỐN NƯỚCNGOÀI

Điều 43.-Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài là Xí nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cánhân nước ngoài do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tựquản lý và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.

Điều 44.-Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệmhữu hạn, là một pháp nhân Việt Nam;

Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài đượcthành lập sau khi Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp Giấy phép đầu tư vàchứng nhận đăng ký Điều lệ Xí nghiệp.

Điều 45.- Thời hạn hoạt động của Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được quy định như thờihạn của Xí nghiệp liên doanh ghi tại Điều 35 Nghị định này.

Điều 46. -Đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp Giấy phép đầu tư do người đạidiện đủ thẩm quyền ký phải kèm theo các văn bản sau:

1. Điều lệ Xí nghiệp;

2. Những thông tin liên quan đếntư cách pháp nhân, tình hình tài chính của chủ đầu tư nước ngoài;

3. Giải trình kinh tế - kỹ thuật.

Điều 47.- Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư xác định những cơ sở kinh tế quan trọngvà hướng dẫn chủ đầu tư nước ngoài thể hiện trong đơn xin đầu tư về việc chodoanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở thoả thuận, được mua lại một phần vốn của Xínghiệp và chuyển thành Xí nghiệp liên doanh. Đơn xin đầu tư xác định rõ nguyêntắc, tỷ lệ và thời gian chuyển nhượng;

Vốn pháp định ít nhất bằng 30% vốnđầu tư của Xí nghiệp. Trong trường hợp đặc biệt, tỷ lệ này có thể thấp hơn 30%nhưng phải được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chấp thuận;

Trong quá trình hoạt động, Xínghiệp 100% vốn nước ngoài không được giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn pháp định,vốn đầu tư do Xí nghiệp quyết định và phải được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầutư chuẩn y.

Điều 48. -Điều lệ Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài phải có những nội dung chính sau:

1. Quốc tịch, địa chỉ, đại diệncó thẩm quyền của chủ đầu tư nước ngoài;

2. Tên, địa chỉ, hoạt động kinhdoanh của Xí nghiệp;

3. Vốn đầu tư, vốn pháp định, tiếnđộ góp vốn và xây dựng;

4. Người đại diện cho Xí nghiệptrước Toà án, tổ chức Trọng tài và cơ quan Nhà nước Việt Nam;

5. Các nguyên tắc về tài chính,chế độ kế toán và thống kê; bảo hiểm tài sản Xí nghiệp;

6. Thời hạn hoạt động, kết thúcvà giải thể Xí nghiệp;

7. Quan hệ lao động trong Xínghiệp;

8. Kế hoạch đào tạo cán bộ quảnlý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân;

9. Thủ tục sửa đổi Điều lệ Xínghiệp.

Điều 49.- Việc cấp giấy phép đầu tư cho Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được tiếnhành theo trình tự và thủ tục quy định như đối với Xí nghiệp liên doanh tại Điều23, Chương III Nghị định này.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàyđược cấp Giấy phép đầu tư, Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài phải đăng báo Trungương hoặc báo địa phương theo nội dung đã được quy định trong Giấy phép đầu tư,gồm:

- Tên, địa chỉ của chủ đầu tư nướcngoài;

- Tên, địa chỉ, hoạt động kinhdoanh của Xí nghiệp;

- Vốn đầu tư, vốn pháp định củaXí nghiệp;

- Người đại diện cho Xí nghiệptrước Toà án, cơ quan Trọng tài và cơ quan Nhà nước Việt Nam;

- Ngày cấp Giấy phép đầu tư vàthời hạn hoạt động của Xí nghiệp.

Điều 50.- Mọi sửa đổi Điều lệ Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ có hiệu lực khi đượcUỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.

Điều 51. -Người chủ Xí nghiệp, nếu không thường trú ở Việt Nam, phải có Giấy uỷ quyềnhợp pháp cho người đại diện có thẩm quyền thường trú ở Việt Nam. Người đại diệnđó phải đăng ký tại Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.

