HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
*******

Số: 302-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 1978

NGHỊ ĐỊNH

BANHÀNH ĐIỀU LỆ LIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào Điều lệ về tổ chứcvà hoạt động của Hội đồng Chính phủ và bản Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn vàtrách nhiệm của các Bộ trong lĩnh vực quản lý kinh tế, ban hành kèm theo Nghịđịnh của Hội đồng Chính phủ số 172-CP ngày 01/11/1973;
Căn cứ vào quyết định của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp ngày 08 tháng 11năm 1978;
Để thực hiện một bước chuyển biến cơ bản trong công tác quản lý liên hiệp cácxí nghiệp, tiến tới xây dựng một chế độ quản lý mới đối với ngành kinh tế - kỹthuật.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1: Nay ban hành kèmtheo Nghị định này bản Điều lệ liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh.

Điều 2: Các Bộ, Tổng cụcquản lý sản xuất, các Bộ quản lý chức năng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm;

- Tổ chức việc thi hành bản Điềulệ này trong phạm vi trách nhiệm của mình;

- Chỉ đạo việc xây dựng và thựchiện điều lệ riêng của từng liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh thuộc quyền quảnlý, theo đúng tinh thần và nội dung cơ bản của Điều lệ liên hiệp các xí nghiệpquốc doanh;

- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn và trách nhiệm của mình, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc đề nghị Thủtướng Chính phủ ban hành những chính sách, chế độ, thể lệ quản lý mới thuộcphạm vi trách nhiệm của mình cho phù hợp với những nguyên tắc của bản điều lệnày.

Điều 3: Điều lệ này đượcthi hành kể từ ngày ký; bãi bỏ những điều quy định trước đây trái với điều lệnày.

Điều 4: Các đồng chí Bộtrưởng, Tổng cục trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trựcthuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG



Lê Thanh Nghị

ĐIỀU LỆ

LIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH(ban hành kèm theo nghị định số 302-CP ngày 01/12/1978 của Hội đồng Chínhphủ)

Chương 1:

VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA LIÊN HIỆP CÁC XÍNGHIỆP QUỐC DOANH

Điều 1: Liên Hiệp Các XíNghiệp Quốc Doanh (1) là một tổ chức sản xuất – kinh doanh gồm cácxí nghiệp có mối liên hệ mật thiết với nhau trong một ngành kinh tế - kỹ thuật,và là một cơ quan quản lý sản xuất – kinh doanh. Liên hiệp hoạt động theo chếđộ hoạch toán kinh tế và có tư cách pháp nhân.

Liên hiệp thực hiện việc tổ chứcvà phân công sản xuất hợp lý theo hướng chuyên môn hóa kết hợp với hợp tác sảnxuất; đẩy mạnh việc tiến hành cách mạng khoa học - kỹ thuật, thúc đẩy quá trìnhtích tụ sản xuất, đổi mới kỹ thuật, sử dụng hợp lý các năng lực sản xuất trongtoàn liên hiệp nhằm tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế, phát triểnngành kinh tế - kỹ thuật, theo hướng đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.

Điều 2: Trực thuộc liênhiệp có:

- Các cơ sở sản xuất chính (xínghiệp, xí nghiệp liên hợp, liên hợp công – nông nghiệp hay nông – côngnghiệp…);

- Các cơ sở nghiên cứu khoa học- kỹ thuật;

- Các tổ chức cung ứng, bảoquản, vận tải, tiêu thụ và các cơ sở khác phục vụ sản xuất – kinh doanh;

- Các trường, lớp đào tạo và bồidưỡng cán bộ, công nhân;

- Các cơ sở khác do liên hiệpquản lý.

Các xí nghiệp trực thuộc liênhiệp có tư cách pháp nhân, có những nhiệm vụ và quyền hạn như trong Điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh (ban hành kem theo Nghị định số 93-CP ngày08/04/1977), được bổ sung, điều chỉnh theo các quy định của điều lệ này.

Điều 3: Liên hiệp chịu sựchỉ đạo và kiểm tra của Bộ, Tổng cục chủ quản (2), cơ quan cấp trêntrực tiếp của liên hiệp.

Liên hiệp được giao nhiệm vụ,quyền hạn quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật theo những quy định chung của Nhànước và những quy định cụ thể của Bộ chủ quản.

Liên hiệp chỉ đạo các xí nghiệptrực thuộc thi hành đầy đủ trách nhiệm của mình trong quan hệ với chính quyềnđịa phương, nơi xí nghiệp hoạt động, như các Nghị định số 172-CP ngày01/11/1973 và số 24-CP ngày 02/02/1976 của Hội đồng Chính phủ đã quy định.

