BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 330-NĐ

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 1957

NGHỊ ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH CƯỚC PHÍBƯU ĐIỆN TRONG NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAOTHÔNG VÀ BƯU ĐIỆN

Căn cứ vào nghị định số 01-NĐngày 3-1-1955, số 52-NĐ ngày 1-2-1955 và 100-NĐ ngày 7-3-1955 quy định cước phíbưu điện áp dụng trong nước:
Theo đề nghị của ông Tổng cục trưởng tổng cục Bưu điện về điều chỉnh cước phíbưu điện trong nước:
Sau khi đã được Thủ tướng phủ phê chuẩn (công văn số 6232-CN ngày 11-10-1957).

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.– Nay quy định cước phí thư tín, điện báo điện thoại áp dụng trong nước nhưsau:

Chương 1:

CƯỚC BƯU PHẨM

Điều 2.– Công văn và thư:

Mỗi bức hay mỗi gói 20 gr đầu 150 đ

20 gr hay phần lẻ 20 gr sau 80 đ

Điều 3.– Bưu thiếp trong nước:

Bưu thiếp đơn 80 đ

Bưu thiếp có trả lời 150,

Điều 4.- Ấn loát phẩm, giấy tờ giao dịch mẫu hàng:

Mỗi gói 50 gr đầu 50 đ

20 gr hay phần lẻ 20 gr sau 30,

Tối thiểu thu 80,

Điều 5. –Báo chí, tập sản xuất bản dịch định kỳ:

Mỗi gói 50 gr đầu 20 đ

50 gr hay phần lẻ 50 gr sau 1,

(không phân biệt nhà xuất bản,cơ quan và tư nhân )

Điều 6.– Danh thiếp, thiếp hiếu hỷ, thiếp mời:

Để ngỏ (không hạn chế số tiếngviệt) 80 đ

Dán kín tính nhưthư 150,

Điều 7.– Sách đọc cho người mù: miễn cước.

Điều 8. – Bưu phẩm bảo đảm:

Cước bảo đảm 200 đ

(Ngoài cước bảo đảm tính thêm cướcthường theo trọng lượng mỗi bưu phẩm)

Điều 9. – Bưu phẩm địachỉ lưu kỷ:

Sách báo ấn phẩm mỗi gói 20 đ

Thư 1 cái 50,

Có thể thu ở người gởi, hoặc ngườinhận

(Dán bằng tem thư và huỷ bằng nhậtấn )

Điều 10. – Công văn hoả tốc: bãibỏ

Điều 11.– Gói nhỏ:

Mỗi gói 50 gr đầu 150 đ

50 gr hay phần lẻ 50 gr sau 80,

Tối thiểu thu 300,

Điều 12. - Ngân vụ:

a. Chiếu theo số tiền gởi, thucước tỉ lệ 2% tối thiểu thu 200 đ.

b. Ngoài cước tỷ lệ, mỗi Thưchuyển tiền phải trả thêm bưu phí 150 đ dán bằng tem thư.

c. Bưu điện nhận chuyển những sốtiền dưới 100.000 đ. Những số tiền trên 100.000 đ chỉ nhận chuyển giữa nhữngnơi chưa có Ngân hàng hoặc đã có Ngân hàng nhưng Ngân hàng chưa nhận chuyển.

Điều 13.- B áo phát một cuốn phẩm bảo đảm, một bưu kiện, báo trả một ngân phiếu:

a) Xin báo bằng thư ngay khi kýgửi bằng cước một bức thư thường 150 đ

- Xin báo bằng thư sau khi ký gửibằng cước hai bức thư thường 300,

b)Xin báo bằng điện báongay khi ký gửi bằng cước 1 bức điện báo 10 tiếng750,

- Xin báo bằng điện báosau khi ký gửi bằng cước hai bức điện báo 10 tiếng 1.500,

Điều 14. –Xin Điều tra về bưu phẩm bảo đảm, bưu kiện, ngân phiếu:

Mỗi bưu phẩm hoặc nhiều bưu phẩmdo một người cùng gửi tại một Bưu cục cho một người nhận: 300 đ

Bưu phẩm đã có xin báo phátkhông phải trả cước khiếu nại.

Cước Điều tra sẽ được hoàn lại nếulỗi của Bưu điện;

Nếu là bưu phẩm thường thì miễncước.

