HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 33-HĐBT

Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 1984

NGHỊ ĐỊNH

CỦAHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 33-HĐBT NGÀY 27-2-1984 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ GIÁ

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngBộ trưởng ngày 4-7-1981.
Căn cứ Nghị định số 35/CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một sốlĩnh vực quản lý của Nhà nước.
Để cải tiến công tác quản lý giá, phục vụ tốt sản xuất, kinh doanh, tăngcường quản lý kinh tế tài chính, quản lý thị trường, ổn định và từng bước cảithiện đời sống của nhân dân.
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước.

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1 -Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ quản lý giá.

Điều 2 -Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồngBộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộctrung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Tố Hữu

(Đã ký)

ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ GIÁ(Ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hộiđồng bộ trưởng)

Chương 1:

NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ QUẢNLÝ GIÁ

Điều 1 -Sự hình thành giá chỉ đạo của Nhà nước và việc quản lý giá phải theo những nguyêntắc sau đây:

1. Phải thể hiện đường lối,chính sách của Đảng và Nhà nước, phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị, kinh tế,xã hội trong từng thời kỳ, trước mắt là ra sức thúc đẩy sản xuất công nghiệp vànông nghiệp phát triển; mở rộng lưu thông hàng hoá tăng cường thương nghiệp xãhội chủ nghĩa; không ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá, hạ giá thành và phílưu thông; ổn định và cải thiện từng bước đời sống của nhân dân lao động; xâydựng bước đầu cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; giải quyết thoảđáng mối quan hệ giữa tích luỹ và tiền tệ; hoàn thành công cuộc cải tạo xã hộichủ nghĩa; củng cố an ninh và quốc phòng.

2. Phải lấy kế hoạch làm chính,làm cho hệ thống giá hình thành một cách có kế hoạch là chủ yếu, dựa trên cơ sởgiá thành được tính toán theo những định mức hợp lý về tiêu hao vật chất, haophí lao động và có lãi thoả đáng, khuyến khích mạnh mẽ các sản phẩm có dấu chấtlượng cao; đồng thời sử dụng đúng đắn các quan hệ thị trường, quan hệ cung cầu,có phân biệt theo loại hàng, theo các nhu cầu khác nhau, các đối tượng tiêudùng khác nhau, ở các thị trường khác nhau.

Phải bảo đảmcho hệ thống giá chỉ đạo có kế hoạch của Nhà nước chi phối được những mặt hàngthiết yếu cho sản xuất, đời sống và ngày càng mở rộng phạm vi. Hệ thống này baogồm giá thu mua trong nghĩa vụ hoặc theo hợp đồng kinh tế hai chiều (dưới đâygọi tắt là giá thu mua nghĩa vụ) đối với các loại nông sản, lâm sản, hải sảnchủ yếu; giá gia công, giá thu mua các loại sản phẩm tiểu công nghiệp và thủcông nghiệp quan trọng; giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp và giábán buôn vật tư đối với những sản phẩm quan trọng của kinh tế quốc doanh; giábán lẻ Nhà nước đối với những mặt hàng thuộc nhu cầu thiết yếu của đời sốngnhân dân lao động. Đồng thời có những giá được vận dụng linh hoạt dưới nhữnghình thức khác nhau (giá mua khuyến khích, giá mua thoả thuận, giá cao có hướngdẫn, giá kinh doanh thương nghiệp...); kết hợp hai loại giá (giá ổn định và giálinh hoạt) nhằm thu hút ngày càng nhiều sản phẩm hàng hoá đi vào lưu thông cótổ chức, tăng cường trận địa của kinh tế xã hội chủ nghĩa và đấu tranh có hiệuquả với thị trường tự do.

3. Giá phải thực sự là công cụhạch toán kinh tế, và là đòn bẩy khuyến khích sản xuất phát triển với năngsuất, chất lượng và hiệu quả ngày càng cao, khuyến khích đẩy mạnh tiến bộ khoahọc - kỹ thuật; phân phối và phân phối lại hợp lý thu nhập quốc dân, bảo đảmtích luỹ vốn cho tái sản xuất mở rộng của các đơn vị kinh tế và cho công cuộccông nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.

4. Phải bảo đảm tính thống nhấtcủa chính sách giá và hệ thống giá chỉ đạo của Nhà nước, bảo đảm sự quản lý tậptrung của Hội đồng Bộ trưởng, đồng thời có phân công, phân cấp hợp lý để pháthuy tính chủ động sáng tạo của các ngành, các địa phương và thúc đẩy kinh doanhxã hội chủ nghĩa; kết hợp tính ổn định với tính linh hoạt cần thiết, phù hợpvới điều kiện sản xuất, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất của các ngànhkinh tế và các vùng kinh tế khác nhau của đất nước.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁCNGÀNH CÁC CẤP, TRONG VIỆC QUẢN LÝ GIÁ

Điều 2 -Hội đồng Bộ trưởng:

1. Quyết định phương hướng nhiệmvụ, chính sách giá, nguyên tắc và phương pháp hình thành giá, chế độ quản lýgiá và thay đổi mức giá chung.

2. Quy định quyền hạn, tráchnhiệm của các ngành, các cấp trong việc quản lý giá.

3. Phê chuẩn kế hoạch giá do Uỷban Kế hoạch Nhà nước phối hợp với Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Bộ Tài chính và cácBộ có liên quan soạn thảo.

4. Quyết định giánhững tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng và dịch vụ quan trọng đối với nền kinhtế quốc dân (danh mục số 1 ban hành kèm theo điều lệ này).

5. Quyết định giá những sản phẩmvà dịch vụ thuộc thẩm quyền chỉ đạo giá của Uỷ ban Vật giá Nhà nước, các Bộ,các tỉnh trong trường hợp có sự tranh chấp ý kiến giữa các cơ quan có liên quan.

Điều 3 -Uỷ ban Vật giá Nhà nước là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng có chức năng thống nhấtquản lý Nhà nước về lĩnh vực giá cả:

1. Trình Hội đồng Bộ trưởngquyết định phương hướng, nhiệm vụ, chính sách giá, nguyên tắc và phương pháphình thành giá, chế độ quản lý giá, danh mục phân công, phân cấp quản lý giá.

