1. Nghị định 19/2008/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng

Ngày 14 tháng 02 năm 2008 Chính phủ ban hành Nghị định 19/2008/NĐ-CP về việc quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng:

>> Tải văn bản: Nghị định 19/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng

Chế độ phụ cấp trong hoạt động phòng, chống tiêu cực - Ngày 14/02/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 19/2008/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng.

Theo đó, các đối tượng thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương về phòng, chống tham nhũng hoặc bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được áp dụng phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Cụ thể, mức 20% áp dụng đối với cán bộ xếp lương chức vụ Bộ trưởng và tương đương trở lên; chuyên gia cao cấp; cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. Mức 25% áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương. Mức 30% áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

Thành viên Ban Chỉ đạo cấp Trung ương, cấp tỉnh không thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương, của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được áp dụng phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung. Cụ thể, thành viên Ban chỉ đạo ở Trung ương được áp dụng mức phụ cấp 1,0 và thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được áp dụng mức 0,8.

Các trường hợp được biệt phái, trưng tập có thời hạn tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo ở Trung ương hoặc quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được hưởng chế độ thù lao do Trưởng Ban Chỉ đạo quy định theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

.Nghị định 19/2008/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: - 1900.6162

-----------------------------------------------------------------------------------------------

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH SỐ 19/2008/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2008

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM

TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham những số 55/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng số 01/2007/QH12 ngày 04 tháng 8 năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 1039/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;

Căn cứ Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Thành viên Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng ởTrung ương và ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là thành viên Ban Chỉ đạo).

2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của Văn phòng Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng ở Trung ương và của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhưng (sau đây gọi chung là Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh).

Điều 2. Mức phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng

1. Các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương hoặc thuộc biên chế của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được áp dụng phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham những theo phần trăm (%) mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) như sau:

a) Mức 20% áp dụng đối với cán bộ xếp tương chức vụ Bộ trưởng và tương đương trở lên; chuyên gia cao cấp; cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

b) Mức 25% áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương.

c) Mức 30% áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

2. Thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương không thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương và thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh không thuộc biên chế của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được áp dụng phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung như sau:

a) Mức 1,0 áp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương không thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương.

b) Mức 0,8 áp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh không thuộc biên chế của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh.

3. Phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng; không dùng để tính dùng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Thành viên Ban Chỉ đạo khi thôi làm nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ đạo và cán bộ, công chức, viên chức của Ban Chỉ đạo chuyển công tác ra ngoài biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh thì thôi hưởng phụ cấp kể từ tháng sau liền kề với tháng có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Các trường hợp được biệt phái, trưng tập có thời hạn tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo ở Trung ương hoặc quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được hưởng chế độ thù lao do Trưởng Ban Chỉ đạo quy định theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Điều 3. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo .

2. Chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng quy định tại Nghị định này được tính hưởng như sau:

a) Đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương được tính hưởng kể từ ngày Nghị quyết số 1039/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành.

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương được tính hưởng kể từ ngày Quyết định số 13/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và Quy chế hoạt động của Vãn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành.

c) Đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh và cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được tính hưởng kể từ ngày Nghị quyết số 294A/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành.

d) Các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này có quyết định của cấp có thẩm quyền sau ngày các văn bản tương ứng có hiệu lực thi hành thì được tính hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 5. Trách nhiệm hướng dẫn

1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

----------------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5.Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;

>> Xem thêm:  Quy định về tố cáo hành vi tham nhũng và hướng dẫn viết đơn tố cáo tham nhũng ?

2. Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 19/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng

>> Xem thêm:  Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về lối đi chung/đường đi nội bộ trong gia đình theo quy định pháp luật ?

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ NỘI VỤ – BỘ TÀI CHÍNH SỐ 01/2008/TTLT-BNV-BTC

NGÀY 13THÁNG 03 NĂM 2008

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊĐỊNH SỐ 19/2008/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02

NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUYĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM

TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG,CHỐNG THAM NHŨNG

Căn cứ Nghị định số 19/2008/NĐ-CP ngày 14tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạtđộng phòng, chống tham nhũng; Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chếđộ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng và chế độ thùlao đối với các trường hợp được biệt phái, trưng tập có thời hạn tham gia thựchiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng như sau:

I.CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

a) Thành viên Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng ởTrung ương (sau đây viết tắt là thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương);

b) Thành viên Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng ởtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là thành viên Ban Chỉđạo ở cấp tỉnh);

c) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt độngchuyên trách của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương;

d) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt độngchuyên trách của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh.