Điều 4: Liên hiệp có cácnhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Giúp Bộ chủ quản xây dựng quyhoạch, kế hoach ngành, xây dựng danh mục sản phẩm và bảng cân đối sản phẩm toànngành.

Xây dựng quy hoạch và phươnghướng phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của liên hiệpnhằm đáp ứng ngày càng tốt những nhu cầu của nền kinh tế quốc dân về sản phẩmcủa ngành.

Hoàn thành tốt nhất các nhiệm vụkế hoạch được Nhà nước giao, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và trước Bộ về kếtquả sản xuất – kinh doanh của liên hiệp.

2. Giúp Bộ chủ quản lập phươngán đầu tư xây dựng cơ bản của ngành; tố chức chỉ đạo công tác xây dựng cơ bảncủa liên hiệp, bảo đảm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong liên hiệp.

Thực hiện chức năng đầu tư xâydựng các công trình mới của liên hiệp.

3. Tổ chức sản xuất, bố tríthiết bị, máy móc, phân bố lao động hợp lý theo hướng chuyên môn hóa kết hợpvới hợp tác sản xuất trong liên hiệp; tổ chức việc trang bị đồng bộ về thiếtbị, giải quyết tốt và kịp thời về phụ tùng, phụ kiện…trong liên hiệp (bằng việctổ chức chế tạo trong nội bộ liên hiệp và hợp tác với các ngành khác, hoặc nhậpcủa nước ngoài) nhằm mau chóng hoàn chỉnh và phát triển toàn diện cơ sở vậtchất - kỹ thuật, tăng nhanh năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.

Kiến nghị sự phân công và hợptác sản xuất hợp lý giữa xí nghiệp Trung ương và xí nghiệp địa phương, giữa xínghiệp quốc doanh, hợp tác xã sản xuất và các tổ chức thuộc hình thức sở hữukhác cùng ngành; kiến nghị các hình thức, phương pháp hợp tác và liên hiệp sảnxuất trong ngành với các ngành khác, hoặc trên phạm vi lãnh thổ.

Không ngừng cải tiến công tácquản lý nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh; tổ chức bộ máy quảnlý liên hiệp hợp lý, thích ứng với cơ cấu và hoạt động sản xuất – kinh doanhcủa liên hiệp.

4. Tổ chức việc nghiên cứu khoahọc - kỹ thuật và việc ứng dụng nhanh chóng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vàosản xuất của ngành và của liên hiệp. Không ngừng đổi mới kỹ thuật, cải tiếncông nghệ phát triển mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành.

5. Lập bảng cân đối những vật tưchủ yếu và cân đối sản phẩm của ngành trình Bộ chủ quản; tổ chức việc cung ứngvật tư – kỹ thuật cho các cơ sở trong liên hiệp; chỉ đạo các xí nghiệp thựchiện đúng đắn kế hoạch cung ứng vật tư và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.

6. Quản lý và sử dụng các loạitài sản, vốn và quỹ chung của liên hiệp theo đúng chế độ của Nhà nước; kiểm traviệc sử dụng các loại vốn của các xí nghiệp trực thuộc.

Điều hòa thiết bị, vật tư, vốngiữa các xí nghiệp trong nội bộ liên hiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất – khinhdoanh một cách có hiệu quả, bảo đảm hoàn thành toàn điện kế hoạch của liên hiệp.

7. Tổ chức lao động một cáchkhoa học nhằm tăng nhanh năng suất lao động; chỉ đạo các xí nghiệp trực thuộclựa chọn những hình thức trả lương thích hợp với điều kiện cụ thể và theo đúngchế độ tiền lương của Nhà nước. Có quyền điều hòa công nhân, viên chức trongliên hiệp.

Tổ chức việc bồi dưỡng, đào tạovà xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý cho toàn ngành.

Quản lý cán bộ trong liên hiệptheo sự phân cấp của Nhà nước; thực hiện các chính sách, chế độ, pháp luật vềlao động và tiền lương trong phạm vi được phân cấp.

8. Ký các hợp đồng kinh tế, hợpđồng hợp tác sản xuất – kinh doanh, nghiên cứu khoa học - kỹ thuật… có liênquan đến liên hiệp với các cơ quan, xí nghiệp và các tổ chức khác; nghiêm chỉnhchấp hành và chỉ đạo các xí nghiệp trực thuộc nghiêm chỉnh chấp hành các hợpđồng đã ký kết.

9. Tổ chức sự hợp tác giữa cácđơn vị thuộc các cấp quản lý và thuộc các hình thức sở hữu khác trong ngành;hướng dẫn, giúp đỡ các cơ sở trong ngành hoàn thành các nhiệm vụ kếhoạch; đôn đốc việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế, các tiêu chuẩn vàđịnh mức kinh tế - kỹ thuật chung của ngành trong phạm vi được Bộ chủ quản uỷquyền.