2. Nghiên cứulập phương án giá những sản phẩm do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá; thẩm travà đề xuất ý kiến để Hội đồng Bộ trưởng quyết định về các phương án giá do cácBộ trình, sau khi đã đưa ra lấy ý kiến Hội đồng Vật giá của Chính phủ.

3. Được Hội đồngBộ trưởng uỷ quyền quyết định giá các sản phẩm và dịch vụ thuộc danh mục số 2ban hành kèm theo điều lệ này.

4. Cùng với Uỷ ban Kế hoạch Nhànước, Bộ Tài chính và các Bộ có liên quan soạn thoả các kế hoạch giá.

5. Hướng dẫn và kiểm tra cácngành, các địa phương, các đơn vị cơ sở lập phương án giá những sản phẩm do Hộiđồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá; hướng dẫn, kiểm tra,thanh tra các ngành, các cấp chấp hành những quy định của Nhà nước về chínhsách giá, nguyên tắc và phương pháp hình thành giá, chế độ quản lý giá và giáchỉ đạo của Nhà nước; tổ chức hệ thống kiểm tra và thanh tra Nhà nước về giá; xửlý các vụ vi phạm kỷ luật về giá; có quyền yêu cầu của các Bộ, Uỷ ban nhân dâncác cấp sửa đổi hoặc bãi bỏ các quyết định về giá trái với quy định của Nhànước; nếu yêu cầu đó không được chấp nhận thì báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng quyết định.

Điều 4 -Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng (sau đây gọi tắtlà Bộ):

1. Xây dựngphương án giá những sản phẩm và dịch vụ thuộc các danh mục số 1 và số 2 do Bộquản lý.

2. Quyết định giá các sản phẩmvà dịch vụ thuộc danh mục số 3 ban hành kèm theo điều lệ này.

3. Cụ thể hoá giá (theo phẩmchất, chủng loại ...) những sản phẩm và dịch vụ mà Hội đồng Bộ trưởng hoặc Uỷban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền đã quyết định giá chuẩn.

4. Chỉ đạo, kiểm tra các đơn vịthuộc ngành chấp hành chính sách giá, nguyên tắc và phương pháp hình thành giá,chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước.

Điều 5 -Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọitắt là tỉnh):

1. Chỉ đạo các cơ quan, xínghiệp do địa phương quản lý chấp hành chính sách giá, nguyên tắc và phươngpháp hình thành giá, chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước.

Kiểm tra, thanh tra các cơ quan,xí nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh chấp hành chính sách giá, nguyên tắc vàphương pháp hình thành giá, chế độ quản lý giá, và giá chỉ đạo của Nhà nước.

2. Chỉ đạo các cơ sở kinh tếquốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể, cá nhân và tư nhân chấp hành chế độđăng ký, niêm yết giá theo đúng chính sách, chế độ quản lý giá và quản lý thịtrường của Nhà nước.

3. Quyết định giá các sản phẩmvà dịch vụ thuộc danh mục số 4 ban hành kèm theo điều lệ này. Đối với những sảnphẩm sản xuất theo đơn đặt hàng của các ngành trung ương hoặc của các địaphương khác, nếu là những mặt hàng thuộc quyền quyết định giá của địa phươngthì Uỷ ban nhân dân tỉnh phải trao đổi ý kiến với bên đặt hàng trước khi quyếtđịnh giá.

Uỷ ban Vật giá tỉnh là cơ quanchuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnhchỉ đạo công tác giá ở địa phương và được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền quyếtđịnh một số giá sau khi đã lấy ý kiến của Hội đồng Vật giá tỉnh hoặc đã bàn bạcvới các cơ quan có liên quan. Mặt khác, với tư cách là cơ quan của Uỷ ban Vậtgiá Nhà nước tại địa phương, Uỷ ban Vật giá tỉnh chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban Vậtgiá Nhà nước về việc thực hiện và vận dụng chính sách giá, về chế độ và nghiệpvụ công tác giá; có trách nhiệm chấp hành các chỉ thị.

Điều 6 -Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện):

1. Chỉ đạo các cơ quan, xínghiệp do huyện quản lý chấp hành chính sách giá nguyên tắc và phương pháp hìnhthành giá, chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước.

2. Tổ chức thực hiện và kiểm traviệc thực hiện chế độ đăng ký, niêm yết giá đối với các cơ sở kinh tế quốcdoanh, công tư hợp doanh, tập thể, cá thể và tư nhân trên địa bàn huyện.

3. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷquyền quyết định giá một số dịch vụ và một số sản phẩm sản xuất bằng nguyênliệu khai thác trong huyện và tiêu dùng chủ yếu trong phạm vi huyện.

Điều 7 -Các đơn vị sản xuất, kinh doanh quốc doanh và công tư hợp doanh (hạch toán kinhtế độc lập):

1. Chấp hành nghiêm chỉnh chínhsách giá, nguyên tắc và phương pháp hình thành giá, giá chỉ đạo của Nhà nước vàchế độ quản lý, đăng ký, niêm yết giá.

2. Lập phươngán giá các sản phẩm do đơn vị sản xuất hoặc kinh doanh để trình các cơ quan cóthầm quyền quyết định giá.

3. Ký kết hợp đồng kinh tế, tiêuthụ sản phẩm và dịch vụ với giá được công bố theo đúng những quy định trongđiều lệ này. Đơn vị sản xuất giao hàng cho cơ quan tiêu thụ theo giá bán buônxí nghiệp; cơ quan tiêu thụ chịu trách nhiệm nộp thu quốc doanh hoặc được cấpbù lỗ (nếu có) khi nhận hàng của đơn vị sản xuất.

Trường hợp chưa có giá chỉ đạochính thức, nếu được cơ quan có thẩm quyền quyết định giá cho phép, thì được ápdụng giá tạm tính trong thời hạn tối đa là 3 tháng; khi có giá chính thức thìphải thanh toán lại theo giá chính thức.

4. Được quyếtđịnh giá những thành phẩm hoặc nửa thành phẩm sản xuất làm mẫu, sản xuất thử,sản xuất để sử dụng trong nội bộ xí nghiệp vào mục đích tiếp tục quá trình sảnxuất.