Điều 52. -Trong trường hợp Xí nghiệp có hành động vi phạm pháp luật hoặc không phù hợp vớimục đích và nhiệm vụ quy định trong Điều lệ Xí nghiệp, Giấy phép đầu tư, Uỷ banNhà nước về hợp tác và đầu tư có quyền ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động haygiải thể Xí nghiệp trước thời hạn.

Điều 53.

1. Việc thanh lý Xí nghiệp 100%vốn nước ngoài do Xí nghiệp quyết định. Thời gian thanh lý Xí nghiệp không quá6 tháng kể từ khi Xí nghiệp hết thời hạn hoạt động hoặc từ khi có quyết định giảithể Xí nghiệp trước thời hạn. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thểkéo dài hơn nhưng không quá 1 năm;

2. Mọi kinh phí về thanh lý Xínghiệp do Xí nghiệp chịu và được ưu tiên thanh toán so với các trái vụ khác;

3. Các trái vụ khác được thanhtoán theo thứ tự ưu tiên sau:

- Lương và chi phí bảo hiểm laođộng mà Xí nghiệp còn nợ người lao động;

- Các khoản thuế và có tính chấtthuế phải nộp cho Nhà nước Việt Nam;

- Các khoản vay (kể cả lãi);

- Các trái vụ khác;

4. Chậm nhất là 2 tháng sau khikết thúc thanh lý, Xí nghiệp có trách nhiệm nộp Giấy phép đầu tư, con dấu vàbáo cáo thanh lý cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.

Chương 5:

KHU CHẾ XUẤT, XÍ NGHIỆPCHẾ XUẤT, HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO

Điều 54.- Những quy định về Khu chế xuất, Xí nghiệp chế xuất trong Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 23 tháng 12 năm1992 được hướng dẫn tại Quy chế riêng của Chính phủ;

Chính phủ Việt Nam khuyến khíchthành lập Công ty liên doanh giữa Bên (hoặc các Bên) Việt Nam với Bên (hoặc cácBên) nước ngoài để xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng củaKhu chế xuất.

Điều 55.- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao là văn bản ký kết giữa chủ đầutư với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xây dựng các công trình hạ tầng như cầu,đường, sân bay, bến cảng, nhà máy điện... tại Việt Nam;

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh -chuyển giao được thực hiện bằng 100% vốn nước ngoài hoặc bằng vốn nước ngoài cộngvới vốn của Chính phủ Việt Nam và/hoặc của tổ chức, cá nhân Việt Nam;

Các chủ đầu tư chịu trách nhiệmtổ chức xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời gian đủ để thu hồi vốn đầutư và có lợi nhuận hợp lý; sau đó có nhiệm vụ giao công trình cho Nhà nước ViệtNam mà không thu bất kỳ một khoản tiền nào.

Điều 56. -Những quy định về hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao trong Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 23 tháng 12năm 1992 được hướng dẫn theo một quy chế riêng của Chính phủ.

Điều 57. -Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao có hiệu lực khi được Uỷ ban Nhà nướcvề hợp tác và đầu tư cấp Giấy phép đầu tư.

Chương 6:

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 58.- Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi và bảohộ các quyền và lợi ích hợp pháp của các Bên chuyển giao công nghệ và các dự áncó vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; khuyến khích và ưu đãi đối với chuyểngiao công nghệ tiên tiến.

Điều 59.- Việc chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam của dự án đầu tưđược thực hiện dưới dạng góp vốn hoặc chi trả theo kỳ vụ trên cơ sở Hợp đồngchuyển giao công nghệ.

Điều 60. -Công nghệ chuyển giao vào Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư phải là Công nghệđáp ứng được các tiêu chuẩn nêu tại Điều 4 Pháp lệnh chuyển giao Công nghệ nướcngoài vào Việt Nam ngày 5 tháng 12 năm 1988.

