CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 35/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHITIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THÚ Y

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng6 năm 2015;

Căn cứ Luật thúy ngày 19tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi Tiếtmột s Điều củaLuật thúy.

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Nghị định này quy định chi Tiết và hướngdẫn thi hành một số Điều của Luật thú y, cụ thể như sau:

1. Hệ thống cơ quan quản lý chuyênngành thú y và chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn.

2. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh độngvật.

3. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấmxuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật.

4. Điều kiện sản xuất, buôn bán, nhậpkhẩu, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y; quy định về thực hành tốt sản xuấtthuốc thú y GMP.

5. Điều kiện hành nghề thú y.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan,tổ chức, cá nhân trong nước và tổchức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động thú y tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau;

1. Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP:Good Manufacturing Practice) là những nguyên tắc, quy định, hướng dẫn về Điềukiện sản xuất thuốc nhằm bảo đảm sn phẩm thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng.

2. GMP-WHO là thực hành tốt sản xuấtthuốc do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành, bao gồm thực hành tốt sản xuấtthuốc (Good Manufacturing Practice - GMP), thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (Good Laboratory Practice- GLP), thực hành tốt bảoquản thuốc (GoodStore Practice - GSP).

3. GMP-ASEAN là thực hành tốt sản xuấtthuốc do Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ban hành.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ TH

Mục 1. HỆ THỐNG CƠQUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THÚ Y VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ YXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Điều 4. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngànhthú y

1. Ở Trung ương:

Cục Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vựcphòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm độngvật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểmtra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y trên toàn quốc.

2. địa phương:

a) Chi cục có chức năng quản lý chuyênngành thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phốthuộc trung ương (sau đây gọi là cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh),giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quảnlý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh,chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giếtmổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sn phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thúy; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Thú y;

b) Trạm thuộc Chi cục có chức năng quảnlý chuyên ngành thú y đặt tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơnvị hành chính tương đương (sau đây gọi là cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấphuyện) thực hiện nhiệm vụ được giao trên địa bàn cấp huyện và phối hợp vớiPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng kinh tế giúp Ủy ban nhân dân cấp huyệnquản lý nhà nước trong lĩnh vực phòng bệnh,chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểmsoát giết mổ động vật,sơ chế, chế biến động vật, sn phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốcthú y; hành nghề thú y trên địa bàn cấp huyện.

Điều 5. Chế độ, chính sách đối vớinhân viên thú y ở xã, phường,thị trấn

1. Căn cứ vào yêu cầu hoạt động thú ytrên địa bàn và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyếtđịnh bố trí nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là nhân viên thúy xã) theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật thú y .

2. Nhân viên thú y xã được hưởng chế độ phụcấp và bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Nghị địnhsố 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsố Điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủvề chức danh, số lượng một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ởxã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và đượcthực hiện chế độ bảo hiểm theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

3. Nhân viên thú y xã được đào tạo, bồidưỡng theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượngmột số chế độ, chínhsách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã.

Mục 2. KINH PHÍPHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT

Điều 6. Kinh phí phòng, chống dịch bệnhđộng vật

1. Nguồn kinh phí phòng, chống dịch bệnhđộng vật được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Luậtthú y .

2. Sử dụng nguồn kinh phí phòng, chốngdịch bệnh động vật:

a) Ngân sách nhà nước:

Ngân sách Trung ương bố trí kinh phícho các Bộ, cơ quan Trung ương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Ngân sách địa phương bố trí kinh phíphòng, chống dịch bệnh động vật tại địa phương. Trường hợp kinh phí phòng, chốngdịch bệnh động vật vượt khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Ủy ban nhândân cấp tnh báo cáo bằngvăn bản, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để trình Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định ti Điểm d Khoản 3 Điều 27 của Luật thú y .

b) Kinh phí của chủ vật nuôi, chủ cơ sởchăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

Các chi phí để phòng, chống dịch ngoàinguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí tài trợ của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước.

c) Kinh phí đóng góp, tài trợ của cáctổ chức cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sáchnhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luậtkhác có liên quan.