Nếu do cải tiến kỹ thuật sảnxuất mà chất lượng sản phẩm được nâng cao, nhưng chưa được cấp dấu (hoặc giấychứng nhận) chất lượng Nhà nước, thì xí nghiệp được quyền thoả thuận với bênđặt hàng định một khoản phụ giá tạm thời cộng vào giá bán buôn xí nghiệp, đồngthời gửi phương án giá đến cơ quan có thẩm quyền xét duyệt việc cấp dấu chấtlượng và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá bán buôn sản phẩm mới.

Đối với sản phẩm thuộc phần sảnxuất phụ thì xí nghiệp được quyền bán sản phẩm cho thương nghiệp quốc doanhtheo giá cả do hai bên thoả thuận, giá này phải dựa trên cơ sở chi phí sản xuấtthực tế, hợp lý, và lợi nhuận thoả đáng; bên sản xuất phải đăng ký (báo cáo)giá tiêu thụ với cơ quan quản lý cấp trên của xí nghiệp và Uỷ ban Vật giá tỉnh.Trong trường hợp bên sản xuất và bên tiêu thụ không đạt được sự nhất trí thìbáo cáo với cơ quan chủ quản của xí nghiệp (Bộ đối với xí nghiệp trung ương, Uỷban nhân dân tỉnh đối với xí nghiệp địa phương) xử lý.

5. Được quyết định giá những sảnphẩm và dịch vụ ngoài các danh mục số 1, số 2, số 3 và số 4.

Điều 8 -Sản phẩm là hàng dân dụng do các xí nghiệp thuộc các lực lượng vũ trang sản xuất,tiêu thụ trong nội bộ các lực lượng vũ trang hay tiêu thụ ra ngoài các lựclượng vũ trang đều phải do các cấp có thẩm quyền quyết định giá theo những quyđịnh trong điều lệ này.

Chương 3:

TRÌNH TỰ LẬP PHƯƠNG ÁN GIÁ,QUYẾT ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ GIÁ

Điều 9 -Cơ quan lập và trình phương án giá phải chứng minh bằng số liệu các yếu tố cấu thànhgiá thành và giá cả dựa trên các định mức kinh tế - kỹ thuật do cấp có thẩmquyền quyết định, đồng thời thuyết minh rõ các mối quan hệ về kinh tế, xã hộicó liên quan.

Đối với sản phẩm sản xuất vàtiêu thụ trong nước, trong phương án, phải so sánh giá đề nghị với giá hiệnhành của các sản phẩm cùng loại, các sản phẩm thay thế, đặc biệt chú ý khuyếnkhích sản xuất và sử dụng sản phẩm mới có chất lượng cao hơn.

Đối với sản phẩm xuất khẩu,trong phương án phải đối chiếu với giá tiêu thụ trong nước, có luận chứng về tỷlệ lãi thích đáng để khuyến khích đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.

Đối với sản phẩm nhập khẩu, củatrung ương cũng như của địa phương, nếu là sản phẩm nhập khẩu lần đầu, trongnước chưa sản xuất và cũng chưa có sản phẩm nhập khẩu tương tự thì trong phươngán phải có luận chứng về chi phí nhập khẩu và căn cứ vào chính sách giá trongnước mà kiến nghị mức giá.

Riêng đối với giá sản phẩm xâydựng (vốn đầu tư công trình trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật, tổng dự toáncông trình theo thiết kế kỹ thuật, dự toán hạng mục công trình theo bản vẽ thicông) thì việc lập và trình duyệt phương án giá tiến hành theo các quy định củaĐiều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 232-CP ngày6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ.

Để bảo đảm tính thống nhất củahệ thống giá trong quá trình tái sản xuất ra sản phẩm, cơ quan lập và trìnhphương án giá phải dự kiến tất cả các loại giá mua vào, bán ra của sản phẩm cóliên quan đến giá kiến nghị xét duyệt trong phương án, và phải trao đổi ý kiếnvới các ngành có liên quan trước khi trình phương án giá; nếu không đạt được sựnhất trí thì phải thuyết trình rõ những ý kiến khác nhau.

Điều 10 -Phương án giá của sản phẩm mới đưa vào sản xuất và lưu thông phải bao gồm các tàiliệu sau đây:

1. Đơn xin duyệt giá (tờ trình)do thủ trưởng đơn vị ký và đóng dấu.

2. Giấy phép sản xuất hoặc quyếtđịnh sản xuất; hợp đồng mua bán, gia công; tiêu chuẩn hoặc các quy định về chấtlượng và trình độ kỹ thuật của sản phẩm do cấp có thẩm quyền ban hành; giấy xácnhận chất lượng của sản phẩm do cơ quan tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cấp(kèm theo các tài liệu này, phải có hàng mẫu hoặc bản vẽ, ảnh chụp phản ánhkích thước, hình dạng của sản phẩm).

3. Kế hoạch sản xuất và tiêu thụsản phẩm, trong đó nêu rõ năng lực sản xuất, khả năng đáp ứng nhu cầu trước mắtcũng như những năm sau.

4. Giá thành sản phẩm, trong đónêu chi tiết các khoản chi phí; khả năng giảm giá thành.

5. Kiến nghị về mức giá, trongđó phân tích rõ các yếu tố cấu thành giá, so sánh với giá của sản phẩm tương tựđang có trong lưu thông và phân tích tác động của giá đề nghị được duyệt đốivới sản xuất, lưu thông, đời sống, tài chính xí nghiệp và ngân sách Nhà nước.

Trường hợp yêu cầu thay đổi mứcgiá hiện hành thì phương án giá phải phân tích hệ thống giá hiện hành của sảnphẩm và yêu cầu mục đích thay đổi giá, tác động của việc thay đổi giá đến cáchệ thống giá khác, đến sản xuất, lưu thông, đời sống, tài chính xí nghiệp vàngân sách Nhà nước; đồng thời đề xuất các biện pháp khắc phục những tác độngkhông tốt có thể xảy ra.