10. Giúp Bộ chủ quản trong việcnghiên cứu các chính sách, kế hoạch, biện pháp hợp tác kinh tế với nước ngoàicó liên quan đến ngành.

Được trực tiếp giao dịch với cáctổ chức kinh tế của nước ngoài trong việc mua thiết bị, vật tư và tiêu thụ sảnphẩm, theo đúng chính sách, kế hoạch và pháp luật của Nhà nước về quan hệ quốctế và ngoại thương.

Chương 2:

CÁC MẶT QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦALIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH

A. KẾ HOẠCH HÓA.

Điều 5: Liên hiệp cónhiệm vụ giúp Bộ chủ quản trong việc lập quy hoạch và kế hoạch của toàn ngành,thực hiện sự phân công và hợp tác, sản xuất hợp lý giữa kinh tế Trung ương vàkinh tế địa phương, giữa xí nghiệp quốc doanh, hợp tác xã và các đơn vị thuộchình thức sở hữu khác.

Điều 6: Liên hiệp phảixây dựng quy hoạch và phương hướng phát triển dài hạn, kế hoạch 5năm và kế hoạch hàng năm của liên hiệp, nêu rõ những yêu cầu phải đạt đượctrong từng thời kỳ về tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, đổi mới kỹthuật, nâng cao hiệu quả kinh tế.

Căn cứ vào sổ kiểm tra của Nhànước, liên hiệp phải tính toán, xây dựng và chọn phương án kế hoạch có hiệu quảcao, bảo đảm thực hiện những mục tiêu cơ bản của liên hiệp.

Điều 7: Căn cứ vào sổkiểm tra của Nhà nước và phương án kế hoạch nói trên, liên hiệp phân bổ vàgiao sổ kiểm tra kế hoạch cho các xí nghiệp trực thuộc.

Liên hiệp phải chỉ đạo và hướngdẫn các xí nghiệp phát huy quyền làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của côngnhân, viên chức, xây dựng kế hoạch theo những tiêu chuẩn và định mức kinh tế -kỹ thuật tiến bộ, huy động và sử dụng có hiệu quả các năng lực sản xuất hiện cóvà tiềm tàng của mình có tính đến khả năng hợp tác với các đơn vị khác trongliên hiệp và ngoài liên hiệp.

Điều 8: Tổng giám đốcliên hiệp tổng hợp dự án kế hoạch của các xí nghiệp trực thuộc thành dự án kếhoạch của liên hiệp, bảo vệ dự án kế hoạch ấy trước Bộ chủ quản, kèm theo nhữngbiện pháp bảo đảm hoàn thành kế hoạch. Bộ chủ quản và các cơ quan nhà nước kháccó trách nhiệm giải quyết những yêu cầu về vật tư, vốn, và những điều kiện cầnthiết khác để bảo đảm cho liên hiệp thực hiện được kế hoạch.

Sau khi kế hoạch của liên hiệpđã được duyệt, Tổng giám đốc liên hiệp giao kế hoạch chính thức cho các xínghiệp trực thuộc theo đúng hệ thống chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước.

Điều 9: Liên hiệp chỉ đạocác xí nghiệp trực thuộc phấn đấu hoàn thành kế hoạch, phát hiện và giải quyếtkịp thời những sự mất cân đối trong quá trình thực hiện kế hoạch, nắm vững cácbiến đổi về khả năng và nhu cầu của nền kinh tế quốc dân để sớm có quyết địnhđiều hòa, phối hợp, sử dụng có hiệu quả các năng lực sản xuất trong nội bộ liênhiệp, kề cả việc sử dụng các khả năng hợp tác với các cơ sở ngoài liên hiệp.

Trong trường hợp cần thiết, liênhiệp được điều chỉnh kế hoạch của các xí nghiệp trực thuộc, trên cơ sở bảo đảmhoàn thành toàn diện và vượt mức các nhiệm vụ kế hoạch của liên hiệp.

Điều 10: Việc xét duyệtkế hoạch và việc công nhận hoàn thành kế hoạch của liên hiệp do Bộ chủ quản vàcác cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền thực hiện theo chế độ của Nhà nước.

Liên hiệp kiểm tra, đánh giá mứcđộ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của từng xí nghiệp trực thuộc, làm cơ sởcho việc thi hành các chế độ thưởng, phạt đối với từng xí nghiệp, theo chế độcủa Nhà nước.

B. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC – KỸTHUẬT VÀ QUẢN LÝ KỸ THUẬT

Điều 11: Liên hiệp các xínghiệp phải xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học - kỹ thuật đổi mới kỹ thuậtcho toàn ngành, bảo đảm đạt được những mục tiêu về tiến bộ kỹ thuật trong từngthời kỳ; xây dựng, chỉ đạo và kiểm tra kế hoạch hoạt động khoa học - kỹ thuậttrong liên hiệp; tổ chức lực lượng nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi choviệc hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu, thiết kế, chế thử sản phẩm thí nghiệm,các cơ sở sản xuất … trong liên hiệp và ngoài liên hiệp.

