HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 216-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 1974

NGHỊ ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢNLÝ ĐO LƯỜNG

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồngChính phủ ngày 14-07-1960;
Căn cứ vào bản Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủvà bản Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ trong lĩnh vựcquản lý kinh tế ban hành kèm theo Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 172-CP ngày01-11-1973;
Theo đề nghị của ông Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước;
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong Hội nghị thường vụHội đồng Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 1974,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Nay ban hành kèmtheo nghị định này bản Điều lệ quản lý đo lường.

Điều 2.- Bản điều lệ nàycó hiệu lực kể từ ngày ban hành. Ông chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhànước có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, các ngành, các địa phương thihành bản điều lệ này.

Điều 3.- Những quy địnhtrước đây trái với điều lệ này thì nay bị bãi bỏ.

Điều 4.- Các ông Bộ trưởngcác Bộ, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ và cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban hành chính các khu, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịutrách nhiệm thi hành Nghị định này.

T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG



Lê Thanh Nghị

ĐIỀU LỆ

QUẢNLÝ ĐO LƯỜNG
(Ban hành kèm theo nghị định số 216-CP ngày 25-9-1974 của Hội đồng Chính phủ)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.-Để đảm bảo tính thống nhất, đúng đắn và chính xác về đo lường, nhằm tăng cườngquản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, phục vụ sản xuất, đời sống, quốc phòng vànghiên cứu khoa học, kỹ thuật, các hoạt động đo lường trong nước đều phải đượcquản lý theo các quy định của điều lệ này.

Điều 2.-Công tác quản lý đo lường bao gồm các nội dung chính sau đây:

1. Tổ chức hệ thốngcác cơ quan quản lý đo lường và điều hoà phối hợp sự hoạt động của hệ thống đó;

2. Ban hành các chếđộ, thể lệ về đo lường;

3. Giám sát việc chấphành các chế độ, thể lệ đó; làm trọng tài trong các vụ tranh chấp do đo lườngkhông thống nhất gây ra;

4. Kiểm định cácchuẩn, thiết bị chuẩn, thiết bị dụng cụ đo được chế tạo, sửa chữa, đang lưuhành và sử dụng ở trong nước hoặc nhập từ nước ngoài vào;

5. Xét duyệt các mẫuthiết bị hoặc dụng cụ đo mới định sản xuất trong nước.

Điều 3.-Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Chủtịch Ủy ban hành chính các khu tự trị, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,thủ trưởng các đơn vị cơ quan xí nghiệp phải chịu trách nhiệm về tình trạng đolường trong phạm vi mình phụ trách; cụ thể là:

1. Thực hiện đầy đủcác quy định của Nhà nước về đo lường và quản lý đo lường;

2. Xây dựng và banhành các chế độ, thể lệ về đo lường và quản lý đo lường cho thích hợp với tìnhhình cụ thể của ngành, địa phương hoặc cơ sở mình phụ trách; các chế độ, thể lệnày không được trái với các quy định của Nhà nước;

3. Trang bị đủ cácphương tiện đo và tổ chức thực hiện các phép đo nhằm đảm bảo kết quả đo đượcđúng đắn và chính xác;

4. Tổ chức kiểm định,sửa chữa, hiệu chỉnh thiết bị dụng cụ đo;

5. Tổ chức đào tạo,bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân kỹ thuật biết sử sụng, bảo quản, sửa chữa thànhthạo thiết bị dụng cụ đo.