3. Nội dung chi từ ngân sách nhà nước:

a) Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, tổchức phòng, chống dịch bệnh động vật;

b) Mua sắm phương tiện, trang thiết bị,thuốc thú y (vắc xin, thuốc sát trùng) và chi phí cho người tham gia phòng, chốngdịch bệnh động vật;

c) Hoạt động giám sát, lấy mẫu, xétnghiệm; quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi; đánh giá nguy cơ dịch bệnh động vật;

d) Dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật;Điều tra, nghiên cứu bệnh động vật;

đ) Hỗ trợ xây dựng vùng an toàn dịch bệnhđộng vật;

e) Hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh độngvật gây ra hoặc do phải áp dụng biện pháp xử lý bắt buộc theo yêu cầu của cơquan nhà nước có thẩm quyền và chi phí xử lý;

g) Hỗ trợ để phục hồi môi trường chănnuôi và nuôi trồng thủy sản;

4. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:

a) Mức hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh độngvật gây ra, hỗ trợ thiệt hại do phải áp dụng biện pháp xử lý động vật theo yêucầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định hiện hành.

Đối với những nội dung chưa có quy địnhvề mức hỗ trợ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại Điểmb Khoản 2 Điều 27 và Khoản 3 Điều 30 của Luật thú y ; Ủy ban nhân dân cấp tnh trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ phù hợp với khả năng ngân sách địa phương.

b) Mức hỗ trợ phục hồi môi trường chănnuôi, nuôi trồng thủy sản

Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách,hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn và yêu cầu thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ phù hợp với khả năngngân sách địa phương.

Mục 3. TẠM NGỪNG XUẤTKHẨU, NHẬP KHẨU; CẤM XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Điều 7. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩuđộng vật, sản phẩm động vật

1. Tạm ngừng xuất khẩu động vật, sảnphẩm động vật trong các trường hợp sau đây:

a) Động vật, sản phẩm động vật có nguycơ mang đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng kiểm travệ sinh thú y theo quy định của nước nhập khẩu và chưa có biện pháp xử lý vệsinh thú y triệt để;

b) Động vật, sản phẩm động vật xuất khẩuvi phạm quy định của nước nhập khẩu, bị nước nhập khẩu cảnh báo mà chưa có biện pháp khắcphục triệt để nguyên nhân vi phạm và có nguy cơ làm mất thị trường xuất khẩu củaViệt Nam.

2. Tạm ngừng nhập khẩu động vật, sảnphẩm động vật trong các trường hợp sau đây:

a) Động vật, sản phẩm động vật xuấtphát từ quốc gia, vùng lãnh thổ đang có dịch bệnh động vật thuộc Danh Mục bệnhđộng vật phải công bố dịch của Việt Nam hoặc Danh Mục bệnh truyền lây giữa độngvật và người hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;

b) Động vật, sản phẩm động vật xuấtphát từ quốc gia, vùng lãnh thổ bị phát hiện nhiễm đối tượng kiểm dịch động vật,sản phẩm động vật hoặc đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y của Việt Nam bị Cục Thúy đã có cnh báo màkhông tuân thủ quy định của Việt Nam;

c) Động vật, sản phẩm động vật xuấtphát từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch độngvật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y của Việt Nam màchưa có biện pháp xử lý triệt để.