Điều 12: Liên hiệp cótrách nhiệm bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật cấp Nhà nướcđối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý sản xuất kinh doanh của liên hiệp;nghiên cứu xây dựng và trình Bộ chủ quản ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật cấpngành và hướng dẫn, kiểm tra các xí nghiệp nghiêm chỉnh thực hiện các tiêuchuẩn ấy.

Điều 13: Liên hiệp cácnhiệm vụ chỉ đạo thống nhất đo lường và trang bị các phương tiện, dụng cụ đolường chính xác cho các xí nghiệp trực thuộc.

Liên hiệp các xí nghiệp phảikiểm tra chất lượng sản phẩm đối với các xí nghiệp trực thuộc và chịu tráchnhiệm về chất lượng sản phẩm do liên hiệp sản xuất. Đối với sản phẩm sản xuấtthử, liên hiệp có nhiệm vụ tổ chức việc xét duyệt và chỉ đạo các xí nghiệp trựcthuộc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật khi đi vào sản xuất hàng loạt.

Điều 14: Liên hiệp cónhiệm vụ phối hợp với công đoàn tổ chức, chỉ đạo phong trào phát huy sáng kiến,hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹ thuật; kịp thời xét duyệt, khen thưởng và phổbiến rộng rãi những sáng kiến cải tiến có giá trị.

C. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀNLƯƠNG

Điều 15: Liên hiệp phảixây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chức lao động khoa học, hướng dẫn các xínghiệp trực thuộc tổ chức, sắp xếp, phân công lao động hợp lý; điều chỉnh laođộng giữa các xí nghiệp trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch; quyếtđịnh việc điều động và sử dụng lực lượng lao động dôi ra do cải tiến kỹ thuật,cải tiến tổ chức sản xuất và tổ chức lao động; phân phối, bổ sung lao động kỹthuật do liên hiệp đào tạo cho các xí nghiệp và cơ sở sản xuất trong ngành.

Xây dựng, đề nghị Bộ chủ quản vàNhà nước xét duyệt các tiêu chuẩn, định mức lao động thống nhất của ngành;hướng dẫn và kiểm tra các xí nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn, định mức ấy; xétduyệt và ban hành các định mức lao động theo sự phân cấp quản lý của Nhà nước.

Điều 16: Liên hiệp phânbổ tổng quỹ lương đã được duyệt cho các xí nghiệp trực thuộc, tương ứng với kếhoạch sản lượng và chỉ tiêu tăng năng suất lao động; hướng dẫn và kiểm tra cácxí nghiệp áp dụng các hình thức trả lương thích hợp, thi hành đúng đắn các chếđộ tiền lương và tiền thưởng của Nhà nước.

Điều 17: Liên hiệp tổchức việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật để đáp ứngkịp yêu cầu của phát triển sản xuất – kinh doanh và yêu cầu của cách mạng khoahọc - kỹ thuật trong ngành; nghiên cứu và xây dựng tiêu chuẩn về cấp bậc kỹthuật, cấp bậc công việc, tiêu chuẩn về xếp hạng các xí nghiệp và phân loại cácdanh mục nghề nghiệp cho những loại công việc chung của toàn ngành để cấp trênxét duyệt.

Điều 18: Liên hiệp nghiêncứu và xây dựng quy phạm kỹ thuật, an toàn lao động, trình cấp trên xét duyệt;xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động, kế hoạch cải thiện điều kiện làm việc và đờisống của công nhân, viên chức trong liên hiệp; thường xuyên kiểm tra công táckỹ thuật , an toàn lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp; tổ chức việcxây dựng và quản lý các sự nghiệp phúc lợi xã hội chung của liên hiệp.

Điều 19: Liên hiệp phảiphối hợp với công đoàn phát động và tổ chức phong trào thi đua xã hội chủnghĩa, tăng năng suất lao động, phát huy quyền làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩacủa công nhân, viên chức trong mọi mặt hoạt động của liên hiệp; thực hiện vàchỉ đạo các xí nghiệp trực thuộc thực hiện các biện pháp thiết thực về pháttriển phúc lợi tập thể và cải thiện đời sống của công nhân, viên chức trongliên hiệp như xây dựng nhà ở, nhà gửi trẻ, lớp mẫu giáo, câu lạc bộ, hoạt độngthể dục thể thao, tổ chức giải trí, nghỉ mát…

