HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 30-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 1980

NGHỊ ĐỊNH

SỐ30-CP NGÀY 29 THÁNG 1 NĂM 1980 VỀ QUY CHẾ CHO TÀU THUYỀN NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNGTRÊN CÁC VÙNG BIỂN CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồngChính phủ do Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1960;
Căn cứ tuyên bố ngày 12 tháng 5 năm 1977 của Chính phủ nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam;
Để bảo vệ và thực hiện chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namđối với các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1 - Tàu thuyền nướcngoài nói trong nghị định này bao gồm các tàu thuyền quân sự, không quân sự vàmọi phương tiện di chuyển đường thuỷ, không thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, tậpthể hoặc công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2 - Mọi tàu thuyềnnước ngoài hoạt động trên các vùng biển Việt Nam (bao gồm việc vào, ra, qua lại,trú đậu, và làm các công việc khác) đều phải tôn trọng chủ quyền của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với từng vùng biển, phải chấp hành đầy đủ nhữngquy định của nghị định này và những luật lệ, chế độ, quy định khác có liên quancủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do các cơ quan có thẩm quyền củaNhà nước Việt Nam ban hành.

Tàu, thuyền nước ngoài hoạt độngtrong vùng biển của Việt Nam phải chịu sự giám sát và sự kiểm soát của các lựclượng Việt Nam có thẩm quyền nhằm bảo đảm sự tôn trọng và chấp hành nghị địnhnày và những luật lệ, chế độ, quy định khác có liên quan của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3 - Tàu thuyền nướcngoài khi muốn đi vào vùng biển Việt Nam phải theo các thủ tục sau đây:

a. Tàu thuyền không quân sự dùngvào mục đích vận tải và buôn bán muốn vào nội thuỷ hoặc các cảng của Việt Namphải xin phép Bộ Giao thông vận tải nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ítnhất bảy ngày trước, và sau khi được phép vào, phải thông báo cho Bộ Giao thôngvận tải nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hai mươi bốn giờ trước khi bắtđầu đi vào lãnh hải Việt Nam.

b. Tàu thuyền không quân sựkhông dùng vào mục đích vận tải và buôn bán muốn vào nội thuỷ hoặc các cảng củaViệt Nam phải xin phép Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua đườngngoại giao ít nhất mười lăm ngày trước, và sau khi được phép vào, phải thôngbáo cho Bộ Giao thông vận tải nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bốn mươitám giờ trước khi bắt đầu đi vào lãnh hải Việt Nam.

c. Tàu thuyền quân sự (bao gồm cảtàu chiến và tàu bổ trợ) muốn vào vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam phải xinphép Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (qua đường ngoại giao)ít nhất ba mươi ngày trước, và sau khi được phép vào, phải thông báo cho cácnhà đương cục quân sự Việt Nam (qua Bộ Giao thông vận tải nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam) bốn mươi tám giờ trước khi bắt đầu đi vào vùng tiếp giáplãnh hải Việt Nam.

Điều 4 - Tàu thuyền nướcngoài đến nước ta theo lời mời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sẽtheo quy chế riêng, không thuộc phạm vi nghị định này.

Điều 5 - Tàu thuyền quânsự của cùng một nước được phép vào lãnh hải hoặc nội thuỷ Việt Nam không đượctrú đậu quá ba chiếc trong cùng một thời gian và thời gian trú đậu của mỗi tàukhông được quá một tuần, trừ trường hợp được Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam cho phép.

Điều 6 - Tàu thuyền nướcngoài trong những trường hợp khẩn cấp không thể khắc phục được như gặp thiêntai, tai nạn uy hiếp đến an toàn của tàu thuyền và sinh mạng của những người đitrên tàu thuyền ... bắt buộc phải dừng lại hoặc thả neo trong lãnh hải Việt Nam, thì phải tìm mọi cách liên lạc nhanh chóng và báo cáo lập tức với cơ quan cóthẩm quyền Việt Nam ở nơi gần nhất; phải chịu mọi sự kiểm soát của các nhà chứctrách Việt Nam để làm rõ tính chân thực của lý do nêu ra, và phải tuân theo mọihướng dẫn của các nhà chức trách Việt Nam.