Điều 61.- Việc chuyển giao công nghệ vào Việt Nam dưới dạng góp vốn do Uỷ ban Nhànước về hợp tác và đầu tư xem xét, quyết định trong quá trình thẩm định dự án đầutư sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

Công nghệ chuyển giao dưới dạngchi trả theo kỳ vụ trên cơ sở Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải theo thủ tục,trình tự quy định trong Pháp lệnh chuyển giao công nghệ nước ngoài vào ViệtNam.

Chương 7:

TỔ CHỨC KINH DOANH

Điều 62.- Các Bên hợp doanh, Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có toàn quyền quyếtđịnh chương trình và kế hoạch kinh doanh của mình.

Điều 63.

1. Thiết bị, máy móc, phương tiệnvận tải, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để xây dựng cơ bản thành Xí nghiệp, đượclàm đơn xin nhập khẩu một lần hoặc nhiều lần;

2. Thiết bị, máy móc, phụ tùngthay thế, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu... nhập khẩu đểphục vụ kinh doanh được làm thủ tục nhập khẩu một lần cho từng năm theo đề nghịcủa các Bên hợp doanh và Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

3. Trong trường hợp cần thiết,danh mục nhập khẩu có thể được duyệt bổ sung hoặc điều chỉnh;

4. Trong điều kiện thương mạinhư nhau, các Bên hợp doanh, Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ưu tiênmua ở Việt Nam thay vì nhập khẩu các thiết bị, vật tư trên;

5. Trên cơ sở Giấy phép đầu tưhoặc Giấy phép kinh doanh do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp và các Quyđịnh nêu tại điểm 1, 2, 3, 4 Điều này, Bộ Thương mại quyết định việc cấp Giấyphép nhập khẩu.

Điều 64. - CácBên hợp doanh và Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyền xuất khẩu hoặc uỷquyền xuất khẩu các sản phẩm của mình;

Các Bên hợp doanh, Xí nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài được tự thực hiện hoặc uỷ thác tiêu thụ những sản phẩm củamình được phép tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

Chương 8:

QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Điều 65.-Quan hệ lao động trong xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được điều chỉnh bằngPháp lệnh Hợp đồng lao động ngày 10 tháng 9 năm 1990 và quy chế lao động đối vớiXí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 233-HĐBT ngày22 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là chính là Chính phủ).

Chương 9:

CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH

Điều 66.- Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp doanh nộp thuế lợitức với lợi suất 25% lợi nhuận thu được, trừ những trường hợp khuyến khích đầutư nêu ở Điều 67 của Nghị định này;

Đối với ngành khai thác dầu khívà một số tài nguyên quý hiếm, thuế suất, thuế lợi tức cao hơn 25% lợi nhuậnthu được căn cứ vào tính chất và nội dung của từng dự án.

Điều 67.- Thuế suất lợi tức trong các trường hợp khuyến khích đầu tư được áp dụngnhư sau:

1. 20% đối với các dự án có hai trongcác tiêu chuẩn sau:

- Sử dụng từ 500 lao động trởlên;

- Sử dụng công nghệ tiên tiến;

- Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm;

- Vốn pháp định hoặc vốn đónggóp để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh có ít nhất 10 triệu đô-la Mỹ.

2. 15% đối với các dự án:

- Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng;

- Khai thác tài nguyên (trừ dầukhí và các tài nguyên quý hiếm);

- Công nghiệp nặng: luyện kim,hoá chất cơ bản, cơ khí chế tạo, xi măng...;

- Trồng cây công nghiệp lâu năm;

- Đầu tư vào miền núi và cácvùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khó khăn (kể cả dự án khách sạn; trừcác dự án khai thác khoáng sản quý hiếm);

- Chuyển giaokhông bồi hoàn tài sản cho Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động (kể cảdự án khách sạn).

3. 10% đối với các Xí nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài:

- Xây dựng công trình cơ sở hạ tầngtại miền núi và các vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khó khăn;

- Trồng rừng;

- Các dự án đặc biệt quan trọng.