D. CUNG ỨNG VẬT TƯ, TIÊU THỤSẢN PHẨM.

Điều 20: Liên hiệp cótrách nhiệm tổ chức việc cung ứng vật tư - kỹ thuật cho các xí nghiệp trựcthuộc, từ các nguồn khác nhau: Vật tư - kỹ thuật sản xuất trong nước, vậttư - kỹ thuật nhập, vật tư - kỹ thuật do liên hiệp tự sản xuất, phế liệucủa các xí nghiệp trực thuộc; phối hợp với các cơ quan cung ứng của Nhà nước đểtổ chức việc cung ứng vật tư cho các xí nghiệp trực thuộc; tổ chức hệ thốngcung ứng nội bộ liên hiệp để bảo đảm cung ứng đến tận cơ sở một cách nhanhchóng, thuận tiện và chi phí ít nhất. Liên hiệp phải chỉ đạo, kiểm tra các xínghiệp trực thuộc xây dựng và thực hiện các định mức vật tư tiến bộ và các chếđộ sử dụng, bảo quản, dự trữ vật tư.

Đối với vật tư thông dụng, phụtùng thiết bị, liên hiệp phải tìm nguồn cung ứng và chỉ đạo các xí nghiệp trựcthuộc ký hợp đồng với các tổ chức cung ứng.

Đối với vật tư chuyên dùng, liênhiệp tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch chung, nghiên cứu nguồn vật tư và tổ chứcviệc cung ứng cho tất cả các cơ sở sản xuất của ngành.

Đối với nguyên vật liệu trongnước (sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…), liên hiệp phải phối hợpvới chính quyền địa phương nơi có trách nhiệm cung ứng để chỉ đạo các xí nghiệptrực thuộc ký hợp đồng thu mua với các tổ chức sản xuất và cung ứng theo chỉtiêu kế hoạch Nhà nước.

Đối với các loại vật tư kháckhông do Nhà nước thống nhất quản lý, liên hiệp phải hướng dẫn, giúp đỡcác xí nghiệp tìm nguồn cung ứng và hướng dẫn các xí nghiệp trực thuộc ký hợpđồng với các tổ chức sản xuất và cung ứng.

Điều 21: Liên hiệp cótrách nhiệm tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở trong liên hiệp; dựatrên chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước và yêu cầu cụ thể của các khách hàng, liênhiệp lập kế hoạch tiêu thụ chung, và tổ chức, chỉ đạo các xí nghiệp trực thuộclập và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp một cách nhanh chóng.

Căn cứ vào kế hoạch phân phốicủa Nhà nước, với sự thỏa thuận của tổ chức thương nghiệp, liên hiệp được trựctiếp tổ chức việc tiêu thụ (bán buôn) các sản phẩm của ngành nếu xét thấy hợplý và thuận tiện.

Liên hiệp phải thường xuyên điềutra, nghiên cứu thị trường trong nước và ngoài nước, có kế hoạch mở rộng thịtrường tiêu thụ, cải tiến mặt hàng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng;xác định ký hiệu, nhãn hiệu của sản phẩm, và tổ chức việc quảng cáo, giới thiệumặt hàng; tổ chức những hình thức thích hợp để thu thập ý kiến của người tiêudùng nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và cải tiến tổ chức tiêu thụ.

Điều 22: Để cho kế hoạchcung ứng và tiêu thụ được tiến hành vững chắc, liên hiệp phải trực tiếp ký hoặcchỉ đạo các xí nghiệp trực thuộc ký các hợp đồng kinh tế ngắn hạn hoặc dài hạnvới những đơn vị cung ứng, đơn vị tiêu thụ. Liên hiệp chịu trách nhiệm về cáchợp đồng mà mình đã ký kết, theo đúng chế độ hợp đồng kinh tế của Nhà nước.

Liên hiệp phải thực hiện cácbiện pháp thích hợp như mở hội nghị khách hàng cung ứng, khách hàng tiêu thụ đểlấy được nhiều ý kiến của nhân dân và của khách hàng nhằm không ngừng nâng caochất lượng cung ứng và tiêu thụ.

Điều 23: Liên hiệp đượcđặt quan hệ và giao dịch với các tổ chức kinh doanh của nước ngoài để giảiquyết các vấn đề cung ứng vật tư - kỹ thuật hoặc tiêu thụ sản phẩm, theo đúngchính sách, kế hoạch, pháp luật của Nhà nước về hợp tác kinh tế quốc tế vàngoại thương.

E. TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG, GIÁCẢ.

Điều 24: Liên hiệp chịutrách nhiệm trước nhà nước và trước Bộ chủ quản về tình hình bảo vệ và sử dụngtài sản trong liên hiệp (kể cả tài sản do Nhà nước giao và tài sản do liên hiệptự làm) theo đúng pháp luật, và bảo đảm có hiệu quả nhất; kiểm tra các xínghiệp và cơ sở trong liên hiệp thực hiện các biện pháp có hiệu lực trong việcbảo vệ và sử dụng tài sản.