Điều 7 - Nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam dành riêng cho mình quyền cứu hộ các các tàu thuyền nướcngoài bị lâm nạn ở trong nội thuỷ, lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải ViệtNam.

Chương 2:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHO CÁC TÀU THUYỀN NƯỚC NGOÀI KHI HOẠTĐỘNG TRÊN CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Điều 8 - Tàu thuyền nướcngoài khi ở trong nội thuỷ Việt Nam, ngoài sắc cờ của nước mà tàu mang quốc tịch,phải treo quốc kỳ Việt Nam ở đỉnh cột tàu cao nhất phía trước; phải chấp hành đầyđủ các quy định về đèn tín hiệu phù hợp với các loại tàu và hoạt động của tàu,do các cơ quan có thẩm quyền Việt Nam ban hành và phù hợp với các quy địnhchung của luật quốc tế về giao thông trên biển.

Điều 9 - Trong nội thuỷvà lãnh hải Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài phải đi nhanh chóng, liên tục, theođúng tuyến đường và đúng các hành lang quy định, không được vào các khu vực cấm.

Điều 10 - Tàu ngầm nướcngoài (bao gồm tàu ngầm quân sự và dân sự) khi được phép vào vùng tiếp giáplãnh hải, lãnh hải và nội thuỷ Việt Nam, và khi đậu trong các cảng Việt Nam, nhấtthiết phải ở tư thế nổi, phải treo cờ của nước mà tàu đó mang quốc tịch. Tàu ngầmnước ngoài cũng phải chấp hành đầy đủ các quy định cho các loại tàu nổi nướcngoài đi trong vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải và nội thuỷ Việt Nam và khitrú đậu trong các cảng Việt Nam.

Điều 11 - Tàu thuyền nướcngoài không được tiến hành mọi hoạt động điều tra thăm dò hoặc nghiên cứu cáctài nguyên thiên nhiên, sinh vật và không sinh vật ở lãnh hải, vùng đặc quyền vềkinh tế của Việt Nam, nhằm mục đích kinh tế hoặc mục đích khoa học, trừ trườnghợp được phép của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 12 - Tàu thuyền nướcngoài tuyệt đối không được tiến hành các hoạt động đánh bắt, khai thác, mua bándưới mọi hình thức bất cứ loại sản vật gì trong lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hảivà vùng đặc quyền về kinh tế của Việt Nam, trừ trường hợp được phép của Chínhphủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Khi đi lại trong vùng đặc quyềnvề kinh tế của Việt Nam, tàu thuyền đánh cá nước ngoài phải thu cất lưới và cácdụng cụ đánh bắt khác trong khoang, phải đưa về trạng thái bảo quản tất cả cácloại máy thăm dò, phát hiện, dụ dẫn cá, v.v...

Điều 13 - Tàu thuyền nướcngoài hoạt động trong vùng biển của Việt Nam (trừ tàu thuyền nước ngoài theoquy chế riêng nói trong điều 4 trên đây) không được làm những việc sau đây:

a. Diễn tập quân sự, dùng vũ lựchay đe doạ dùng vũ lực uy hiếp an ninh, làm rối trật tự của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam khi ở vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, nội thuỷ Việt Nam;

b. Tiến hành những công việc cóhại cho việc phòng thủ, cho hoà bình, an ninh, trật tự của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam; tuyên truyền chống nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c. Gây nhiễu đối với mọi hệ thốngthông tin liên lạc, mọi loại máy, thiết bị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam;

d. Sử dụng các loại máy ra-đa,máy phát sóng siêu âm, máy quan trắc, máy đo đạc, các khí tài lặn và các loạimáy khác, để đo đạc, khảo sát, thăm dò tình hình địa lý, khí tượng thuỷ văn, chấtđáy, độ sâu hoặc bất kể mục tiêu thăm dò nào khác trong nội thuỷ và lãnh hải ViệtNam;