Điều 4.-Hệ thống cơ quan quản lý đo lường gồm có:

1. Các cơ quan quảnlý đo lường Nhà nước:

a) Cục đo lường Nhà nướctrung ương đặt trong Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước;

b) Các cơ sở trực thuộc Cụcđo lường Nhà nước trung ương đặt ở một số địa bàn quan trọng;

c) Các phòng đo lường địaphương (ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

2. Các tổ chức quảnlý đo lường tự quản ở các Bộ, Tổng cục và cơ sở.

Chương 2:

KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ, DỤNGCỤ ĐO

Điều 5.- Các thiếtbị, dụng cụ đo sử dụng vào các mục đích sau đây phải qua kiểm định:

1. Các thiết bị, dụngcụ đo dùng làm chuẩn để kiểm tra thử nghiệm các dụng cụ đo khác;

2. Các thiết bị, dụngcụ đo trực tiếp sử dụng trong việc phân phối, buôn bán, thu mua, thanh toán,trong việc giao nhận, nghiệm thu nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm và công trìnhgiữa các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế Nhà nước với nhau và nhân dân,giữa các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế của nước ta với nước ngoài;

3. Các thiết bị, dụngcụ đo có cấp chính xác cao, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, kỹ thuật và bảo vệan toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân;

4. Các thiết bị, dụngcụ đo dùng trong việc kiểm tra kỹ thuật, trong phân tích thí nghiệm, trong sảnxuất và trong việc theo dõi quản lý các quá trình sản xuất trong xí nghiệp.

Điều 6.- Danh mụccác thiết bị, dụng cụ đó phải qua kiểm định Nhà nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa họcvà kỹ thuật Nhà nước ban hành. Tùy theo yêu cầu phát triển kinh tế và kỹ thuật,danh mục này có thể được điều chỉnh cho thích hợp.

Danh mục thiết bị, dụng cụđo không thuộc diện kiểm định Nhà nước do thủ trưởng các Bộ, Tổng cục ban hành.

Điều 7.- Áp dụng chếđộ kiểm định sau đây đối với những thiết bị, dụng cụ đo nằm trong các danh mụcnói ở điều 6:

1. Kiểm định ban đầu:áp dụng đối với các thiết bị, dụng cụ đo mới được chế tạo, sửa chữa hoặc nhậpkhẩu. Kiểm định ban đầu phải được tiến hành trước khi thiết bị, dụng cụ đượcbán, được sử dụng.

2 Kiểm định định kỳ:áp dụng đối với các thiết bị dụng cụ đo đang sử dụng.

Điều 8.- Việc kiểmđịnh ban đầu các thiết bị, dụng cụ đo do hệ thống cơ quan quản lý đo lường Nhànước trực tiếp thực hiện (trừ các thiết bị dụng cụ đo thuộc diện kiểm định tựquản được sửa chữa ở các cơ sở có tổ chức quản lý đo lường tự quản).

Việc kiểm định định kỳ cácthiết bị, dụng cụ đo đang sử dụng theo các mục 1, 2 và 3 của điều 5 sẽ do hệ thốngcơ quan quản lý đo lường Nhà nước trực tiếp thực hiện; theo mục 4 của điều 5 sẽdo tổ chức quản lý đo lường cơ sở thực hiện.

Điều 9.- Thiết bị,dụng cụ đo được kiểm định theo các quy trình kiểm định do Chủ nhiệm Ủy ban Khoahọc và kỹ thuật Nhà nước ban hành.

Điều 10.- Các đơn vịsản xuất, sửa chữa, kinh doanh và sử dụng thiết bị, dụng cụ đo thuộc diện kiểmđịnh của Nhà nước phải đăng ký xin kiểm định ở cơ quan quản lý đo lường Nhà nướctheo các quy định như sau:

- Các đơn vị sản xuất, sửachữa được đăng ký xin kiểm định các thiết bị, dụng cụ đo xuất xưởng;

- Các đơn vị nhập khẩu đượcđăng ký xin kiểm định các thiết bị, dụng cụ đo nhập khẩu;

- Các đơn vị sử dụng đượcđăng ký xin kiểm định các thiết bị, dụng cụ đo đang sử dụng đến kỳ hạn kiểm định.