Điều 15. – Xin hoàn lại mộtngân phiếu, một bưu kiện chưa gửi đi:

Hoàn trả lại cước và thu thủ tụcphí mỗi ngân phiếu hay mỗi bưu kiện: 200 đ

Điều 16.– Xin chuyển hồi hoặc thay địa chỉ một bưu phẩm đảm bảo, một bưukiện, một ngân phiếu đã gửi đi:

- Bằng thư: thu cước bằng một bứcthư bảo đảm: 350 đ

- Bằng điện báo: thu cước một bứcđiện báo theo số tiếng điện phải chuyển.

Điều 17. - Chuyển tiếp mộtbưu kiện đến địa chỉ khác:

Thu cước như một bưu kiệngửi từ địa chỉ cũ đến địa chỉ mới.

Điều 18. - Chuyển hồi một bưukiện:

Thu cước như mộtbưu kiện gửi từ bưu cục chuyển hồi đến bưu cục gốc và cước lưu kho quá hạn nếucó.

Điều 19. - Cước lưu kho bưukiện quá hạn:

Mỗi bưu kiện mỗi ngày quá hạn 50 đ

Điều 20.- Thuê hộpthư riêng: 1 năm 6.000 đ

6 tháng 3.000 đ

3 tháng 2.000 đ

Trả cước từng thời gian 3 thángmột. Nếu ngày xin thuê bao không trúng vào tháng đầu tam cá nguyệt thì tính cướcnhững tháng lẻ l à 700 đ một tháng cộng với cước tam cá nguyệt sau, thu cùng mộtlúc.

Điều 21. - Bưu phẩm thườngthiếu cước: thu gấp đôi số cước thiếu:

- Cước thiếu tối thiểu một thư 50 đ

- Cước thiếu tối thiểu một bưuphẩmkhác 20 đ

Điều 22. - Bưu kiện:

Giá cước tính dựa theogiá cước vận chuyển ở ngoài cộng thêm phí tổn về nhân công, vật liệu, khấu hao,quản lý khai thác mà quy định cho từng khu vực.

Cước vận chuyển tính như sau:

a) Cước vận chuyển từ khu vựcnày sang khu vực kia: bằng cước vận chuyển từ trung tâm khu vực này đến trungtâm khu vực kia + cước vận chuyển bình quân trong khu.

b) Cước vận chuyển trong khu bằngcước vận chuyển thấp nhất từ khu vực ấy đến các khu vực khác.

Chương 2:

CƯỚC ĐIỆN BÁO

Điều 23. -Điện báo phổ thông, điện báo tư nhân:

Mỗi tiếng thường 75 đ

Mỗi tiếng khẩn 150 đ

Thu tối thiểu 10 tiếng.

Điều 24.– Điện báo chí:

Mỗi tiếng th ường 20 đ

Mỗi tiếng khẩn 75 đ

Thu tối thiểu 10 tiếng.

Điều 25. – Điện báo phòngkhông (PH.K): miễn cước.

Điều 26. – Điện báo an toàntàu bay, tàu bể:

Thuộc loại cấp cứu(S.O.S): miễn cước, các loại khác (S.V.H): thu cước và xỷ lý như điện báo chínhvụ, công ích, bão, chống lụt.

Điều 27. – Điện báo an toànquốc gia, công ích, chính vụ, điện báo bão, chống lụt:

Mỗi tiếng 75 đ, được chuyển ưutiên trước các loại điện báo khác và cước không tính gấp đôi.

Điều 28. – Điện báo gửi pháttại ngay Bưu cục gốc: nếu không chuyển bằng điện: thu 1/2 cước tiếng điệnthường, tối thiểu thu 10 tiếng. Nếu phải chuyển một quãng đường nào bằng điện:thu cước bằng một tiếng điện thường, tối thiểu thu 10 tiếng. Phát như điện báokhẩn.

Điều 29.– Điện báođôi chiều:(T.C)

- Mỗi tiếng thường115 đ (cước chính mỗi tiếng75 đ cộng thêm 40 đ cước phụ).

- Mỗi tiếng khẩn 190đ (cước chính một tiếng điện khẩn 150 đ cộng thêm 40 cước phụ).

Điều 30. –Điện báo bội diện (T.M)

a. Cước chính: mỗi tiếng75 đ,tính theo tổng số tiếng.

b. Cước phụ: mỗi bảng sao mỗi địachỉ thu thêm ¼ cước chính của một bức điện thư ờng cùng loại và cùng số tiếng.