Điều 68.- Các thuế suất nêu tại Điều 67 không áp dụng đối với các dự án khách sạn (trừtrường hợp đầu tư vào miền núi và các vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hộikhó khăn hoặc chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Việt Nam sau khi kết thúcthời hạn hoạt động), các dự án ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, các dịch vụ kếtoán, kiểm toán, thương mại.

Điều 69.- Việc miễn, giảm thuế lợi tức đối với các Xí nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài áp dụng như sau:

1. Các dự án quy định tại Điều66 Nghị định này có thể được xét miễn thuế lợi tức 1 năm kể từ khi kinh doanh cólãi và giảm 50% trong thời gian tối đa 2 năm tiếp theo.

2. Các dự án ghi tại điểm 1 Điều67 có thể được xét miễn thuế lợi tức 2 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm50% trong thời gian tối đa 3 năm tiếp theo;

3. Các dự án ghi tại điểm 2trong Điều 67 được miễn thuế lợi tức trong thời gian 2 năm kể từ khi kinh doanhcó lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.

4. Các dự án ghi tại điểm 3 Điều67 được miễn thuế lợi tức 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4năm tiếp theo;

5. Các dự án khách sạn (trừ trườnghợp đầu tư vào miền núi và các vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khókhăn hoặc chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Việt Nam sau khi kết thúc thờihạn hoạt động), các dự án ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, dịch kế toán, kiểmtoán và thương mại không áp dụng quy định miễn, giảm thuế lợi tức nêu tại Điềunày.

Điều 70.- Tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theothuế suất dưới đây:

1. 5% lợi nhuận chuyển ra nướcngoài đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn pháp định hoặc góp vốn để hợpdoanh từ 10 triệu đô-la Mỹ trở lên.

2. 7% lợi nhuận chuyển ra nướcngoài đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn pháp định hoặc góp vốn để hợpdoanh từ 5 triệu đô-la Mỹ trở lên.

3. 10% lợi nhuận chuyển ra nướcngoài đối với các trường hợp không ghi ở điểm 1 và 2 Điều này.

Điều 71.- Căn cứ vào tính chất, nội dung của từng dự án, Uỷ ban Nhà nước về hợp tácvà đầu tư quyết định thuế suất cụ thể, thời hạn áp dụng thuế suất và các trườnghợp miễn, giảm thuế theo các Quy định tại Điều 66, 67, 69, 70 Nghị định này saukhi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện dự án,nếu Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp doanh không đạt đượccác điều kiện, tiêu chuẩn khuyến khích thì Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tưsẽ quyết định điều chỉnh lại mức thuế cũng như việc miễn, giảm thuế quy định tạiGiấy phép.

Điều 72. -Tổ chức, cá nhân nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư trong thờigian từ 3 năm trở lên, được cơ quan thuế hoàn lại số tiền đã nộp thuế lợi tức củaphần lợi nhuận tái đầu tư.

Điều 73.- Năm tính thuế đối với Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanhnước ngoài bắt đầu ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Xí nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài và các Bên hợp doanh có thể đề nghị Bộ Tài chính cho áp dụng năm tàichính 12 tháng của mình để tính và nộp thuế lợi tức.

Điều 74. -Lợi tức chịu thuế của Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là số chênh lệch giữatổng các khoản thu với tổng các khoản chi cộng với các khoản lợi tức phụ khác củaXí nghiệp trong năm tính thuế. Lợi tức chịu thuế gồm lợi tức chịu thuế của cơ sởchính cộng với lợi tức chịu thuế của cơ sở phụ (nếu có) của Xí nghiệp;

1. Các khoản thu gồm thu do tiêuthụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác của Xí nghiệp;

2. Các khoản chi gồm:

- Chi về nguyên vật liệu và nănglượng để sản xuất sản phẩm chính, sản phẩm phụ hoặc để cung ứng dịch vụ;