2. Nguyên tắc áp dụng

a) Đối tượng thuộc chức danh hoặc được bổ nhiệm vào ngạchcông chức, viên chức nào thì hưởng phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng,chống tham nhũng (sau đây viết tắt là phụ cấp trách nhiệm) theo chức danh hoặcngạch công chức, viên chức đó;

b) Thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương và ở cấp tỉnh khithôi làm nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ đạo và cán bộ, công chức, viên chức củaBan Chỉ đạo chuyển công tác ra ngoài biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trungương và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh thì thôi hưởng phụ cấp tráchnhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng có quyết định của cơ quan có thẩmquyền.

c) Đối tượng nêu tại khoản 1 mục I Thông tư này, trongthời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quyết định của cấp có thẩm quyền thìthực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

d) Đối tượng nêu tại khoản 1 mục I Thông tư này khôngđược hưởng phụ cấp trách nhiệm trong các trường hợp sau:

Thời gianđi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy địnhtại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 củaChính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lựclượng vũ trang;

Thời gianđi học ở trong nước không trực tiếp tham gia hoạt động phòng, chống tham nhũngtừ 3 tháng liên tục trở lên;

Thời giannghỉ việc riêng không hưởng lương từ 1 tháng liên tục trở lên;

Thời giannghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

3. Mức phụ cấp trách nhiệm

a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 mục I Thông tư nàythuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương hoặc thuộc biên chế củabộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được áp dụng phụ cấp trách nhiệm theophần trăm (%) mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấpthâm niên vượt khung (nếu có) như sau:

Mức 20% áp dụng đối với cán bộ xếp lương chức vụ Bộtrưởng và tương đương trở lên; chuyên gia cao cấp; cán bộ, công chức, viên chứcxếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

Mức 25% áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếpngạch chuyên viên chính và tương đương;

Mức 30% áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếpngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

b) Thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương không thuộc biênchế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương và thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnhkhông thuộc biên chế của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được áp dụngphụ cấp trách nhiệm theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung như sau:

Mức 1,0 áp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở Trungương không thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương;

Mức 0,8 ápdụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh không thuộc biên chế của bộ phậngiúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh.

4. Cách tính

a) Mức tiền phụ cấp trách nhiệm tính theo phần trăm (%)mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượtkhung (nếu có) quy định tại điểm a khoản 3 mục I này được tính theo công thứcsau:

Mức

tiền
phụ

cấp

trách

nhiệm

=

Hệ số lương chức vụ hoặc hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung hiện hưởng (nếu có)

x

Mức

lương

tối

thiểu

chung

tại thời điểm tương

ứng

x

Tỷ lệ %

phụ cấp

trách nhiệm được

hưởng

b) Mức tiền phụcấp trách nhiệm tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung quy định tạiđiểm b khoản 3 mục I này được tính theo công thức sau:

Mức tiền phụ cấp

trách nhiệm

=

Mức lương

tối thiểu chung

tại thời điểm

tương ứng

x

Hệ số phụ cấp

được hưởng

II.CHẾ ĐỘ THÙ LAOĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC BIỆT PHÁI, TRƯNG TẬP CÓ THỜI HẠN THAM GIA THỰC HIỆNNHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Các trườnghợp được biệt phái, trưng tập có thời hạn tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng,chống tham nhũng theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo ở Trung ương hoặc quyếtđịnh của Trưởng Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh (sau đây viết tắt là biệt phái, trưngtập) thì trong thời gian biệt phái, trưng tập được áp dụng chế độ thù lao nhưsau:

1. Trường hợp được biệt phái, trưng tập là sĩ quan, quânnhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyênmôn kỹ thuật thuộc Công an nhân dân thì được tính hưởng chế độ thù lao tươngứng với chế độ thù lao của công chức, viên chức được biệt phái, trưng tập nhưsau:

a) Nếu đang xếp hệ số lương từ 7,30 (tương đương cấp hàmThượng tá) trở lên thì áp dụng chế độ thù lao theo mức phụ cấp trách nhiệm củachuyên viên cao cấp được biệt phái, trưng tập.

b) Nếu đang xếp hệ số lương từ 6,00 (tương đương cấp hàmThiếu tá) đến dưới 7,30 thì áp dụng chế độ thù lao theo mức phụ cấp trách nhiệmcủa chuyên viên chính được biệt phái, trưng tập.

c) Nếu đang xếp hệ số lương dưới 6,00 thì áp dụng chế độthù lao theo mức phụ cấp trách nhiệm của chuyên viên được biệt phái, trưng tập.

2. Cán bộ, công chức, viên chức được biệt phái, trưng tậpvà các trường hợp tại khoản 1 mục II này được hưởng chế độ thù lao trong cáctrường hợp sau:

a) Nếu chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theonghề hoặc chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc chế độ phụ cấp đặc thù (trừ chếđộ phụ cấp thâm niên nghề) của quân đội, công an (sau đây gọi chung là phụ cấptheo nghề) thì được tính hưởng mức tiền thù lao bằng mức phụ cấp trách nhiệmtương ứng với chức danh hoặc ngạch công chức, viên chức hiện giữ theo hướng dẫntại Thông tư này.