Liên hiệp có quyền điều hòa,phối hợp việc sử dụng tài sản cố định (sản xuất và phi sản xuất), vốn lưuđộng trong phạm vi của liên hiệp.

Mọi việc chuyển nhượng, cho thuêtài sản thừa hoặc tạm thời chưa dùng đến của liên hiệp và của các xí nghiệptrực thuộc đều do liên hiệp quyết định theo trình tự pháp chế hiện hành.

Điều 25: Liên hiệp cónhiệm vụ thực hiên và không ngừng củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong toànliên hiệp; trong từng kỳ kế hoạch, liên hiệp phải tính toán và chọn phương ánsản xuất – kinh doanh tốt nhất cho toàn liên hiệp nhằm với chi phí ít mà đạthiệu quả kinh tế cao. Đối với xí nghiệp trực thuộc, liên hiệp có trách nhiệmchỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện đúng đắn chế độ hạch toán kinh tế.

Điều 26: Liên hiệp cónhiệm vụ hướng dẫn việc xây dựng và xét duyệt kế hoạch tài chính của xí nghiệp,bảo đảm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn liên hiệp; xétduyệt kế hoạch tín dụng của xí nghiệp và kiểm tra các xí nghiệp sử dụng vốn tíndụng có hiệu quả; thúc đẩy các tổ chức tài chính và ngân hàng bảo đảm việc cấpphát vốn ngân sách và vốn tín dụng cho xí nghiệp được kịp thời.

Liên hiệp phải quyết toán vàphân tích hoạt động kinh tế định kỳ theo đúng các quy định của Nhà nước; phảilập bảng tổng kết tài sản chung của liên hiệp, bao gồm phần cơ quan liên hiệptrực tiếp sản xuất – kinh doanh phục vụ cho toàn liên hiệp và phần của các xínghiệp trực thuộc.

Điều 27: Liên hiệp có mộtquỹ để hoạt động như quỹ đầu tư xây dựng cơ bản mới, quỹ nghiên cứu khoa học –kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới, quỹ quản lý phí của cơ quan liên hiệp, quỹphúc lợi chung của toàn liên hiệp và những quỹ khác do pháp luật định.

Các liên hiệp làm hàng xuất, nếuhoàn thành kế hoạch giao nộp hàng xuất, được thưởng một tỷ lệ phần trăm số kimngạch ngoại tệ; liên hiệp được sử dụng quỹ ngoại tệ này để mua thiết bị, vật tưcần thiết.

Căn cứ vào mức độ hoàn thành kếhoạch của liên hiệp, cơ quan liên hiệp được hưởng chế độ phân phối lợi nhuận,được trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo mức trích lập bình quânchung của các xí nghiệp và theo quy định của Nhà nước.

Nguồn và cách sử dụng các quỹcủa liên hiệp do pháp luật định.

Điều 28: Liên hiệp cónhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng giá và việc chấp hành chính sách giátrong liên hiệp, theo đúng chế độ và thể lệ của Nhà nước. Liên hiệp có tráchnhiệm cùng với các cơ quan có liên quan nghiên cứu xây dựng và kiến nghị vớicác cơ quan có thẩm quyền xét duyệt giá thành kế hoạch và giá bán buôn xínghiệp các sản phẩm chủ yếu. Liên hiệp được quyền xét duyệt giá thành, giá bánbuôn xí nghiệp đối với một số sản phẩm theo quy định phân cấp quản lý giá củaNhà nước.

Đối với các nửa thành phẩm, dịchvụ, sửa chữa trong nội bộ liên hiệp, liên hiệp căn cứ vào chế độ quản lý giáthành và lãi định mức của Nhà nước mà quy định các giá thanh toán nội bộ.

Đối với mặt hàng mới, liên hiệpđược quy định giá tạm thanh toán nếu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyển chưakịp xác định giá chính thức cho các mặt hàng đó theo thời hạn quy định.Đối với những sản phẩm chế thử, những sản phẩm ngoài kế hoạch, liên hiệp căn cứvào nguyên tắc định giá và giá chuẩn, để định giá.

Chương 3:

TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA LIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH

Điều 29: Tổng giám đốcliên hiệp quản lý liên hiệp các xí nghiệp theo chế độ thủ trưởng. Tổng giám đốccó nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ hoạt động của liên hiệp, chịutrách nhiệm trước Nhà nước và Bộ chủ quản về việc bảo đảm thực hiện mọi nhiệmvụ của liên hiệp phù hợp với chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước và cácchỉ thị, nghị quyết của Bộ chủ quản.