Điều 11.- Thiết bị,dụng cụ đo thuộc diện kiểm định của Nhà nước, sau khi đã kiểm định nếu đạt cácyêu cầu kỹ thuật về đo lường sẽ được đóng dấu kiểm định hoặc cấp giấy chứng nhậnkiểm định. Dấu kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định do hệ thống cơ quan quảnlý đo lường Nhà nước cấp có giá trị pháp lý trong toàn quốc.

Thiết bị, dụng cụ đo thuộcdiện kiểm định của tổ chức quản lý đo lường cơ sở nếu đạt các yêu cầu kỹ thuậtvề đo lường chỉ được phép sử dụng trong cơ sở.

Điều 12.- Các thểthức về dấu kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan quản lý đo lườngNhà nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước quy định.

Dấu kiểm định và giấy chứngnhận kiểm định của tổ chức quản lý đo lường cơ sở do thủ trưởng đơn vị, cơ sởquy định và được Cục đo lường Nhà nước trung ương chuẩn y.

Điều 13.- Cấm xuấtxưởng, mua bán, sử dụng vào các mục đích đã quy định ở điều 5, các thiết bị, dụngcụ đo nằm trong danh mục phải qua kiểm định nếu ở một trong những tình trạngsau đây:

1. Chưa được đóng dấukiểm định hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận kiểm định;

2. Đã được đóng dấukiểm định hoặc cấp giấy chứng nhận kiểm định nhưng dấu hoặc giấy đã qúa thời hạnhiệu lực;

3. Đã mất giấy chứngnhận kiểm định hoặc dấu kiểm định đã bị mờ đến mức không nhận rõ được;

4. Bị hư hỏng làm ảnhhưởng lớn đến thuộc tính đo lường của thiết bị, dụng cụ đo.

Điều 14.- Lệ phí kiểmđịnh các loại thiết bị, dụng cụ đo do Liên Bộ Tài chính và Ủy ban Khoa học và kỹthuật Nhà nước quy định. Đơn vị xin kiểm định phải trả lệ phí kiểm định.

Điều 15.- Thiết bị,dụng cụ đo thuộc diện kiểm định của Nhà nước sẽ được kiểm định tại các địa điểmdo cơ quan quản lý đo lường Nhà nước quy định. Trường hợp đặc biệt, nếu thiết bị,dụng cụ đó phải kiểm định tại địa điểm khác nơi quy định thì đơn vị xin kiểm địnhphải thanh toán với cơ quan quản lý đo lường các phụ phí. Đơn vị xin kiểm địnhcó trách nhiệm tạo các điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý đo lường hoànthành nhiệm vụ kiểm định.

Chương 3:

THANH TRA, GIÁM SÁT VÀTRỌNG TÀI VỀ ĐO LƯỜNG

Điều 16.- Khi cầnthiết các cơ quan quản lý đo lường Nhà nước có quyền thanh tra, giám sát về đolường.

Điều 17.- Thủ trưởngcơ quan quản lý đo lường Nhà nước các cấp trực tiếp thanh tra và chỉ đạo việcgiám sát về đo lường hoặc ủy nhiệm cho cán bộ kiểm định đo lường tiến hành giámsát. Khi tiến hành việc giám sát, cán bộ kiểm định phải xuất trình giấy tờ ủynhiệm giám sát đo lường cho cơ quan được giám sát. Cơ quan được giám sát cótrách nhiệm tạo mọi điều kiện để việc giám sát được tiến hành thuận lợi.

Điều 18.- Trong khithi hành nhiệm vụ thanh tra, giám sát về đo lường, cán bộ thanh tra giám sát vềđo lường có quyền:

1. Đình chỉ việc sửdụng thiết bị dụng cụ đo không hợp pháp và thiết bị dụng cụ đo không đạt cácyêu cầu về kỹ thuật đo lường;

2. Nếu kết quả đo củađơn vị được giám sát có sai số vượt quá sai số cho phép thì tùy từng trường hợpcụ thể mà xử lý:

- Yêu cầu đơn vị được giámsát thực hiện lại phép đo;

- Niêm giữ thiết bị dụng cụđo, vật được đo làm tang chứng để chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.