Khẩn chỉ tính gấp đôi phần cướcchính (công sao chép một bức điện khẩn thuộc loại nào tính như công sao chép mộtbức điện thường loại ấy).

Điều 31. – Điện báo đánhnhiều nơi:mỗi nơi tính một lần cước.

Điều 32. –Điện báo phát nhanh (X.P).

Ngoài cước bưu điện thu trước tiềnthuê phát nhanh cứ mỗi một cây số 400 đ (kể cả đi và về) tối thiểu 1.000đ.

Điều 33. – Điện báodùng điện thoại chuyển khi đánh đi và khi đến (trong mạng lưới nội hạt).

Ngoài cước tính bưu điện, thuthêm mỗi bức điện cứ 50 tiếng hay phần lẻ 50 tiếng 200 đ

Chỉ nhận và chuyển điện báo bằngminh ngữ Việt-nam. Không hạn chế số tiếng.

Điều 34. – Điện báo chuyển tiếp:tính như bức điện mới theo số tiếng mới sau khi đã sửa lại địa chỉ.

Điều 35.- Báo phát điện báo:

a) – Xin báo bằng điện báo ngaylúc gửi 750 đ

- Xin báo bằng điện báosau khi gửi 1500 đ

b) – Xin báo bằng thư ngay lúc gửi 150 đ

- Xin báo bằng thưsau khi g ửi 300 đ

Điều 36. – Xin xem bức điện gốcđã chuyển đi: xem ngay *** 200 đ

Điều 37. – Xin bảng sao bứcđiện:

Cứ 50 tiếng hay phần lẻ 50 tiếng 200 đ

Điều 38. – Xin huỷ bỏ một điệnbáo chưa đánh đi:

Hoàn lại cước và giữ lại phần thủtục phí nội điện báo 200 đ

Điều 39. – Đăng ký tên tắt điệnbáo:

1 năm 10.000 đ

6 tháng 6.000 đ

3 tháng 3.000 đ

thu từ 3 tháng một trở l ên, kểtừ ngày đăng ký.

Điều 40.–Thẻ gửi điệnbáo chí, điện báo công ích: 1.000 đ

Điều 41.–Xin lại biênlai vì mất biên lai cũ:

Mỗi biên lai 200 đ

Điều 42.–Xin Điều tra một bức điện ghi chậm hoặc không đến nơi: 300 Nhữngbức điện có báo phát không phải trả cước Điều tra. Cước Điều tra được hoàn lạinếu lỗi về Bưu điện.

Điều 43.– Điện báo viết bằng ngoại ngữ đã được quy định trong thể lệ:

Mỗi tiếng thường 150 đ

Mỗi tiếng khẩn 300 đ

Điều 44. – Điện báo địachỉ lưu ký:

- Thường (GP) ngoài cướcchính, thu thêm cước lưu ký 50 đ dán bằng tem thư thu ngay khi ký gửi.

- Bảo đảm (GPR) ngoài cướcchính, thu thêm cước lưu ký 250 đ (lưu ký 50 + bảo đảm 200 đ)

Điều 45. - Phát điện báo địachỉ tắt hết hạn đăng ký:

Mọi bức 200 đ

Điều 46. –Điện báo tàu bể:

Tàu ngoại quốc mỗi tiếng thường1,03 frane or

Tàu ngoại quốc mỗi tiếng khẩn1,26 frane or

Tàu Việt nam mỗi tiếng thường0,55 frane or

Tàu Việt nam mỗi tiếng kh ẩn0,70 frane or

tối thiểu thu 10 tiếng

Điều 47. – Điện báo dùng máyđiện báo:

Để chuyển khi đánh đi vàkhi đến trên các đường dây giây chuyển dụng.