Tổng giám đốc do Thủ tướng Chínhphủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ chủ quản. Giúp Tổng giám đốc trongcông tác quản lý có các Phó tổng giám đốc,kế toán trưởng và cán bộ pháp lý củaliên hiệp .

Các Phó tổng giám đốc phụ tráchtừng lĩnh vực công tác như sản xuất, khoa học – kỹ thuật, kinh tế - tài chính,xây dựng cơ bản, tổ chức đời sống vật chất và văn hóa…

Căn cứ vào yêu cầu và điều kiệncụ thể của liên hiệp, Bộ trưởng Bộ chủ quản quyết định số phó tổng giám đốc cầncó và bổ nhiệm các phó tổng giám đốc.

Khi vắng mặt, Tổng giám đốc ủyquyền cho một phó tổng giám đốc thay mặt trong công tác chỉ đạo chung.

Kế toán trưởngliên hiệp giúp tổng giám đốc thực hiện đúng đắn chế độ hạch toán kinh tế, chỉđạo công tác thống kê - kế toán của liên hiệp, và kiểm tra tài chính trong liênhiệp theo đúng chế độ kế toán trưởng hiện hành.

Cán bộ pháp lý giúp tổng giámđốc bảo đảm mọi hoạt động của liên hiệp được tiến hành theo đúng pháp chế; giúptổng giám đốc giải quyết các vấn đề tranh chấp hoặc vi phạm pháp luật.

Bộ máy và biên chế của cơ quanliên hiệp do tổng giám đốc liên hiệp đề nghị và do Bộ trưởng Bộ chủ quản quyếtđịnh.

Tổng giám đốc liên hiệp xétduyệt cơ cấu bộ máy quản lý của các xí nghiệp và quản lý cán bộ trong toàn liênhiệp, theo sự phân cấp quản lý của Nhà nước.

Điều 30: Liên hiệp có mộthội đồng kinh tế - kỹ thuật làm chức năng tư vấn cho tổng giám đốc, Hội đồngnày có nhiệm vụ bàn tập thể các vấn đề chủ yếu có liên quan đến tổ chức và hoạtđộng của liên hiệp.

Hội đồng kinh tế - kỹ thuật gồmtổng giám đốc, các phó tổng giám đốc, kế toán trưởng của liên hiệp, các giámđốc xí nghiệp và thủ trưởng các đơn vị khác trong liên hiệp, thư ký công đoàncủa liên hiệp. Chủ tịch hội đồng là tổng giám đốc liên hiệp. Tùy theo trườnghợp cần thiết, hội đồng có thể mời chuyên gia giỏi về kỹ thuật, về quản lý vànhững công nhân tiên tiến tham gia cuộc họp của hội đồng.

Tổng giám đốc có trách nhiệm đưara hội đồng của liên hiệp bàn tập thể các vấn để chủ yếu sau đây:

- Các phương án và dự án quyhoạch phát triển sản xuất dài hạn, 5 năm và hàng năm;

- Các phương án, dự án đầu tưxây dựng cơ bản và cải tiến trang bị kỹ thuật;

- Các dự án, chương trình hoạtđộng khoa học - kỹ thuật, thiết kế chế tạo sản phẩm mới, các tiêu chuẩn, địnhmức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu;

- Các dự án cải tiến tổ chức sảnxuất, tổ chức lao động, đào tạo, sử dụng cán bộ, công nhân;

- Các chủ trương và biện pháplớn về tăng cường chế độ hạch toán kinh tế, cải tiến tổ chức cung ứng vật tư vàtiêu thụ sản phẩm. giá thành và giá cả…;

- Kế hoạch sử dụng các quỹ chungcủa liên hiệp;

- Các kiến nghị với nhà nước vềhợp tác kinh tế và giao dịch mua bán với nước ngoài, v.v…

Những kết quả thảo luận của hộiđồng được thực hiện bằng các quyết định của tổng giám đốc. Tổng giám đốcchịu trách nhiệm trước Nhà nước và trước Bộ chủ quản về quyết định của mình.

Điều 31: Tổng giám đốcliên hiệp phải báo cáo đầy đủ, chính xác tình hình hoạt động sản xuất – kinhdoanh lên cấp trên trực tiếp theo đúng quy định về nội dung và thời gian.

Hàng năm, liên hiệp phải chuẩnbị đầy đủ các số liệu, tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan cótrách nhiệm của Đảng và Nhà nước đến kiểm tra và xác nhận kết quả sản xuất –kinh doanh của liên hiệp.