3. Nếu phát hiệnngười đo, việc đo có gian lận thì đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Điều 19.- Kết quảgiám sát về đo lường và biện pháp xử lý của cơ quan quản lý đo lường Nhà nướcphải được ghi vào biên bản.

Biên bản phải có chữ ký củabên được giám sát và cán bộ giám sát. Trường hợp bên được giám sát không ký thìbiên bản có chữ ký của các bộ giám sát cũng có giá trị. Biên bản giám sát đượclưu tại cơ quan quản lý đo lường sở tại, Cục đo lường Nhà nước trung ương vàđơn vị được giám sát.

Khi cần đề nghị xử lý trướcpháp luật thì cơ quan quản lý đo lường phải chuyển biên bản giám sát cùng vớitang vật đã niêm giữ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Điều 20.- Khi cótranh chấp về kinh tế hoặc về kỹ thuật do đo lường có sai sót hoặc khác nhaugây ra, mà có một trong các bên hữu quan yêu cầu phân xử, thì cơ quan quản lýđo lường Nhà nước có nhiệm vụ làm trọng tài về đo lường.

Điều 21.- Khi làmtrọng tài về đo lường, cơ quan quản lý đo lường Nhà nước phải tiến hành các việcchính sau đây:

1. Kiểm tra tính hợppháp của thiết bị, dụng cụ đo có quan hệ trực tiếp đến việc tranh chấp;

2. Kiểm định cácthiết bị, dụng cụ đo nói trên;

3. Xác định kết quảđo;

4. Lập biên bản gửicho cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc tranh chấp. Biên bản này được lưu tạicơ quan quản lý đo lường sở tại, Cục đo lường Nhà nước trung ương và gửi cho tấtcả các bên hữu quan.

Điều 22.- Trong khicơ quan quản lý đo lường Nhà nước tiến hành các công việc của trọng tài, cácbên hữu quan phải cử đại diện có thẩm quyền tham gia.

Điều 23.- Nếu các kếtluận của cơ quan quản lý đo lường làm trọng tài không được một trong các bên hữuquan chấp thuận thì bên đó có quyền khiếu nại lên cơ quan quản lý đo lường Nhànước cấp trên. Cơ quan quản lý đo lường Nhà nước cấp trên có nhiệm vụ kiểm tra,xác định hoặc tiến hành lại công việc trọng tài, sau đó gửi công bố kết quả chocơ quan quản lý đo lường cấp dưới và các bên hữu quan. Trong khi chờ đợi các kếtluận về đo lường của cơ quan quản lý đo lường cấp trên, các kết luận của cơquan quản lý đo lường cấp dưới vẫn được coi là có giá trị.

Điều 24.- Mọi phí tổncủa cơ quan quản lý đo lường Nhà nước trong quá trình làm trọng tài sẽ do bênsai chịu trách nhiệm thanh toán.

Chương 4:

SẢN XUẤT THIẾT BỊ, DỤNGCỤ ĐO

Điều 25.- Các thiếtbị, dụng cụ đo sản xuất trong nước phải theo đúng mẫu và thiết kế đã được Ủyban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (Cục đo lường Nhà nước trung ương) xét duyệt.

Điều 26.- Mẫu vàthiết kế của thiết bị dụng cụ đo đã được xét duyệt phải được lưu ký tại cơ quanquản lý đo lường thực hiện kiểm định ban đầu. Trường hợp ngoại lệ do Cục đo lườngNhà nước trung ương quy định.

Điều 27.- Mọi việccải tiến, thay đổi thiết kế và mẫu của thiết bị, dụng cụ đo đã được duyệt phảiđược Cục đo lường Nhà nước trung ương chuẩn y.