- Tiền lương và các khoản phụ cấptrả cho người lao động;

- Khấu hao tài sản cố định dùngtrong sản xuất kinh doanh;

- Chi để mua hoặc trả tiền sử dụngcác tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, công nghệ và dịch vụ kỹ thuật;

- Chi phí quản lý Xí nghiệp;

- Các khoản thuế hoặc mang tínhchất thuế;

- Trả lãi tiền vay;

- Các khoản chi tiêu liên quantrực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ;

- Các khoản tiền lập quỹ bảo hiểmxã hội;

- Các khoản tiền bảo hiểm tài sảncủa Xí nghiệp;

- Các khoản lỗ các năm trước;

- Các chi phí khác nhưng khôngquá 5% tổng chi phí;

- Cơ quan thuế có quyền xem xéttính hợp lý của các khoản thu, chi.

Điều 75.- Đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh, phương pháp xác định kết quả kinhdoanh do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định, phù hợp với loại hìnhhợp tác và theo đề nghị của các Bên hợp doanh;

Đối với Hợp đồng chia sản phẩm,thuế lợi tức và các quyền lợi khác của Bên Việt Nam (gồm giá trị quyền sử dụngđất, mặt nước, mặt biển, thuế tài nguyên, v.v...) có thể được tính gộp vào phầnchia sản phẩm cho Bên Việt Nam.

Điều 76. -Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được miễn thuế nhập khẩutrong những trường hợp sau:

1. Thiết bị, máy móc, phụ tùng,các phương tiện sản xuất kinh doanh (gồm cả phương tiện vận tải) và các vật tưnhập khẩu vào Việt Nam để đầu tư xây dựng cơ bản hình thành Xí nghiệp, hoặc đểtạo tài sản cố định thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

2. Nguyên liệu, bộ phận rời, phụtùng và các vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Đối với những hàng hoánày, khi nhập khẩu vào Việt Nam phải tạm nộp thuế nhập khẩu và khi xuất khẩuthành phẩm được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm;

3. Bằng sáng chế, bí quyết kỹthuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật... do Bên nước ngoài dùng để góp vốnpháp định của Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoặc dùng làm vốn ban đầu đểthực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh được miễn các loại thuế có liên quan đếnchuyển giao Công nghệ;

4. Hàng hoá ghi ở điểm 1, 2 Điềunày, nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải được phép của Bộ Thương mại,phải nộp thuế nhập khẩu, thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo cácquy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 77.- Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp doanh trên cơ sởHợp đồng phải nộp các loại thuế khác theo pháp luật Việt Nam.

Điều 78.- Người nước ngoài và người Việt Nam làm việc trong các Xí nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh phải nộp thuế thunhập cá nhân theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 27tháng 12 năm 1990;

Điều 79.- Trong trường hợp tài nguyên, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biểnkhông đưa vào phần góp vốn của Bên Việt Nam theo quy định của Điều 7 Luật đầutư nước ngoài, Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh phải nộpthuế tài nguyên, tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển;

Bộ Tài chính quy định cụ thể tiềnthuê đất, mặt nước, mặt biển.

Chương10:

QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

Điều 80. -Các khoản vốn, thu nhập bằng tiền nước ngoài và bằng tiền Việt Nam của Xí nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài phải gửi vào tài khoản của Xí nghiệp mở tại Ngân hàngViệt Nam, hoặc tại Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài, hoặc tạichi nhánh Ngân hàng nước ngoài đặt ở Việt Nam. Việc thực hiện mọi khoản thu chicủa Xí nghiệp phải thông qua các tài khoản này. Bên nước ngoài tham gia Hợp đồnghợp tác kinh doanh có thể mở tài khoản theo quy định trên đây. Trong trường hợpđặc biệt, nếu Bên cho vay bắt buộc Bên vay phải mở tài khoản vốn vay tại Ngânhàng ở nước ngoài và nếu được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận thì Xínghiệp được mở tài khoản vốn vay tại Ngân hàng ở nước ngoài.