Ngoài cước chính Bưu điện thuthêm mỗi bức cứ 50 tiếng hay phần lẻ 50 tiếng: 200 đ

Chương 3:

CƯỚC ĐIỆN THOẠI NỘI HẠT

Điều 48. - Máy chính (gồm cước thuê giây, tu bổ giây, thuê máy, tu bổ máy, pile). Mỗi máy một tháng:

Trong mạng lưới từ 1 đến 50 thuêbao 13.000 đ

Trong mạng lưới từ 51 đến 200thuê bao 15.000 đ

Trong mạng lưới từ 201 đến 500thuê bao 18.500 đ

Trong mạng lưới trên 500 thuêbao 23.500 đ

Những thuê bao nào đã ở trongkhu vực kinh doanh mạng lưới nội hạt bưu điện đã trả 100% chi phí khi đặt giâythì được trừ tiền thuê giây mỗi tháng 3500 đ kể từ ngày áp dụng cước phí mớicho đến khi xây dựng lại mới mạng lưới nội hạt, hoặc không quá 3 năm kể từ ngàycó nghị định cước phí mới.

Điều 49. – Máy phụ:

Trong các mạng lưới mỗi giây mỗitháng 6.500 đ

Điều 50. - Chuông phụ đặtngoài máy:

Mỗi chuông một tháng 1.000 đ

Điều 51. - Thuê bao bảng điệnthoại - Mỗi tháng:

a) Đường dây chính nối cổngđài với Bưu điện (gồm tiền thuê dây, cước tu bổ, cước nói chuyện )

Trong mạng lưới từ 1 đến 50 thuêbao 18.000 đ

Trong mạng lưới từ 51 đến 200thuê bao 22.500 đ

Trong mạng lưới từ 201 đến 500thuê bao 31.500 đ

Trong mạng lưới trên 500thuê bao 45.000 đ

b) Thuê và tu bổ bảng điệnthoại (kể cả pile) trong các mạng lưới:từ 2 đến 10 số 10.000 đ.

trên 10 đến 20 số 15.000 đ

trên 20 đến 50 số 27.000 đ

trên 50 đến 100 số 39.500 đ

c) Thuê, tu bổ máy nhánh (kểcả đường dây nhánh và pile) trong các mạng lưới mỗi tháng 4.500 đ.

Điều 52. - Máy nối thẳng:

a. Máy nối thẳng qua phân tuyếnBưu điện (kể cả hai máy ) mỗi tháng: 17.000 đ

b. Máy nối thẳng không qua phântuyến Bưu điện (kể cả hai máy ) mỗi tháng: 12.500 đ

Điều 53. - Nói điện thoại ởphòng công cộng trong mạng lưới nội hạt (tính theo đơn vị 3 phút hay phần lẻ3 phút cũng tính 1 đơn vị) trong giờm ở cửa làm việc mỗi đơn vị: 200 đ

Điều 54. - Nói điệnthoại ở máy thuê bao:

Ngoài giờm ở cửa làm việc mỗiđơn vị 200 đ (theo giờm là Tổng cục Bưu điện quy định cho từng Bưu cục )

Điều 55. - Đặt máy chính và tổngđài:

Thuêbao trả thực chicông và vật liệu từ đầu giây ở cột ngoài đường vào máy chính hoặc vào tổng đàithêm 20 % quản lý phí.

Điều 57. Chuyển máy hoặc dichuyển đường giây:

Thuê bao trả chi phí vềcông chuyển máy hoặc di chuyển đường giây và vật liệu thêm 20% quản lý phí. Tốithiểu thu 1.500đ về công chuyên môn; vật liệu, nhân công thuê tính ngoài.

Điều 58. Đặt giây ngoài khu vựckinh doanh:

Thuê bao trả thực chicông, vật liệu về phân ngoài khu vực kinh doanh từ cột phân điện khu vực kinhdoanh đến nhà thuê bao thêm 20% quản lý phí.

Điều 59. – Tu bổ giâyngoài khu v ực kinh doanh:

Ngoài khu vực kinh doanh trongphạm vi 3 km theo chiều dài đường dây cứ 100 m tính 100 đ mỗi tháng, tối thiểu1.000 đ. Cột hỏng phải thay thuê bao phải chịu chi phí cộng thêm 20 % quản lýphí.

Đối với những nơi nào chưa quy địnhkhu vực kinh doanh, tạm thời Bưu điện đảm nhiệm việc tu bổ thường xuyên trongphạm vi 3 km theo đường giây, mỗi tháng 1.000 đ. Cột hỏng phải thay thuê bao phảichịu chi phí cộng thêm 20 % quản lý phí.

Ngoài khu vực kinh doanh ngoàiphạm vi 3 km theo thực chỉ thêm 20 % quản lý phí.