Điều 28.- Ủy banKhoa học và kỹ thuật Nhà nước (Cục đo lường Nhà nước trung ương) có quyền bãi bỏhiệu lực của việc xét duyệt mẫu và thiết kế của thiết bị, dụng cụ đo nào khôngđáp ứng các quy định mới của Nhà nước về kỹ thuật đo lường, về tiến bộ kỹ thuật.

Chương 5:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT

Điều 29.- Đơn vị hoặccá nhân nào có thành tích trong việc thực hiện và vận động thực hiện điều lệ,có công phát hiện các vụ vi phạm điều lệ sẽ được xét khen thưởng nếu thành tíchđem lại lợi ích rõ rệt về kinh tế, kỹ thuật thì có thể tùy trường hợp mà xétthưởng bằng tiền từ 10 đến 200 đồng.

Điều 30.- Đơn vị hoặccá nhân có hành động cố ý vi phạm các quy định của điều lệ, cố tình sử dụng cácthiết bị, dụng cụ đo không hợp pháp gây tổn hại đến tài sản xã hội chủ nghĩa vàtài sản riêng của công dân sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 10 đến 200đồng.

Việc xử phạt do cơ quan quảnlý đo lường Nhà nước đề nghị, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị hoặc ủy banhành chính các tỉnh, thành phố quyết định. Trường hợp gây ra tổn hại lớn đếntài sản xã hội chủ nghĩa hoặc tài sản, tính mạng nhân dân thì sẽ bị truy tố trướctoà án.

Chương 6:

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦACƠ QUAN QUẢN LÝ ĐO LƯỜNG

Điều 31.- Cục đo lườngNhà nước trung ương là cơ quan giúp Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước chỉ đạothống nhất công tác quản lý đo lường trong cả nước,

Cục đo lường Nhà nướctrung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Nghiên cứu để Ủyban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành các chế độ, thể lệ về đo lường làmcơ sở pháp chế cho công tác quản lý đo lường. Hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo và kiểmtra việc thực hiện các chế độ, thể lệ đó;

2. Giữ chuẩn đo lườngcấp cao nhất của nước Việt Namdân chủ cộng hoà; công nhận tính hợp pháp của các chuẩn đo lường cấp dưới; tổchức sản xuất và sửa chữa các chuẩn đo lường cấp dưới;

3. Chỉ đạo và hướngdẫn việc tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý đo lường cấp dưới;

4. Giám sát việc chấphành các chế độ, thể lệ về đo lường; làm trọng tài trong các vụ tranh chấp dođo lường gây ra;

5. Tham gia xét duyệtcác thiết kế và mẫu thiết bị, dụng cụ đo sản xuất trong nước;

6. Công nhân và ủyquyền kiểm định cho các tổ chức quản lý đo lường đặc biệt;

7. Tổ chức việc đàotạo, bồi dưỡng cán bộ cho ngành đo lường trong nước;

8. Quản lý việc nhậpkhẩu các mẫu chuẩn, thiết bị chuẩn về đo lường;

9. Nghiên cứu chế tạochuẩn và phương pháp đo chính xác.

Điều 32.- Phòng đolường địa phương là cơ quan quản lý đo lường Nhà nước ở địa phương có những nhiệmvụ và quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện và chỉđạo việc thực hiện các chế độ, thể lệ của Nhà nước về đo lường trong địaphương. Đề nghị với Ủy ban hành chính địa phương ban hành các quy định nhằm cụthể hoá các chế độ, thể lệ của Nhà nước về đo lường và quản lý đo lường cho phùhợp với đặc điểm tình hình của địa phường (các quy định này không được mâu thuẫnvới các quy định của trung ương);

2. Giữ chuẩn đo lườngđịa phương, dựa vào các chuẩn đó thực hiện việc kiểm định, cấp giấy chứng nhậnvà đóng dấu kiểm định cho các chuẩn đo lường của tổ chức quản lý đo lường cơ sở(xí nghiệp trung ương và địa phương), các dụng cụ đo ở địa phương và một số dụngcụ đo ở vài địa phương lân cận khác theo sự thoả thuận của Cục đo lường Nhà nướctrung ương và của Ủy ban hành chính các địa phương có liên quan;