Điều 81. -Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp táckinh doanh phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý ngoại hối của Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 82. -Trừ những trường hợp cá biệt như sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu, xây dựngcông trình cơ sở hạ tầng, các nguồn thu bằng tiền nước ngoài từ xuất khẩu vàcác nguồn thu hợp pháp khác ít nhất phải đáp ứng được các khoản chi bằng tiềnnước ngoài của Xí nghiệp, kể cả lợi nhuận của Chủ đầu tư nước ngoài chuyển ranước ngoài;

Đối với những trường hợp cá biệtnói ở Điều này, việc cân đối các nguồn thu chi bằng tiền nước ngoài do Uỷ banNhà nước về hợp tác và đầu tư xem xét và quyết định trên cơ sở ý kiến của Ngânhàng Nhà nước, Bộ Thương mại và đề nghị của Xí nghiệp, bằng các giải pháp sau:

1. Chuyển đổi tiền Việt Namthành tiền nước ngoài;

2. Thanh toán bằng hàng hoá cógiá trị tương ứng.

Điều 83. -Tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được chuyển ranước ngoài:

- Lợi nhuận thu được từ hoạt độngkinh doanh;

- Thu nhập do cung ứng dịch vụvà chuyển giao công nghệ;

- Tiền gốc và lãi của các khoảnvay nước ngoài trong quá trình hoạt động;

- Vốn đầu tư;

- Các khoản tiền và tài sản khácthuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình;

Việc chuyển tiền trích từ khấuhao tài sản cố định trong vốn đầu tư chỉ được thực hiện sau khi đã góp đủ vốnpháp định. Số tiền được rút tương ứng với quỹ khấu hao được lập phù hợp với tỷlệ khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính quy định;

Việc chuyển các khoản tiền đượcquy định tại Điều này chỉ được thực hiện sau khi đã nộp đủ các khoản thuế phảinộp và phải đảm bảo số vốn còn lại của Xí nghiệp không ít hơn số vốn pháp định quyđịnh tại Giấy phép đầu tư.

2. Khi kết thúc và giải thể Xínghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài được quyền chuyển ra nước ngoài vốnđầu tư và vốn tái đầu tư vào Xí nghiệp sau khi đã thanh toán mọi khoản nợ;

3. Trong trường hợp số tiền xinchuyển ra nước ngoài theo điểm 2 Điều này cao hơn số vốn ban đầu (gốc) và vốntái đầu tư, thì số tiền chênh lệch đó chỉ được chuyển ra nước ngoài khi Uỷ banNhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.

Điều 84.- Người nước ngoài làm việc trong Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồnghợp tác kinh doanh được chuyển ra nước ngoài tiền lương và các khoản thu nhập hợppháp khác bằng tiền nước nước ngoài, sau khi trừ thuế thu nhập phải nộp và cácchi phí khác.

Điều 85.- Việc chuyển đổi tiền nước ngoài sang tiền Việt Nam và ngược lại nhằm mụcđích đầu tư, chuyển tiền, chuyển vốn và tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Xí nghiệp, được thực hiện theo tỷ giá hối đoái chính thức do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển đổi và theo Điều lệ Quản lýngoại hối của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương11:

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VÀ THỐNGKÊ

Điều 86.

1. Nhà nước Việt Nam khuyếnkhích Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng chế độ kế toán, thống kê quy địnhtại Pháp lệnh về kế toán thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988;

2. Xí nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài có thể thực hiện chế độ kế toán và thống kê theo những quy tắc và tiêuchuẩn quốc tế phổ biến được Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê chấp thuận và chịusự kiểm tra của cơ quan tài chính và thống kê Việt Nam;

3. Bên nước ngoài tham gia Hợp đồnghợp tác kinh doanh ghi chép kế toán theo nội dung phù hợp với từng loại hình hợptác kinh doanh.