Điều 60. - Nhượng máy:

Thu ở thuê bao kế tục về thủ tụcphí: 5.000 đ

Điều 61. - Thuê giây:

Trên ngành nguyên tắc ngành Bưuđiện không đặt vấn đề cho thuê giây vì không có đủ khả năng cước ổn định chỉ tạmthời giải quyết một vài trường hợp đặc biệt như phục vụ chống lụt, mít tingv.v…

1 tháng 20 %

3 tháng 45%

6 tháng 60%

9 tháng 70%

trên 9 tháng 100%

Tính theo đơn vị tháng,không đủ 1 tháng cũng tính 1 tháng.

Thuê bao phải trả tiền thuê giây,tiền mắc dây, tiền gỡ giây và 20% quản lý phí .

Điều 62. - Thuê cột để mắcdây:

Cột gỗ, cột tre, luồng mỗi cột mỗitháng 300 đ

Cột sắt, ciment luồng mỗi cột mỗitháng 200 đ

Ngoài khu vực kinh doanh trên 1đường cột có nhiều thuê bao đi chung, những thuê bao sử dụng chung cột sẽ chianhau đài thọ về chi phí tu sửa, nhân công, vật liệu cộng thêm 20% quản lý phí.

Điều 63. – Trông nom tổng đàitư:

Tổng đài từ 2 đến 10 số: 3.000 đ

trên 10 đến 20 số: 4.500,

trên 20 đến 50 số:7.500,

trên 50 đến 100 số: 10.000,

Điều 64. - Trông nom máy điệnthoại tư:

Mỗi máy mỗitháng 2.000 đ

Các bộ phận cần phải thay tínhriêng theo giá của bưu điện cộng thêm 20% quản lý phí.

Điều 65. - Trông nom máynhánh tư (kể cả đường dây nhánh trong phạm vi 200 m) 2500 đ

Ngoài phạm vi 200 m tính thêm cứ100 m: 100 đ một tháng.

Điều 66. – Danh bạ điện thoại:mỗi máy chính được phát một quyền không tính tiền.

Nếu lấy thêm sẽ tính theo giáthành của bưu điện cộng thêm 20 % quản lý phí.

Chương 4:

CƯỚC ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNGDÀI

Điều 67. – Điện thoại gọi số:

Tínhtheo đơn vị 3phút.Thường:

từ 0 đến 25km 600 đ

trên 25 đến 50 km 900,

trên 50 đến 100km 1200,

trên 100 đến 150 km 1500,

trên 150 đến 200 km 1800,

trên 200 đến 250 km 2100,

trên 250 đến 300 km 2400,

trên 300 km cứ 100km thu thêm 300,

khẩn tinh gấp đôi.

Điều 68. – Điện thoại báo trước:báo trước cho người được gọi ở máy thuê bao để chuẩn bị nói chuyện điện thoại:thu 1/3 đơn vị trên đường nói chuyện điện thoại.

Điều 69. – Điện thoại giấybáo gọi:giấy báo người đến phòng công cộng nói điện thoại:thu 1/3 đơn vịtrên đường nói chuyện điện thoại.

Điều 70. - Xoá sổ ghi phải nộpcước:

a. Xoá điện thoại báo trước hoặcxin huỷ lấy báo gọi: chưa chuyển: hoàn lại cước, thu thủ tục phí 200; đã chuyểnrồi; không hoàn lại cước.

b. Xin huỷ cuộc đàm thoại: chưachuyển: thu thủ tục phí 200 đ, đã chuyển rồi: thu 1/2 đơn vị đàm thoại trênquãng đường xin nói chuyện trong những trường hợp:

1 - Người hoặc số đượcgọi không trả lời, người được gọi đi vắng, hoặc từ chối nói chuyện.

2 - Đã cho liên lạc đàm thoạinhưng không nói chuyện.

3 - Người hoặc số xin huỷ khôngmuốn nói chuyện.

Điều 71. - Thuê đường điệnthoại đường dài:

Tính cước như mỗi ngày nói chuyện100 đơn vị điện thoại thường, mỗi tháng tính 30 ngày.

Chương 5:

THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH

Điều 72. – Nghị định nàyđược thi hành kể từ ngày 1-11-1957 các thể lệ và nghị định trước trái với nghịđịnh này đều bãi bỏ.

Điều 73. - Các ông Chánhvăn phòng Bộ Giao thông và Bưu điện, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chiếunghị định thi hành.

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN



Nguyễn Văn Trân