3. Hướng dẫn xây dựngvà chỉ đạo kỹ thuật, nghiệp vụ các tổ chức quản lý đo lường cơ sở trong phạm viđược phân cấp;

4. Giám sát việc chấphành các chế độ, thể lệ về đo lường; làm trọng tài trong các vụ tranh chấp vềđo lường ở địa phương;

5. Phối hợp với cáccơ quan, xí nghiệp để tổ chức việc sửa chữa thiết bị dụng cụ đo trong địaphương;

6. Tổ chức việc đàotạo, bồi dưỡng cán bộ đo lường trong địa phương trong phạm vi được phân cấp.

Điều 33.- Trong các xínghiệp sản xuất phải có tổ chức quản lý đo lường. Tổ chức quản lý đo lường ở xínghiệp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức và thúcđẩy để đưa kỹ thuật đo lường tiên tiến vào sản xuất của xí nghiệp;

2. Đôn đốc thi hànhcác chế độ, thể lệ về đo lường trong xí nghiệp;

3. Tổng hợp các kếhoạch về đo lường để đề nghị lên cấp trên và các tổ chức có liên quan giải quyết;

4. Tổ chức việc địnhkỳ kiểm định dụng cụ đo trong xí nghiệp:

- Đối với xí nghiệp khôngcó chuẩn: do cơ quan quản lý đo lường Nhà nước hoặc một cơ quan được ủy quyềntiến hành.

- Đối với xí nghiệp có chuẩn:do tổ chức quản lý đo lường của xí nghiệp tiến hành.

5. Đưa đến cơ quanquản lý đo lường Nhà nước để xin kiểm định theo định kỳ hoặc bầt thường các chuẩncủa tổ chức quản lý đo lường xí nghiệp.

Điều 34.- Trong cáccơ sở khác có dùng nhiều thiết bị dụng cụ đo thì phải có một bộ phận hay ít nhấtmột cán bộ chuyên lo về quản lý đo lường; ở bộ phận hoặc cán bộ đó có các chứcnăng, nhiệm vụ như đã quy định ở điều 33.

Điều 35.- Ở mỗi Bộ,Tổng cục, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ phải có một tổ chức quản lý đolường, tổ chức này phải được đặt trong một cơ quan cấp Cục, Vụ và phụ trách mộtcách tổng hợp công tác quản lý đo lường của cấp Bộ, Tổng cục, nhưng không phụtrách kiểm định. Trường hợp đặc biệt cần có chuẩn hay thiết bị chuẩn để kiểm địnhphải được sự thoả thuận của Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.

- Các tổ chức quản lý đolường của các Bộ, Tổng cục có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1. Kiểm tra, đôn đốcviệc thực hiện các chế độ, thể lệ về đo lường và quản lý đo lường trong tất cảcác cơ sở của Bộ, Tổng cục...;

2. Giúp đỡ các cơ sởđó xây dựng các tổ chức quản lý đo lường;

3. Phối hợp với cáccơ quan vật tư của Bộ, Tổng cục...tổng hợp các đơn đặt hàng mua sắm thiết bị, dụngcụ đo của cơ sở và tham gia ý kiến vào kế hoạch phân phối các thiết bị, dụng cụđo;

4. Phối hợp với cáccơ quan chức năng trong nước tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đo lườngvà quản lý đo lường cho cán bộ, công nhân viên kỹ thuật trong các đơn vị của Bộ,Tổng cục;

5. Kiến nghị với Bộ,Tổng cục...về việc tổ chức, sửa chữa, sản xuất thiết bị dụng cụ đo cho các cơ sở;

6. Kiểm định chuẩncấp dưới và thiết bị dụng cụ đo của các cơ sở của Bộ, Tổng cục...trong trường hợptổ chức này được trang bị chuẩn.