Điều 8. Điều kiện tiếp tục xuấtkhẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật

1. Điều kiện tiếp tục xuất khẩu động vật,sn phẩm động vật:

a) Động vật, sản phẩm động vật khôngcó nguy cơ mang đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượngkiểm tra vệ sinh thú y và đã áp dụng các biện pháp bảo đm yêu cầu vệsinh thú y theo yêu cầu của nước nhập khẩu;

b) Động vật, sn phẩm động vậtđã được kiểm tra, giám sát, xác nhận việc thực hiện hiệu quả các biện pháp khắcphục được các nguyên nhân vi phạm theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

2. Điều kiện để tiếp tục nhập khẩu độngvật, sản phẩm động vật:

a) Động vật, sản phẩm động vật tạm ngừngnhập khẩu được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này được phépnhập khẩu vào Việt Nam khi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu xác nhận đãkiểm soát được dịch bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới và đã áp dụngcác biện pháp bảo đảmkhông còn nguy cơ làm lây lan dịch bệnh theo yêu cầu của Việt Nam;

b) Động vật, sản phẩm động vật đượcquy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này được phép nhập khẩu vào ViệtNam khi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu có báo cáo xác định nguyênnhân bị nhiễm đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng kiểmtra vệ sinh thú y và đã áp dụng các biện pháp khắc phục triệt để;

c) Động vật, sản phẩm động vật đượcquy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này được phép nhập khẩu vào ViệtNam khi được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu kiểm tra, giám sát, xácnhận khắc phục và bảo đảm không còn nguy cơ cao.

Điều 9. Cấm xuất khẩu, nhập khẩu độngvật, sản phẩm động vật

1. Cấm xuất khẩu động vật, sản phẩm độngvật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng kiểmtra vệ sinh thú y mà không có biện pháp xử lý hoặc có biện pháp xử lý nhưngkhông đáp ứng quy định của nước nhập khẩu.

2. Cấm nhập khẩu động vật, sản phẩm độngvật trong các trường hợp sau đây:

a) Động vật, sản phẩm động vật xuấtphát từ quốc gia, vùng lãnh thổ mang mầm bệnh thuộc Danh Mục bệnh động vật phảicông bố dịch của Việt Nam hoặc Danh Mục bệnh truyền lây giữa động vật và ngườihoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới; có nguy cơ làm lây lan dịch bệnh cho độngvật nuôi trong nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người;

b) Động vật, sản phẩm động vật nhập khẩuđã bị tạm ngừng nhập khẩu nhưng vẫn không áp dụng các biện pháp khắc phục hoặcđã áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng vẫn không đáp ứng được các quy đnh của ViệtNam.

Điều 10. Quy định đối với việc tạm ngừnghoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thuộc diện kim dịch

1. Căn cứ vào quy định tạiĐiều 7 và Điều 9 của Nghị định này, Cục Thú y xác định cụ thể loại động vật, sảnphẩm động vật phải tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu; nguyên nhân phải tạmngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu đối với một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhấtđịnh và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn căn cứ báo cáo của Cục Thú y để xem xét trước khi quyết định việctạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật.

3. Quyết định việc tạm ngừng hoặc cấmxuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật phải ghi cụ thể các nội dungsau:

a) Tên động vật, sản phẩm động vật(bao gồm cả tên khoa học);

b) Tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ màtừ đó động vật, sản phẩm động vật được xuất khẩu sang Việt Nam hoặc nhập khẩu từViệt Nam;

c) Nguyên nhân phải tạm ngừng hoặc cấmxuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học).

4. Việc tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu,nhập khẩu động vật, sn phẩm động vậtkể từ ngày quyết định có hiệu lực; công bố ngay trên các phương tiện thông tinđại chúng và phải thông báo cho cơ quan liên quan của Việt Nam, cơ quan có thẩmquyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.

Điều 11. Quy định đối vi việc tiếp tụcxuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật

1. Căn cứ vào quy định tại Điều 8 củaNghị định này, Cục Thú y kiểm tra, giám sát, xác nhận việc thực hiện hiệu quảcác biện pháp khắc phục và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn căn cứ báo cáo của Cục Thú y xem xét, quyết định cho phép tiếptục xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật; công bố ngay quyết địnhtrên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho cơ quan liên quan củaViệt Nam, cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu, nhậpkhẩu.