Ví dụ 1: ông Nguyễn Văn A, chuyên viên cao cấp, Vụ trưởngthuộc Bộ N được trưng tập có thời hạn từ ngày 01 tháng 9 năm 2007 đến ngày 30tháng 4 năm 2008 tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quyếtđịnh của Trưởng Ban Chỉ đạo ở Trung ương. ông A hiện xếp bậc 5 hệ số lương 7,64ngạch chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệsố 1,00.

Mức tiền thù lao của ông A được hưởng từ tháng 9 năm 2007đến tháng 12 năm 2007 là:

(7,64 + 1,00) x 450.000 đồng/tháng x 20% = 777.600đồng/tháng.

Mức tiền thù lao của ông A được hưởng từ tháng 01 năm2008 đến tháng 4 năm 2008 là:

(7,64 + 1,00) x 540.000 đồng/tháng x 20% = 933.120đồng/tháng.

Ví dụ 2: Bà Trần Thị H, sĩ quan nghiệp vụ Công an cấp hàmTrung tá (hệ số lương hiện hưởng 6,60) được biệt phái có thời hạn từ ngày 01tháng 01 năm 2008 tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theoquyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh K.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 mục II này thì mức tiềnthù lao của bà H được tính hưởng bằng mức phụ cấp trách nhiệm của ngạch chuyênviên chính (25%). Như vậy, bà H được hưởng mức tiền thù lao từ tháng 01 năm2008 là:

6,60 x 540.000 đồng/tháng x 25% = 891.000đồng/tháng.

b) Nếu đang được hưởng chế độ phụ cấp theo nghề mà cótổng mức lương (kể cả phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề và phụcấp thâm niên vượt khung, nếu có) cộng với mức tiền phụ cấp theo nghề hiệnhưởng thấp hơn tổng mức lương cộng với mức tiền phụ cấp trách nhiệm tương ứngvới chức danh hoặc ngạch công chức, viên chức hiện giữ theo hướng dẫn tại Thôngtư này, thì được tính hưởng mức tiền thù lao bằng mức chênh lệch thấp hơn này.

III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁCH CHI TRẢ

1. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp trách nhiệm và chếđộ thù lao đối với các trường hợp được biệt phái, trưng tập theo hướng dẫn tạiThông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Vănphòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và của Văn phòng Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Ngân sáchnhà nước.

2. Cách chi trả

a) Phụ cấp trách nhiệm được chi trả cùng kỳ lương hằngtháng và quyết toán theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chínhhiện hành.

b) Phụ cấp trách nhiệm không được dùng để tính đóng,hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

c) Việc chi trả chế độ thù lao đối với các trường hợpbiệt phái, trưng tập không trọn tháng theo hướng dẫn tại mục II Thông tư nàyđược thực hiện như sau:

Nếu có thời gian biệt phái, trưng tập không trọn tháng từ11 ngày làm việc trở lên thì tính hưởng mức thù lao trọn 01 tháng; nếu dưới 11ngày làm việc thì tính hưởng mức thù lao bằng 1/2 (một phần hai) tháng.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăngCông báo.

2. Thời điểm tính hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm tronghoạt động phòng, chống tham nhũng và chế độ thù lao đối với các trường hợp đượcbiệt phái, trưng tập theo hướng dẫn tại Thông tư này được xác định như sau:

a) Đối với thànhviên Ban Chỉ đạo ở Trung ương được tính hưởng kể từ ngày Nghị quyết số 1039/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội vềtổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương vềphòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành.

b) Đối với cán bộ,công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của Văn phòng BanChỉ đạo ở Trung ương và các trường hợp được biệt phái, trưng tập theo quyếtđịnh của Trưởng Ban Chỉ đạo ở Trung ương được tính hưởng kể từ ngày Quyết địnhsố 13/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về thànhlập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và Quy chế hoạt động của Văn phòngBan Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành.

c) Đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh và cán bộ,công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của bộ phận giúpviệc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh và các trường hợp được biệt phái, trưng tập theoquyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được tính hưởng kể từ ngày Nghịquyết số 294A/ 2007/UBTVQH12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốchội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thihành.

d) Các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 2 mụcIV Thông tư này có quyết định của cấp có thẩm quyền sau ngày các văn bản tươngứng có hiệu lực thi hành thì được tính hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm tronghoạt động phòng, chống tham nhũng, chế độ thù lao (nếu có) khi được biệt phái,trưng tập kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ,ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để phối hợp với Bộ Tài chính nghiêncứu, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Vũ Văn Ninh

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Trần Văn Tuấn