e. Quay phim, chụp ảnh, sử dụngcác khí tài điện tử, âm học, quang học, thu thanh, truyền hình và các phương tiện,trang bị kỹ thuật khác nhằm thu thập tình báo, ghi chép số liệu, tài liệu cóliên quan đến an ninh, quốc phòng, kinh tế của Việt Nam, khi ở trong nội thuỷ,lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, quay phim, chụp ảnh, vẽ hoặc ghichép lên những thiết bị, hàng hoá ở cảng, những thiết bị quân sự, những cơ sởkinh tế, cơ sở nghiên cứu khoa học trên đường dẫn tới cảng hoặc trong cảng;

g. Phóng lên, hạ cánh hoặc đưalên tàu thuyền mọi loại phương tiện bay; đưa ra khỏi tàu thuyền, dỡ xuống hoặcbốc lên tàu thuyền mọi loại phương tiện quân sự trong nội thuỷ, lãnh hải vàvùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam mà không được phép trước của Chính phủ nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

h. Xả khói mù, bắn các loạisúng, phóng các tín hiệu, và dùng các vật liệu nổ trong nội thuỷ, lãnh hải vàvùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam vào bất cứ mục đích gì, trừ trường hợp bắn đạntín hiệu khi cấp cứu và bắn súng chào nếu là tàu thuyền quân sự đã được phépvào thăm nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

i. Dỡ xuống, bốc lên tàu thuyềnvà mua bán, đổi chác mọi sản phẩm, hàng hoá, tiền bạc, kim loại quý, đá quý,v.v... trái với những quy định trong luật lệ tài chính, hải quan, kiểm dịch ...của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

k. Đưa người ra khỏi tàu thuyềnhoặc đưa người xuống tàu thuyền mà không theo đúng luật lệ xuất nhập cảnh củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chứa chấp, đồng loã, bao che hoặc tiếptay cho những người vi phạm luật pháp của Việt Nam trong nội thuỷ, lãnh hải vàvùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam.

Trong trường hợp khẩn cấp cầnđưa lên tàu, thuyền những người bị nạn gặp trong vùng nội thuỷ, lãnh hải vàvùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, phải thông báo ngay cho nhà chức trách ViệtNam biết để xử lý.

l. Gây cản trở cho các hoạt độnggiao thông hàng hải, cho các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng hải sản và khaithác các nguồn lợi biển của Nhà nước, tập thể hoặc công dân nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam trên các vùng biển Việt Nam;

m. Sử dụng tín hiệu báo tai nạnkhông đúng sự thật, để tuỳ tiện đứng lại, neo đậu trong lãnh hải hoặc nội thuỷViệt Nam;

n. Cập mạn và tiếp xúc với tàuthuyền khác; đưa người và hàng hoá lên, xuống tàu thuyền không đúng nơi đã quyđịnh trong phạm vi lãnh hải, nội thuỷ và các cảng Việt Nam. Những ca nô, xuồngmáy và các phương tiện đi lại khác của tàu thuyền thả xuống để làm nhiệm vụliên lạc chỉ được phép đi lại trong phạm vi những khu vực do nhà chức trách địaphương quy định.

Điều 14 - Tàu thuyền nướcngoài có trang bị vũ khí cố định và vũ khí lưu động ở trên tàu, trước khi vàovùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải và nội thuỷ Việt Nam, phải đưa toàn bộ các vũkhí đó về tư thế bảo quản, cụ thể là:

- Đạn phải tháo khỏi nòng súng,cất vào hòm đạn có khoá;

- Nòng súng, khoá súng phải bôiđầy mỡ và cất trong bao hoặc phủ vải bạt.

Điều 15 - Tàu thuyền nướcngoài khi ở trong nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phảiniêm phong tất cả các loại máy, khí tài thông tin liên lạc, quan sát kỹ thuậtđiện tử ... Mọi việc liên lạc với bất cứ nơi nào, kể cả liên lạc về nước mà tàuthuyền mang quốc tịch, đều phải qua trung tâm liên lạc của cảng Việt Nam mà tàuthuyền trú đậu. Các hoạt động liên lạc bằng vô tuyến điện, ký hiệp truyền tin,cờ tay, v.v. .. với bất cứ đối tượng nào, đều coi là hành động vi phạm chủ quyền,an ninh của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 16 - Khi đi qua lãnhhải và vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, các tàu chạy bằng năng lượng nguyên tửvà các tàu chuyên chở các chất phóng xạ hoặc mang theo các khí tài có dùng chấtphóng xạ, chuyên chở hoặc sử dụng các chất nguy hiểm hay độc hại khác, phải sẵnsàng cung cấp cho các nhà chức trách Việt Nam các tài liệu kỹ thuật cần thiếtvà phải áp dụng các biện pháp chuyên môn phòng ngừa nguy hiểm và độc hại theođúng các quy định về phòng ngừa độc hại và bảo vệ môi trường và theo đúng cáchiệp định quốc tế.