Điều 87.

1. Đơn vị đo lường dùng trong kếtoán và thống kê là đơn vị đo lường chính thức ở Việt Nam. Các đơn vị đo lườngkhác phải được quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức ở Việt Nam;

2. Đơn vị tiền tệ là Đồng ViệtNam, nhưng cũng có thể là một đơn vị tiền tệ nước ngoài do Xí nghiệp đề nghị vàđược Bộ tài chính chấp thuận;

3. Việc ghi chép kế toán, thống kêđược thực hiện bằng tiếng Việt Nam hoặc bằng tiếng Việt Nam và một tiếng nướcngoài thông dụng được cơ quan tài chính và thống kê Việt Nam chấp thuận và phảiđược ghi trong Điều lệ của Xí nghiệp.

Điều 88. -Năm tài chính phải phù hợp với năm tính thuế quy định tại Điều 73 Nghị địnhnày.

Điều 89.- Báo cáo kế toán của Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanhphải gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư và cơ quan thuế thuộc Bộ Tàichính trong vòng 3 tháng, kể từ ngày khoá sổ năm tài chính của Xí nghiệp;

Báo cáo kế toán phải được côngty kiểm toán xác nhận trước khi gửi các cơ quan trên;

Công ty kiểm toán phải chịutrách nhiệm trước Pháp luật về tính chính xác, khách quan các kết quả kiểm tra.

Điều 90. -Báo cáo kết quả kiểm tra kế toán của công ty kiểm toán gồm những nội dung chủ yếusau:

1. Tình hình thực hiện công táckế toán ở Xí nghiệp;

2. Sự chính xác của số liệu kếtoán và báo cáo kế toán;

3. Việc chấp hành chế độ, thể lệkế toán;

4. Những kiến nghị.

Chương12:

HẢI QUAN, NHẬP CẢNH, CƯTRÚ, THÔNG TIN LIÊN LẠC

Điều 91.- Việc nhập khẩu đồ dùng cá nhân của Bên nước ngoài tham gia Xí nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, của người nước ngoài làm việccho các dự án đầu tư được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định hiện hành.

Điều 92. -Tổng cục Hải quan cấp Giấy phép xuất nhập khẩu đối với đồ dùng cá nhân của ngườinước ngoài đưa vào Việt Nam ghi tại Điều 91 Nghị định này.

Điều 93. -Người nước ngoài vào Việt Nam để tìm hiểu và chuẩn bị đầu tư được cấp thị thựcnhập cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn không quá 3 tháng và có thể đượcgia hạn từng 3 tháng một.

Điều 94.- Người nước ngoài đang tham gia thực hiện một dự án đầu tư (kể cả nhữngngười nước ngoài giúp việc) được cấp thị thực nhập cảnh có giá trị nhiều lầntrong thời hạn 1 năm và có thể gia hạn từng năm một, phù hợp với thời hạn của Hợpđồng, có tính đến thời gian cần thiết cho các hoạt động liên quan đến việc giảithể Xí nghiệp hoặc kết thúc Hợp đồng.

Điều 95.

1. Thị thực nhập cảnh được cấp tạicơ quan đại diện ngoại giao hay cơ quan lãnh sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam ở nước ngoài, chậm nhất 5 ngày sau khi đương sự làm thủ tục xin cấp thị thực;

2. Trong trường hợp người nướcngoài là công dân các nước mà Chính phủ các nước đó đã ký kết với Chính phủ Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thoả thuận về miễn trừ thị thực nhập cảnh, xuất cảnhthì áp dụng theo thoả thuận đã ký;

3. Trong trường hợp khẩn cấp đểxử lý những tình huống mà không thể lường trước, người nước ngoài được cấp thịthực nhập cảnh tại cửa khẩu theo quy định hiện hành.