Chương 4:

NHÓM SẢN PHẨM VÀ HỘI ĐỒNG SẢN XUẤT NGÀNH

Điều 32: Nhóm sản phẩm làmột tổ chức hiệp tác theo nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng giũa các xí nghiệpquốc doanh Trung ương, quốc doanh địa phương, hợp tác xã sản xuất và các cơ sởsản xuất thuộc các hình thức sở hữu khác, cùng tiến hành sản xuất mộtloại sản phẩm giống nhau, hoặc có quan hệ hợp tác với nhau để sản xuất một loạisản phẩm, hoặc để đáp ứng một nhu cầu cần thiết của nền kinh tế quốc dân.

Các cơ sở sản xuất trong nhómsản phầm cùng nhau tiến hành việc nghiên cứu nhu cầu thị trường; thực hiện sựphân công và hợp tác sản xuất,cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm, trao đổikinh nghiệm và giúp nhau về công tác quản lý, về nghiên cứu khoa học – kỹthuật, áp dụng kỹ thuật mới: thực hiện thống nhất các chế độ quản lý kinh tế vàkỹ thuật của ngành… nhằm tận dụng mọi năng lực sản xuất, tăng nhanh năng suấtlao động, nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm, hạ chi phí sản xuất…

Tổng giám đốc liên hiệp có nhiệmvụ tổ chức và chỉ đạo công tác của nhóm sản phẩm trong ngành; bàn bạc và thỏathuận với các ngành, các địa phương về việc sắp xếp các xí nghiệp và cơ sở sảnxuất vào nhóm sản phẩm; chỉ định xí nghiệp chủ đạo của nhóm sản phẩm; xây dựngchương trình hoạt động chung cho các nhóm sản phẩm của ngành. Giám đốc xínghiệp chủ đạo là chủ tịch nhóm sản phẩm, nhận chỉ thị của tổng giám đốc và cónhiệm vụ báo cáo trước tổng giám đốc về công tác của nhóm sản phẩm.

Điều 33: Đối với nhữngngành có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp địa phương, có thể tổ chức hội đồngsản xuất ngành gồm tổng giám đốc liên hiệp, một số giám đốc xí nghiệp của liênhiệp, các giám đốc của các xí nghiệp liên hợp cùng ngành của địa phương đạidiện của một số sở, ty công nghiệp, chủ tịch nhóm sản phẩm, để bàn về các vấnđề sau đây:

- Quy hoạch và kế hoạch pháttriển dài hạn, kế hoạch 5 năm, kế hoạch đầu tư mới của toàn ngành;

- Kế hoạch sản xuất hàng năm;cân đối vật tư và cân đối sản phẩm ngành;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học -kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới;

- Phân công và hợp tác sản xuấtcác mặt hàng;

- Cung ứng vật tư - kỹ thuật;

- Tiêu thụ sản phẩm;

- Kế hoạch và tổ chức đào tạocông nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý.

Chương 5:

THÀNH LẬP, PHÂN CHIA, SÁP NHẬP GIẢI THỂ LIÊN HIÊP CÁC XÍNGHIỆP QUỐC DOANH

Điều 34: Liên hiệp các xínghiệp quốc doanh được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Trongquyết định, có ghi rõ tên liên hiệp các xí nghiệp, đối tượng sản xuất – kinhdoanh của liên hiệp, các xí nghiệp và cơ sở cấu thành liên hiệp, trụ sở củaliên hiệp, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của liên hiệp, ngày liên hiệp bắtđầu hoạt động.

Điều 35: Việc phân chia,sáp nhập, giải thể liên hiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Quyết định củaThủ tướng Chính phủ về việc thành lập liên hiệp mới do sự phân chia hoặc sápnhập đó cũng ghi rõ các điểm nói ở Điều 34.

Điều 36: Khi phân chia,sáp nhập hoặc giải thể liên hiệp các xí nghiệp, Bộ chủ quản có trách nhiệm tiếnhành các công việc và thủ tục cần thiết để giải quyết hợp lý và theo đúng phápluật các vấn đề về tài sản, cán bộ, công nhân, nghĩa vụ thực hiện kế hoạch vàthực hiện hợp đồng kinh tế, cùng các vấn đề khác có liên quan đến việc biến đổivề tồ chức nói trên.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37: Điều lệ này đượcáp dụng cho tất cả các liên hiệp, các xí nghiệp quốc doanh sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp, vận tải xây dựng.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan Trực thuộc hội đồng Chính phủ quản lý các ngành kinh tế

- Kỹ thuật, có trách nhiệmnghiên cứu việc thành lập các liên hiệp thuộc các ngành do mình quản lý, đềnghị lên Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Căn cứ vào điều lệ này, các Bộchủ quản xét duyệt điều lệ riêng của từng liên hiệp trực thuộc; chỉ đạo và kiểmtra các liên hiệp trực thuộc thực hiện đúng đắn điều lệ và tiến hành hoạt độngsản xuất – kinh doanh có hiệu quả./.

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Thanh Nghị