Điều 11 -Phương án giá các sản phẩm thuộc danh mục số 1 và số 2 phải do đơn vị sản xuất kinhdoanh xây dựng, thủ trưởng Bộ chủ quản thẩm tra và gửi cho Hội đồng Bộ trưởngqua Uỷ ban Vật giá Nhà nước (nếu là sản phẩm thuộc danh mục số 1) và gửi cho Uỷban Vật giá Nhà nước (nếu là sản phẩm thuộc danh mục số 2). Các phương án giátrình Bộ trưởng phải gửi qua vụ (hoặc phòng) vật giá của Bộ. Các phương án giátrình Uỷ ban nhân dân tỉnh phải gửi qua Uỷ ban Vật giá tỉnh. Cơ quan vật giá cótrách nhiệm thẩm tra phương án, đưa ra nhận xét và kiến nghị của mình.

Phương án giá những sản phẩm thuộcdanh mục số 1 phải đưa ra xem xét ở Hội đồng Vật giá của Chính phủ, là cơ quantư vấn của Hội đồng Bộ trưởng. Nếu các thành viên Hội đồng Vật giá có ý kiếnkhác nhau thì Uỷ ban Vật giá Nhà nước phải báo cáo rõ các ý kiến đó lên Hộiđồng Bộ trưởng, kèm theo kiến nghị của mình để Hội đồng Bộ trưởng quyết định.

Đối với phương án giá những sảnphẩm thuộc danh mục số 2, trước khi quyết định, Uỷ ban Vật giá Nhà nước cầntrao đổi ý kiến với các Bộ và tỉnh có liên quan; trường hợp có những vấn đềphức tạp thì đưa ra lấy ý kiến Hội đồng Vật giá của Chính phủ. Nếu còn tranhchấp ý kiến thì trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định. Trong khi chờ đợiquyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thì quyết định của Uỷ ban Vật giáNhà nước vẫn có hiệu lực thi hành.

Đối với phương án giá những sảnphẩm thuộc các danh mục số 3 và số 4, hoặc đối với những giá nhằm cụ thể hoágiá chuẩn thuộc các danh mục số 1 và số 2, trước khi quyết định, các bộ và Uỷban nhân dân các tỉnh, cần trao đổi ý kiến với các Bộ và tỉnh có liên quan. Nếucòn tranh chấp ý kiến thì báo cáo Uỷ ban Vật giá Nhà nước xử lý; trường hợp Uỷban Vật giá Nhà nước xử lý mà vẫn không đạt được sự nhất trí thì trình Chủ tịchHội đồng Bộ trưởng quyết định. Trong khi chờ đợi quyết định của Uỷ ban Vật giáNhà nước hoặc của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thì quyết định của các Bộ, của Uỷban nhân dân các tỉnh vẫn có hiệu lực thi hành.

Ở cấp tỉnh cũng thành lập Hộiđồng Vật giá là cơ quan tư vấn của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 12 -Kể từ khi nhận được phương án giá đúng thể thức và nội dung quy định, cơ quan cóthẩm quyền quyết định giá phải duyệt giá trong thời hạn:

1. Không quá 30 ngày đối vớinhững sản phẩm và dịch vụ thuộc các danh mục số 1 và số 2.

2. Không quá 15 ngày đối vớinhững sản phẩm và dịch vụ thuộc các danh mục số 3 và số 4.

Đối với những phương án giá cầncó thêm thời gian nghiên cứu thì cơ quan có thẩm quyền quyết định giá có thểquyết định kéo dài thời hạn duyệt giá, nhưng phải thông báo cho cơ quan trìnhphương án giá biết. Thời hạn kéo dài tối đa không quá một lần thời hạn nói trên.

Nếu quá thời hạn quy định mà cơquan có thẩm quyền quyết định giá chưa xét duyệt xong thì cơ quan trình phươngán giá có quyền tạm thời cho thực hiện mức giá đã kiến nghị trong phương án.

Nếu phương án giá lập và trìnhkhông đúng quy định, thiếu những căn cứ để quyết định hoặc trong đó có nhữngnội dung không chính xác, thì trong phạm vi 10 ngày, kể từ ngày nhận đượcphương án, cơ quan có thẩm quyền quyết định giá có quyền gửi trả lại phương ánkèm theo những yêu cầu bổ sung hoặc yêu cầu xây dựng lại phương án.

Điều 13 -Quyết định về giá phải viết thành văn bản, kèm theo các bảng giá, do cơ quan cóthẩm quyền quyết định giá ký ban hành; văn bản này phải gửi cho tất cả các ngành,các địa phương, các cơ quan có liên quan. Các quyết định về giá phải định rõngày công bố và ngày áp dụng giá mới; cơ quan có trách nhiệm công bố giá phảicông bố giá đúng quyết định.

Tất cả các quyết định về giá củacác Bộ, của Uỷ ban nhân dân các tỉnh đều phải gửi cho Uỷ ban Vật giá Nhà nướcđể lập các bảng giá chỉ đạo hiện hành của Nhà nước.

Các văn bản về phương án giáphải được quản lý theo chế độ tài liệu mật của Nhà nước. Các văn bản về quyếtđịnh giá phải được quản lý theo chế độ tài liệu mật của Nhà nước cho đến saungày công bố công khai.

Trước khi công bố giá, các cơquan, xí nghiệp quản lý hàng hoá phải kiểm kê hàng hoá tồn kho và giải quyếtcác vấn đề có liên quan đến việc thay đổi giá để bảo đảm hạch toán rành mạch,tránh tham ô, lợi dụng.

Chương 4:

KIỂM TRA, THANH TRA, KỶ LUẬTNHÀ NƯỚC VỀ GIÁ

Điều 14 -Uỷ ban Vật giá Nhà nước có trách nhiệm tổ chức hệ thống thanh tra Nhà nước về giá,và chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra tất cả các ngành, các cấp, các cơ sở sảnxuất, kinh doanh về việc chấp hành chính sách giá, nguyên tắc và phương pháphình thành giá, chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước. Các Bộ quản lýsản xuất kinh doanh và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức và chỉđạo việc kiểm tra tất cả các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất, kinh doanhtrực thuộc mình về việc chấp hành chính sách giá, nguyên tắc và phương pháphình thành giá, chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước. Các ngành, cáccấp, các cơ sở kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể, cá thể và tư nhâncó trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, báo cáo trung thực tình hình và sốliệu theo yêu cầu của Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền khicác cơ quan này tiến hành kiểm tra, thanh tra giá.