Điều 96.- Người nước ngoài nói ở Điều 93 và 94 của Nghị định này được tự do đi lại ởcác địa phương của Việt Nam, trừ các "Khu vực cấm".

Điều 97. -Những quy định về nhập cảnh, cư trú, đi lại ở các Điều trên đây cũng được áp dụngđối với vợ hoặc chồng, con và các thành viên khác trong gia đình (kể cả ngườigiúp việc riêng của gia đình) cùng sống với người nước ngoài theo Điều 94 Nghịđịnh này.

Điều 98.- Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết đối với bưu điện Việt Nam,người nước ngoài làm việc tại các Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được:

- Sử dụng các loại nghiệp vụ bưuchính và viễn thông của bưu điện Việt Nam;

- Tổ chức hệ thống thông tin riêngđể điều hành kinh doanh trong nội bộ Xí nghiệp.

Chương13:

BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝTRANH CHẤP

Điều 99.- Chính phủ Việt Nam bảo đảm đối đãi công bằng và thoả đáng đối với tổchức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư nướcngoài. Trong trường hợp Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký vớiChính phủ các nước Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư thì theo quy định củaHiệp định đó;

Trong trường hợp nếu những thayđổi của pháp luật Việt Nam làm thiệt hại đến lợi ích của tổ chức và cá nhân nướcngoài đầu tư vào Việt Nam quy định trong Giấy phép đầu tư và Giấy phép kinhdoanh thì Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư có biện pháp giải quyết thoảđáng để đảm bảo quyền lợi của chủ đầu tư bằng cách thoả thuận với họ theo hướng:

1. Thay đổi mục tiêu hoạt động củadự án;

2. Giảm, miễn thuế trong khuônkhổ pháp luật;

3. Thiệt hại của chủ đầu tư đượccoi là khoản lỗ và được giải quyết theo quy định tại điểm 2 Điều 27 của Luật đầutư nước ngoài;

4. Được tiếp tục hoạt động theo quyđịnh của Giấy phép đầu tư đã cấp trong một số trường hợp nếu xét thấy việc chophép dự án tiếp tục hoạt động không ảnh hưởng lớn đến lợi ích quốc gia.

Điều 100.- Các tranh chấp giữa các Bên tham gia Xí nghiệp liên doanh và Hợp đồng hợptác kinh doanh trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giảigiữa các Bên;

Trong trường hợp không hoà giảiđược với nhau, các Bên tranh chấp có thể lựa chọn trên cơ sở thoả thuận mộttrong các hình thức trọng tài sau:

- Trọng tài Việt Nam hoặc Trọng tàimột nước thứ ba, hoặc trọng tài quốc tế;

- Một Hội đồng Trọng tài do cácBên thoả thuận thành lập.

Điều 101.- Các tranh chấp giữa Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên nướcngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh với nhau hoặc với các tổ chức kinh tếViệt Nam được giải quyết theo pháp luật Việt Nam tại cơ quan xét xử của ViệtNam.

Điều 102. -Các tranh chấp giữa Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên nước ngoài tham giaHợp đồng hợp tác kinh doanh với các cơ quan Nhà nước Việt Nam được giải quyếtthông qua biện pháp hoà giải. Trong trường hợp không hoà giải được với nhau,các Bên tranh chấp trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

Chương14:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 103.- Nghị định này thay thế Nghị định số 28-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 6tháng 2 năm 1991 và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 104.- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Bộ trưởng, Chủnhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng các Bộ Thương mại, Ngoại giao, Tài chính,Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Xây dựng,Giao thông vận tải, Nội vụ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Tổng cục trưởng Tổngcục Quản lý ruộng đất, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng TổngCục Thống kê trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình có trách nhiệm banhành những thông tư hướng dẫn việc thi hành Nghị định và sửa đổi, bổ sung nhữngvăn bản đã ban hành cho phù hợp với Nghị định này, chậm nhất trong vòng 45 ngàykể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 105.- Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộcChính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịutrách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)