Điều 17 - Tàu thuyền nướcngoài không được vứt các chất thải và các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường sốngở các vùng biển và đất liền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và phảiáp dụng đầy đủ các biện pháp để chống và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường sống, gâyhại trước mắt hoặc lâu dài cho người và sinh vật.

Trường hợp có nguy cơ xảy ra ônhiễm nghiêm trọng, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ áp dụngmọi biện pháp xử lý để ngăn chặn hậu quả, cứu tính mạng những người trên cáctàu thuyền hoặc bảo vệ con người và sinh vật trong khu vực bị đe doạ. Tàu thuyềngây ô nhiễm sẽ chịu trách nhiệm và phải đền bù mọi thiệt hại trước mắt và lâudài do việc ô nhiễm gây ra theo pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam.

Điều 18 - Tàu thuyền nướcngoài khi đi vào hoặc khi rời các cảng Việt Nam, bắt buộc phải dùng hoa tiêu ViệtNam dẫn đường theo thể lệ hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam; phải chấp hành đầy đủ nội quy của cảng mà mình đang trú đậu.

Điều 19 - Ngoài các tàu dịchvụ đã được phép, tàu thuyền nước ngoài không được ra vào vùng an toàn rộng 500mét (tính từ điểm ngoài cùng) của các công trình, thiết bị, đảo nhân tạo,v.v... dùng để thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển và lòng đấtdưới đáy biển mà Việt Nam đặt hoặc cho phép đặt ở các vùng biển và thềm lục địaViệt Nam. Những tàu thuyền đi ngang bên ngoài vùng an toàn này cũng phải tuânthủ những quy tắc bảo đảm an toàn hàng hải để không làm tổn hại đến an toàn củacác công trình đó.

Điều 20 - Ngoài các quy địnhtrong nghị định này, tàu thuyền nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ các luật lệ hiệnhành khác quy định cho các vùng biển, các cảng và phần đất trên bờ của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương 3:

KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ

Điều 21 - Việc kiểm soáttrên biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được giao cho các lực lượngsau đây:

a. Hải quân nhân dân và các đơnvị Quân đội nhân dân Việt Nam làm nhiệm vụ bảo vệ các đảo;

b. Bộ đội biên phòng Việt Nam;

c. Cảnh sát nhân dân Việt Namlàm nhiệm vụ tuần tra trên biển;

d. Các lực lượng nửa vũ trangtrên các tàu thuyền vận tải và tàu thuyền đánh cá của Việt Nam được trao tráchnhiệm kiểm soát theo từng yêu cầu công tác và có mang dấu hiệu rõ ràng;

e. Các lực lượng kiểm soátchuyên môn của các ngành hải quan, y tế, kiểm dịch của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam làm nhiệm vụ kiểm soát từng mặt công tác của ngành mình.

Mỗi lực lượng kiểm soát trên biểncủa Việt Nam hoạt động trong phạm vi thẩm quyền và lĩnh vực chuyên trách củamình đồng thời phối hợp chặt chẽ với các lực lượng kiểm soát khác để tiến hànhcác biện pháp kiểm soát, giám sát cần thiết.

Trong khi làm nhiệm vụ, tàu thuyềncủa các lực lượng kiểm soát trên biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam phải mang quốc kỳ Việt Nam cùng với cờ hiệu ngành chuyên môn của mình. Cácnhân viên phải mang huy hiệu, phù hiệu theo quy định. Nhân viên các lực lượngkiểm soát không chính quy phải có giấy uỷ nhiệm của nhà chức trách có thẩm quyềnvà phải mang dấu hiệu rõ ràng.