Điều 15 -Những đơn vị hoặc cá nhân vi phạm kỷ luật về giá của Nhà nước theo các trường hợpsau đây thì tuỳ theo lỗi nhẹ, nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính, bịtruy cứu trách nhiệm về vật chất hoặc bị truy tố trước pháp luật:

1. Quyết định giá không đúngthẩm quyền, không đúng chế độ quy định.

2. Tự ý thay đổi mức giá, tiêuchuẩn chất lượng hàng hoá hoặc địa điểm giao nhận hàng hoá đã được cơ quan cóthẩm quyền quyết định.

3. Báo cáo không trung thực chiphí sản xuất, chi phí lưu thông, làm cho giá thành, phí lưu thông và giá cả bịsai lạc (tăng lên hoặc hạ xuống) gây thiệt hại cho Nhà nước và nhân dân.

4. Cung cấp không đầy đủ, khôngchính xác, không kịp thời những tài liệu và số liệu cần thiết cho việc lậpphương án giá, xét duyệt và quyết định giá, kiểm tra và thanh tra giá, trốntránh hoặc gây khó khăn cho việc kiểm tra, thanh tra giá.

5. Làm chậm trễ việc xét duyệtvà công bố giá, không công bố thi hành giá đúng thời hạn đã ghi trong văn bảnquyết định giá.

6. Không thi hành đúng chế độđăng ký, niêm yết giá, bán hàng không đúng giá niêm yết.

7. Lợi dụng, tham ô, móc ngoặchối lộ trong việc xây dựng phương án giá, xét duyệt giá, công bố giá.

8. Tiết lộ bí mật về giá của Nhànước.

Đối với những cán bộ, công nhân,viên chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn, không làm tròn trách nhiệm được giao thìxử phạt theo Điều 25 bản Quy định về chế độ trách nhiệm, chế độ kỷ luật, chế độbảo vệ của công, chế độ phục vụ nhân dân của cán bộ, nhân viên và cơ quan Nhànước ban hành kèm theo Nghị định số 217-CP ngày 8-6-1979 của Hội đồng Chính phủ.

Đối với những đơn vị sản xuấtkinh doanh quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể, cá thể và tư nhân không thihành đúng chế độ đăng ký niêm yết giá, bán hàng không đúng giá quy định của Nhànước hoặc không đúng giá niêm yết thì xử phạt theo Điều 7 của Nghị định số46-HĐBT ngày 10-5-1983 và Điều 8 Nghị định số 19-HĐBT ngày 23-3-1983 của Hộiđồng Bộ trưởng.

Các đơn vị sản xuất kinh doanhquốc doanh và công tư hợp doanh bán sai giá quy định của Nhà nước hoặc sai giániêm yết nếu làm thiệt hại cho Nhà nước hoặc cho khách hàng thì phải hoàn trảlại cho ngân sách Nhà nước hoặc cho khách hàng khoản thu nhập bất hợp pháp dovi phạm kỷ luật về giá của Nhà nước, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyềnxử lý; phần phải hoàn trả lại cho khách hàng nếu không xác định được khách hàngthì phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Nếu vi phạm nghiêm trọng kỷ luậtvề giá của Nhà nước thì người vi phạm bị truy tố trước pháp luật.

Điều 16 -Cho phép trích một tỷ lệ tối đa là 3% số tiền chênh lệnh bán sai giá nộp vào ngânsách Nhà nước và từ 5% đến 10% số tiền phạt (trong trường hợp có phạt) để khenthưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác kiểm tra, thanh tra,phát hiện và xử lý những vụ vi phạm kỷ luận Nhà nước về giá.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17 -Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thi hành điều lệ này,đôn đốc và kiểm tra các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thựchiện điều lệ này.

Điều 18 -Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Những quy định trước đây tráivới điều lệ này đều bãi bỏ.

DANH MỤC SỐ 1SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO HỘI ĐỒNGBỘ TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH GIÁ(Ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBT ngày 27/2/1984 của Hội đồng Bộtrưởng)

I. GIÁ GIAONỘP, GIÁ THU MUA (GIÁ, GIÁ CHUẨN, KHUNG GIÁ)

1. Giá giao nộp, giá thu muanghĩa vụ:

- Lương thực: thóc tẻ, ngô, sắnlát khô, khoai lang khô;

- Thịt lợn hơi.

- Sản phẩm cây công nghiệp: đậutương, lạc vỏ, mía cây, đường thủ công, thuốc lá lá, cà phê, chè búp tươi, cói,đay, quế, hoa hồi, cao su, anh túc và nhựa anh túc, dừa quả, sơn ta.

- Gỗ tròn, tre nứa làm nguyênliệu giấy.

- Cá biển tươi và khô, tôm xuấtkhẩu, mực xuất khẩu.

- Muối.

- Nước mắm.

2. Khung giá mua khuyến khíchđối với thóc tẻ.

II. GIÁ BÁNBUÔN VẬT TƯ, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ, GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN (GIÁ, GIÁ CHUẨN)

1. Giá bán buôn vật tư các loại máymóc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng trong nhiều ngành kinhtế quốc dân:

- Quặng các loại, đất cao lanh,thạch cao.

- Kim loai đen, kim loại mầu, gỗtròn, nguyên liệu làm giấy, cao su, xi măng, hoá chất cơ bản (axít sunfuarích,xút cốt tích), thuốc nổ, hoá dược chủ yếu (Peni-xilin, Tetraxyclin, Ganidan,Aspirin, Vita-mmin B1, Vitamin C), bông xơ và sợi bông, xơ và sợi hoá học, bộtgiấy, giấy in, gạch ngói, đá, cát, sỏi.

- Than, dầu mỏ, khi thiên nhiênvà khí khai thác cùng với dầu mỏ, xăng, đi-ê-đen (DO), ma-dút (FO), dầu hoả.

- Điện.

- Máy cắt gọt kim loại, máy nổ.

- Phương tiện vận tải: ô-tô, đầumáy xe lửa, toa xe lửa, tàu thuỷ, xà lan và đầu kéo, máy bay.

2. Giá bán buôn vật tư các loạitư liệu sản xuất quan trọng phục vụ nông nghiệp, ngư nghiệp:

- Phân hoá học.

- Thuốc trừ sâu.

- Máy kéo, máy bơm nước.

- Tầu và thuyền đánh cá, lưới,sợi, dây và nguyên liệu để sản xuất và sửa chữa lưới, nguyên liệu để sản xuấtvà sợi dây, vải buồm.

3. Tiền công làm đất bằng máy,thủy lợi phí.

4. Cưới vận tải hàng hoá của cácngành vận tải đường sắt, ô-tô, đường sông, đường biển, máy bay, đường ống cướcvận tải quá cảnh, cước cảng biển. 5. Chiết khấu lưu thông toàn ngành của các BộVật tư, Nội Thương, Thuỷ sản, Ngoại thương, Lương thực, Y tế, Văn hoá...

6. Giá thiết bị toàn bộ sản xuấttrong nước và nhập khẩu; tổng dự toán (trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật vàtrong thiết kế kỹ thuật) các công trình xây dựng quan trọng đặc biệt của Nhànước theo các Điều 11 và 18 Nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồngChính phủ.

III. GIÁ BÁNLẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ (GIÁ, GIÁ CHUẨN, KHUNG GIÁ)

1. Giá bán lẻ:

a. Hàng lương thực, thực phẩm:gạo, bột mỳ, thịt lợn, cá biển tươi và khô, nước mắm, muối ăn, mỳ chính, đườngsữa hộp, cá hộp, thịt hộp, rượu, bia, thuốc lá điếu, chè gói.

b. Hàng không phải lương thực,thực phẩm:

- Những loại vải chủ yếu: phin,pôpơlin, kaki, lụa đen, sa tanh, thun, sơviốt, vải màn, chăn sợi, áo rét sợ.

- Giấy viết, sách, báo Nhân dân.

- Một số loại thuốc thông dụng:APC, Penixxilin, Streptomyxin, Tetraxyclin, Cloroxit, Sulfathiazôn, Ganidan,Vitamin B1, Vitamin C.

- Xe đạp nguyên chiếc.

- Xăng cho xe máy.

- Nồi nhôm, chiếu cói, quạt bàn,quạt trần, bóng đèn điện thắp sáng, diêm, xà phòng giặt, bột giặt.

- Than, củi, dầu hoả làm chấtđốt và thắp sáng.

- Xi-măng, gỗ, gạch, ngói, thépxây dựng.

2. Giá cho thuê nhà ở, giá điệnvà nước sinh hoạt.

3. Cước vận tải hành khách củacác ngành vận tải đường sắt, ôtô, đường sông, đường biển, máy bay, cước vétháng bán cho công nhân, viên chức đi làm và học sinh đi học.

4. Giá cước: thư, điện báo, điệnthoại.

IV. GIÁ MUAVÀ BÁN: VÀNG, BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ

V. TỶ GIÁ HỐIĐOÁI VÀ GIÁ HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU

- Các loại tỷ giá hối đoái củađồng Việt Nam.

- Tỷ giá kết hối ngoại thương vàtỷ lệ thu bù đối với từng nhóm hàng xuất khẩu và nhập khẩu.

- Giá giới hạn xuất khẩu và nhậpkhẩu (tính bằng ngoại tệ) đối với một số mặt hàng quan trọng (danh mục mặt hàngvà mức giá do Bộ Ngoại thương cùng Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Bộ Tài chính vàNgân hàng ngoại thương đề nghị).

DANH MỤC 2SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO HỘI ĐỒNG BỘTRƯỞNG UỶ QUYỀN CHO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ.(Ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộtrưởng)

I. GIÁ GIAONỘP, GIÁ THU MUA

1. Khung giá mua khuyến khíchđối với những sản phẩm mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định giá thu mua nghĩa vụnhưng không quyết định khung giá mua khuyến khích.

2. Giá giao nộp, giá thu muanghĩa vụ, khung giá mua khuyến khích: trâu bò thịt, cơm dừa và dầu dừa, đậuxanh, tinh dầu quế, chè sơ chế, bông, cam và dứa xuất khẩu ở những vùng sảnxuất tập trung.

II. GIÁ BÁNBUÔN, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ,GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1. Cụ thể hoá giá bán buôn vậttư những máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, cước vận tảihàng hoá... mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định giá chuẩn.

Đối với những sản phẩm mà Hộiđồng Bộ trưởng đã quyết định giá bán buôn vật tư, giá bán lẻ đối với những sảnphẩm mà Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền đã quyết địnhgiá bán kẻ thì Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giábán buôn công nghiệp, giá bán buôn hàng nhập khẩu và hàng xuất khẩu.

2. Giá bán buôn (giá bán buôn xínghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư, giá bán buôn hàng nhậpkhẩu và hàng xuất khẩu):

a. Các loại nguyên liệu, nhiênliệu, vật liệu:

- Dầu mỡ, mỡ máy, dây điện.

- Nhựa hoá học, nhựa thông, dầuthông, tùng hương, đất sét, các-tông, thuốc nhuộm, que hàn, phim sống, mực in,sơn tổng hợp, nước đá, nước dùng trong sản xuất, hơi nước.

- Các loại hoá chất chủ yếungoài những thứ trong danh mục số 1 (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nướccùng tổng cục Hoá chất quy định).

- Các loại hoá dược chủ yếungoài những thứ trong danh mục số 1 (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nướccùng Bộ Y tế quy định).

- Gỗ trụ mỏ, gỗ xẻ, cấu kiệnbằng bê-tông đúc sẵn và bằng sắt thép, Fibrô xi-măng.

- Tấm cám thu được từ xay xátthóc.

- Các phế liệu từ bông, sợi, kimloại mầu, dầu thải, than qua lửa.

b. Các loại máy móc thiết bị cócông dụng liên ngành, các phương tiện vận tải và bốc xếp cơ giới (ngoài nhữngthứ trong danh mục số 1).

- Máy pháp động lực, máy phátđiện, máy công cụ, máy biến thế.

- Ắc quy, vòn bi và hàng quy chế(mặt hàng chuẩn).

- Máy tăng âm, loa và dây thôngtin.