Điều 22 - Các lực lượngkiểm soát trên biển của Việt Nam có nhiệm vụ:

a. Bảo vệ chủ quyền và các quyềncủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên các vùng biển, chống lại mọiâm mưu và hành động xâm phạm dưới mọi hình thức các vùng biển và thềm lục địaViệt Nam;

b. Giám sát, kiểm soát các tàuthuyền nước ngoài hoạt động trong nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hảiViệt Nam, trong việc chấp hành nghị định này và các luật lệ, quy định hiện hànhvề hải quan, y tế, tài chính, xuất cảnh, nhập cảnh, di cư, nhập cư, v.v... củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c. Giúp đỡ các cơ quan khác cónhiệm vụ quản lý trên biển thực hiện tốt chức năng kiểm soát đã được Nhà nướcgiao phó.

Điều 23 - Để thực hiệnnhiệm vụ quy định trong điều 22 của nghị định này, các lực lượng kiểm soát trênbiển của Việt Nam có quyền:

a. Ra lệnh cho tàu thuyền nướcngoài kéo quốc kỳ của Việt Nam hoặc của nước mà tàu mang quốc tịch và trả lờinhững câu hỏi cần thiết để xác minh quốc tịch của tàu thuyền đó, lý do và tínhhợp pháp của các tàu thuyền đó hoạt động trong nội thuỷ, lãnh hải và vùng tiếpgiáp lãnh hải Việt Nam hoặc trả lời về những dấu hiệu khả nghi xâm phạm đến cácquyền của Việt Nam trong vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa Việt Nam;

b. Ra lệnh cho các tàu thuyền nướcngoài phải dừng lại để kiểm tra, khám xét khi có dấu hiệu khả nghi xâm phạm đếnchủ quyền và các quyền khác của Việt Nam trong các vùng biển Việt Nam.

Nếu cần thiết có thể cảnh cáo hoặcra lệnh buộc các tàu thuyền nước ngoài đó phải thay đổi hướng đi, hoặc rời khỏivùng biển Việt Nam;

c. Lập biên bản, bắt giữ tàuthuyền và người phạm pháp, thu thập mọi tang chứng của các vụ vi phạm và dẫn giảitàu thuyền đó về các cảng hoặc bến đậu để giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý;

d. Khi cần thiết, dùng biện phápquân sự đối với những tàu thuyền phạm pháp không chịu tuân theo mệnh lệnh, hoặccó ý định chống lại mệnh lệnh bằng vũ lực; áp dụng quyền truy đuổi những tàu phạmpháp bỏ chạy.

Điều 24 - Tàu thuyền nướcngoài vi phạm các quy định của nghị định này hoặc các quy định được đặt ra đểthực hiện nghị định này sẽ bị các cơ quan có thẩm quyền Việt Nam xử phạt bằngcác hình thức sau đây:

a. Cảnh cáo;

b. Thu hồi giấy phép, trục xuấttàu thuyền và thuyền viên ra khỏi các vùng biển và lãnh thổ Việt Nam;

c. Phạt một số tiền có thể lên đến10000 đồng Việt Nam (tính bằng một ngoại tệ thông dụng theo tỷ giá hối đoái hiệnhành ).

Nếu tái phạm hoặc nếu những viphạm nói trên gây thiệt hại đáng kể hoặc gây ra những hậu quả trầm trọng khác,thì những kẻ phạm tội sẽ bị truy tố trước toà án Việt Nam và xét xử theo luậtpháp hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 25 - Các vụ vi phạmcủa tàu thuyền nước ngoài trong các vùng biển của Việt Nam sẽ do các Uỷ bannhân dân cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam xử lý.

Quyền hạn xử lý này bao gồm việctạm giữ tàu thuyền phạm pháp, các tang vật, người bị can để điều tra và xử lýtheo các hình thức của điều 24 nói trên hoặc lập hồ sơ truy tố trước toà án tuỳtheo mức độ của hành vi phạm pháp.

Điều 26 -Các đồng chí Bộ trưởng các Bộ Giao thông vận tải, Quốc phòng, Nội vụ, Ngoạithương, Ngoại giao phối hợp với các Bộ có liên quan và chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị địnhnày.

Lê Thanh Nghị

(Đã ký)