- Phụ tùng chủ yếu của các loạimáy móc thiết bị (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng các Bộ cóliên quan quy định).

c. Các loại máy móc thiết bịdùng trong công nghiệp khai khoáng, xây dựng và trong sản xuất nông nghiệp.

d. Các sản phẩm là bao bì có côngdụng liên ngành (trừ bao bì đóng gói hàng xuất khẩu đo các xí nghiệp trực thuộcBộ Ngoại thương sản xuất và sử dụng cho các công ty trực thuộc Bộ).

đ. Tôm, mực và cá đông lạnh xuấtkhẩu.

3. Tham gia Hội đồng thẩm tra luậnchứng kinh tế kỹ thuật của Nhà nước đối với các công trình xây dựng do Chủ tíchHội đồng Bộ trưởng quyết định vốn đầu tư.

Tham gia với Bộ chủ quản đầu tưvà Bộ Tài chính thẩm tra và quyết định quyết toán giá trị các công trình quantrọng đặc biệt do Hội đồng Bộ trưởng quyết định tổng dự toán.

Hướng dẫn các nguyên tắc xácđịnh giá đền bù tài sản, hoa màu để giải phóng mặt bằng xây dựng.

4. Giá cho người nước ngoài thuênhà, thuê đất; giá bán vật tư dịch vụ cho các công trình xây dựng của ngườinước ngoài và cho các công trình liên doanh giữa nước ta và nước ngoài.

5. Các phụ giá bổ sung vào giábán buôn hiện hành đối với các sản phẩm do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giátrong trường hợp các sản phẩm đó được cấp dấu chất lượng Nhà nước.

III. GIÁ BÁNLẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ (GIÁ CHUẨN, KHUNG GIÁ)

1. Hướng dẫn các Bộ cụ thể hoágiá bán lẻ, giá cước, giá dịch vụ đối với những mặt hàng và dịch vụ mà Hội đồngBộ trưởng đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.

2. Giá bán lẻ: may ô, khăn mặt,vải nhựa che mưa, vở học sinh, bút máy, bút máy, bút chì, khung xe đạp, sămlốp, xích và líp xe đạp, đồng hồ, máy thu hình, máy thu thanh, pin đèn thôngdụng một số loại nông cụ chủ yếu (cuốc xẻng).

3. Giá cước: ấn phẩm, thư chuyểntiền, bưu kiện.

4. Giá bán lẻ hàng hoá và dịchvụ chủ yếu phục vụ chuyên gia, ngoại giao đoàn và khách du lịch, thu bằng tiềnViệt Nam hoặc bằng ngoại tệ (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng BộNgoại giao và các ngành có liên quan quy định).

DANH MỤC SỐ 3SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO CÁC BỘ QUYẾTĐỊNH GIÁ(Ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBBT ngày 27/2/1984 của Hội đồng Bộtrưởng)

I. GIÁ GIAONỘP THU MUA, GIÁ GIAO CÔNG

1. Cụ thể hoá giá giao nộp, giáthu mua những sản phẩm mà Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vật giá Nhà nước đượcHội đồng Bộ trưởng uỷ quyền đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.

2. Giá giao nộp, giá thu nghĩavụ, giá khuyến khích hoặc khung giá mua khuyến khích những nông sản, lâm sản,thuỷ sản lưu thông trong phạm vi toàn quốc hoặc nhiều tỉnh nhưng chưa báo gồmtrong các danh mục số 1 và số 2. Giá thu mua, giá gia công những sản phẩm tiểucông nghiệp, thủ công nghiệp lưu thông trong phạm vi toàn quốc hoặc nhiều tỉnh.

Danh mục những mặt hàng nói trênđược phân công giữa các Bộ như sau:

- Bộ Nông nghiệp: sản phẩm củanông trường quốc doanh, công ty xí nghiệp, trạm trại... do Bộ quản lý. Đối vớinhững sản phẩm của nông trường, trạm trại do Bộ quản lý thuộc các danh mục số 1và số 2 trồng trên vùng đất mới khai hoang hoặc đang sản xuất thủ thì Bộ có thểquyết định phụ giá.

- Bộ lương thực: thóc nếp, thócđặc sản, khoai lang tươi, sắn tươi, khoai tây, cao lương.

- Bộ Công nghiệp thực phẩm: sảnphẩm mà Bộ thu mua cho các nhà máy chế biến trực thuộc Bộ (danh mục cụ thể doUỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Công nghiệp thực phẩm quy định).

- Bộ Y tế: các loại dược liệuchủ yếu mà Bộ thu mua (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Y tếquy định).

- Bộ Văn hoá: các sản phẩm vănhoá như đồ cổ, tranh tượng, gốm nghệ thuật, sơn mài nghệ thuật... mà Bộ thu mua.

- Bộ Lâm nghiệp: sản phẩm củalâm trường quốc doanh Trung ương trực thuộc Bộ.

- Bộ Thuỷ sản: các loại hải sản,đặc sản chủ yếu, thủy sản nuôi trồng ở những vùng sản xuất tập trung mà Bộ thumua (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Thuỷ sản quy định).

- Bộ Ngoại thương: các loại nôngsản, lâm sản, dược liệu chủ yếu ở những vùng sản xuất tập trung và các hàngtiểu công nghiệp, thủ công nghiệp mà Bộ thu mua hoặc gia công để xuất khẩu(danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Ngoại thương quy định).

- Bộ Nội thương: các loại thựcphẩm, nông sản, lâm sản, thuỷ sản, hàng tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp mà Bộthu mua hoặc gia công (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng Bộ Nộithương quy định).

- Bộ Công nghiệp nhẹ: giá giacông dệt vải và hàng may mặc sẵn.

II. GIÁ BÁNBUÔN, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ, GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1. Cụ thể hoá giá những máy móc,thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu mà Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vậtgiá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền đã quyết định giá chuẩn.

2. Cụ thể hoá các mức chiết khấulưu thông vật tư, hàng hoá mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định chiết khấu toànngành.

3. Giá bán buôn (giá bán buôn xínghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư, giá cước vận tải hànghoá, giá dịch vụ sửa chữa) những sản phẩm, phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, bao bìđóng gói do các xí nghiệp trực thuộc Bộ sản xuất, tiêu dùng chủ yếu trong nộibộ ngành (ngoài những thứ trong các danh mục số 1 và số 2). Trường hợp bán rangoài ngành thì Bộ phải trao đổi với bên đặt hàng trước khi quyết định giá.

4. Đối với những mặt hàng tiêudùng thuộc danh mục số 3 thì Bộ sản xuất quyết định giá bán buôn xí nghiệp; Uỷban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn công nghiệp sau khi trao đổi ýkiến với Bộ Tài chính và Bộ kinh doanh bán lẻ.

5. Đối vơi các loại phế liệu thuđược trong quá trình sản xuất (ngoài các phế liệu trong danh mục số 2) thì Bộphụ trách cung ứng nguyên liệu cụ thể hoá giá các phế liệu căn cứ vào giá chuẩnhoặc khung giá đó.

6. Đối với sản phẩm xây dựng cơbản, Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước thống nhất quản lý về đơn giá và dự toán.Các Bộ chủ quản đầu tư xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật, gái dự toán vàgiá quyết toán các công trình xây dựng theo quy định ở các Điều 11, 18 và 42của Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành theo Nghị định số 232-CP ngày6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ và các văn bản kèm theo.

III. GIÁ BÁNLẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ

1. Cụ thể hoá giá bán lẻ, giácước, giá dịch vụ những mặt hàng và dịch vụ mà Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vậtgiá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền đã quyết định giá chuẩn hoặckhung giá.

2. Giá bán lẻ, giá bán lẻ chuẩnhoặc khung giá bán lẻ những sản phẩm lưu thông trong phạm vi toàn quốc haynhiều tỉnh, những dịch vụ thiết yếu đối với đời sống nhân dân cả nước, nhưngchưa bao gồm trong các danh mục số 1 và số 2.

Danh mục những mặt hàng và dịchvụ nói trên được phân công giữa các Bộ như sau:

- Bộ Nội thương: những mặt hàngtiêu dùng lưu thông trong phạm vị toàn quốc, ngoài những mặt hàng thuộc phạm vichuyên doanh của các Bộ khác (danh mục cụ thể do Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùngBộ Nội thương quy định).

- Bộ Y tế: các loại thuốc tândược, các dịch vụ y tế.

- Bộ Văn hoá: giá vé chuẩn hoặckhung giá các loại vé xem biểu diễn, chiếu bóng, xiếc, sân khấu, hoà nhạc, thamquan bảo tàng và triển lãm; các loại báo, tạp chí, ấn phẩm, đĩa hát, băng nhạc,nhạc cụ, tranh, tượng; giá cho thuê hoặc bán phim điện ảnh, đèn chiếu.

- Tổng cục Chính trị (Bộ Quốc phòng):Báo Quân đội nhân dân.

- Tổng cục thể dục thể thao: giávé chuẩn hoặc khung giá các loại vé thi đấu thể dục thể thao.

- Tổng cục Bưu điện: giá cướcthu phát vô tuyến điện trong nước và giá cước các nghiệp vụ bưu điện chiều đira nước ngoài.

DANH MỤC SỐ 4SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN NHÂNDÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH GIÁ(Ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộtrưởng).

I. GIÁ CƯỚCGIAO NỘP, GIÁ THU MUA, GIÁ GIA CÔNG

1. Cụ thể hoá giá thu mua nghĩavụ, giá mua khuyến khích những sản phẩm mà Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giáNhà nước và các Bộ đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.

2. Đối với những nông sản, lâmsản, hải sản, những hàng công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp trongcác danh mục số 1, số 2 và số 3, ngoài phần giao nộp cho Trung ương, nếu địaphương, thu mua thêm cho nhu cầu của địa phương thì địa phương vẫn phải chấphành giá chuẩn hoặc khung giá của Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá Nhà nướcvà các Bộ; trường hợp Trung ương không giao chỉ tiêu thu mua, gia công và giaonộp, nếu địa phương thu mua hoặc gia công cho nhu cầu của địa phương thì địaphương được quyền quyết định giá.

3. Giá giao nộp, giá thu muanghĩa vụ, giá mua khuyến khích các loại nông sản, lâm sản, thuỷ sản, đặc sản,hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủ công nghiệp sản xuất tại địa phươngvà tiêu dùng chủ yếu tại địa phương (ngoài những thứ thuộc các danh mục số 1,số 2 và số 3).

II. GIÁ BÁNBUÔN, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ, GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1. Cụ thể hoá giá bán buôn, giácước vận tải hàng hoá, giá dịch vụ sửa chữa, giá phế liệu những sản phẩm vàdịch vụ mà các Bộ đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.

2. Giá bán buôn vật tư, giá bánbuôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá cước, giá phế liệu, giá dịch vụsửa chữa những sản phẩm và dịch vụ do các xí nghiệp quốc doanh địa phương sảnxuất và tiêu dùng chủ yếu tại địa phương (ngoài những thứ thuộc các danh mục số1, số 2 và số 3).

Đối với những sản phẩm thuộcdanh mục số 3 do công nghiệp quốc doanh địa phương sản xuất, nếu các bộ khônggiao chỉ tiêu thu mua, giao nộp thì địa phương quyết định giá bán buôn xínghiệp và giá bán buôn công nghiệp.

3. Cước vận tải hàng hoá bằngphương tiện sơ giới đướng sông khu vực III và các khu vực IV do địa phương quảnlý; cước vận tải hàng hoá bằng phương tiện thô sơ; cước bốc xếp ở các bến bãido địa phương quản lý.

4. Đơn giá xây dựng cơ bản khuvực áp dụng thống nhất cho tất cả các công trình xây dựng tại địa phương (trừnhững công trình được phép lập đơn giá riêng do Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nướcduyệt), giá dự toán và quyết toán các công trình xây dựng mà địa phương đượcphân cấp xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và thiết kỹ thuật; giá đến bùtài sản, hoa màu để giải phóng mặt bằng xây dựng.

III. GIÁ BÁNLẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ

1. Cụ thể hoá giá bán lẻ, giácước hành khách, giá dịch vụ những mặt hàng và dịch vụ mà Hội đồng Bộ trưởng,Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các Bộ đã quyết định giá chuẩn hoặc khung giá.

2. Giá bán lẻ những sản phẩm vàdịch vụ ngoài những thứ thuộc các danh mục số 1, số 2 và số 3.

3. Giá cước vận tải hành kháchtrên các tuyến đường do địa phương quản lý.