Mục 4. ĐIỀU KIỆN SẢNXUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU, KIỂM NGHIỆM, KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y

Điều 12. Điều kiện chung sản xuất thuốcthú y

Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú yphải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật thú y ;pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo vệ môi trường; pháp luật vềan toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng các Điều kiện sau đây:

1. Địa Điểm:

a) Phải cách biệt với khu dân cư, côngtrình công cộng, bệnh viện, bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, cácnguồn gây ô nhiễm khác;

b) Không bị ô nhiễm từ môi trường bênngoài;

c) Không gây ảnh hưởng tới môi trườngxung quanh.

2. Nhà xưởng:

a) Phải có thiết kế phù hợp với quy môvà loại thuốc sản xuất, tránh được ngập lụt, thấm ẩm và sự xâm nhập của các loạicôn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây nhiễm từ bênngoài;

b) Sử dụng vật liệu cókết cấu vững chắc, phù hợp, bảo đm an toàn lao động và sản xuất;

c) Nền nhà cao ráo, mặt sàn nhẵn,không rạn nứt, không trơn trượt, không ngấm hoặc ứ đọng nước, dễ vệ sinh, khửtrùng, tiêu độc;

d) Tường và trần được làm bng vật liệu bền,chắc, dễ vệ sinh;

đ) Có hệ thống đèn chiếu sáng phù hợp;

e) Có hệ thống cấp và xử lý nước sạchbảo đảm cho sản xuất; có hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chất thi bảo đảm yêucầu vệ sinh thú y và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

g) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy; thoáthiểm cho người theo quy định.

3. Kho chứa đựng nguyên liệu, phụliệu, thuốc thành phẩm có diện tích phù hợp với quy mô sản xuất và bảo đảm các Điềukiện sau đây:

a) Có kho riêng để bảo quản nguyên liu, phụ liệu,thuốc thành phẩm;

b) Có kho riêng bên ngoài để bảo quảndung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;

c) Tránh được ngập lụt, thấm ẩm và sựxâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác;

d) Nền sàn cao ráo, không ngấm hoặc ứđọng nước;

đ) Có hệ thống đèn chiếu sáng phù hợp;

e) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy; thoáthiểm cho người theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

g) Có giá, kệ để nguyên liệu, phụ liệu,bao bì, thuốc thành phẩm; có thiết bị, phương tiện để bảo đảm Điều kiện bảo quản.

4. Trang thiết bị, dụng cụ phải được bốtrí, lắp đặt phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất; có hướng dẫn vận hành;có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; có quytrình vệ sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéogiữa các sản phẩm.

5. Kiểm tra chất lượng thuốc thú y:

a) Khu vực kiểm tra chất lượng phảitách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù hợp để tránh nhiễm chéo; cáckhu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;

b) Mu, chất chuẩn phải đượcbảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm Điều kiện bảo quản;

c) Phải có đ trang thiếtbị phù hợp.

Điều 13. Điều kiện đối với cơ sở sảnxuất thuốc thú y dạng dượcphẩm, vắc xin

Ngoài các Điều kiện theo quy định tại Điều12 của Nghị định này, cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin phảiáp dụng thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP -ASEAN) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO)hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc GMP tương đương nhưng không thấp hơn (GMP -ASEAN).

Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứngnhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y GMP

1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận thựchành tốt sản xuất thuốc thú y GMP (sau đây gọi là Giấy chứng nhận GMP), bao gồm:

a) Đơn đăng ký kiểm tra GMP;

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Sơ đồ tổ chức và nhân sự của cơ sở;

d) Chương trình, tài liệu đào tạo, đánh giákết quả đào tạo GMP tại cơ sở;

đ) Danh Mục thiết bị sản xuất, bảo quảnvà thiết bị kiểm tra chất lượng;

e) Danh Mục các quy trình thao tác chuẩn;

g) Danh Mục các mặt hàng đang sản xuất hoặcdự kiến sản xuất;

h) Báo cáo đánh giá tác động môi trườngđược cơ quan quản lý nhà nước về môi trường phê duyệt;

i) Biên bản tự thanh tra GMP;

k) Cơ sở mới thành lập, đăng ký kiểmtra GMP phải nộp thêm Chứng chỉ hành nghề sản xuất của người phụ trách kỹ thuậtvà người phụ trách phòng kiểmnghiệm thuốc thú y.

Hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP phải cótrang bìa và Mục lục, được sắp xếp theo đúng trình tự của Mục lục, có phân cáchgiữa các phần.

2. Thời hạn giải quyết:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếpnhận hồ sơ đăng ký, Cục Thú y thẩm định hồ sơ, yêu cầu sa đổi, bổ sungnếu hồ sơ không đạt yêu cầu;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra GMP, đồng thi thông báo lịchkiểm tra cho cơ sở và tiến hành kiểm tra;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kếtthúc kiểm tra, nếu cơ sở đạt yêu cầu Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận GMP, nếu cơsở không đạt yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không đạtyêu cầu.

3. Quá trình kiểm tra:

a) Các cơ sở khi được kiểm tra GMP phảitiến hành báo cáo bằng sơ đồ, biểu đồ và các số liệu ngắn gọn về tình hình hoạtđộng, công tác triển khai áp dụng GMP;

b) Khi kiểm tra GMP, các hoạt động phảiđang được tiến hành;

c) Kiểm tra toàn bộ các hoạt động của cơsở sản xuất thuốc thú y theo GMP, hồ sơ đăng ký của cơ sở và các quy địnhchuyên môn hiện hành.

4. Xử lý kết quả kiểm tra:

a) Trên cơ sở Biên bản kiểm tra, TrưởngĐoàn kiểm tra đề nghị Cục trưởng Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận GMP đối với cơ sởđáp ứng các Điều kiện của GMP;

b) Đối với cơ sở đáp ứng Điều kiện củaGMP nhưng còn một số tồn tại và có thể khắc phục được trong thời gian ngn, Đoàn kiểmtra yêu cu cơ sở khắcphục, sửa chữa. Trong thời hạn 02 (hai) tháng kể từ ngày được kiểm tra, cơ sởphải khắc phục, sửa chữa và gửi báo cáo kết quả bng văn bản về Cục Thúy. Trưởng Đoàn kiểm tra xem xét, đềnghị Cục trưởng Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận GMP cho cơ sở đáp ứng yêu cầu;

c) Đối với cơ sở chưa đáp ứng Điều kiện củaGMP phải tiến hành khắc phục, sửa chữa các tồn tại. Sau khi tự kiểm tra đánh giá, nếuđáp ứng các Điều kiện của GMP cơ sở tiến hành làm lại hồ sơ đăng ký theo quy định.

5. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhậnGMP có giá trị trong thời hạn 05 năm. Trước 03 tháng tính đến ngày hết hạn củaGiấy chứng nhận GMP, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sản xuất thuốc thú ynộp đơn đăng ký giahạn Giấy chng nhận. Cơ sởđã được cấp Giấy chứng nhận GMPkhông phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện sản xuất thuốc thú y.

Điều 15. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứngnhận GMP

1. Hồ sơ đăng ký gia hạn cấp Giấy chứngnhận GMP, bao gồm:

a) Đơn đăng ký tái kiểm tra GMP;

b) Báo cáo hoạt động, những thay đổi củacơ sở trong 05 năm triển khai GMP;

c) Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểmtra lần trước;

d) Báo cáo về huấn luyện, đào tạo của cơsở;

đ) Danh Mục thiết bị hiện có của cơ sở;

e) Danh Mục các mặt hàng đang sản xuất;

g) Danh Mục các quy trình thao tác chuẩn;

h) Báo cáo đánh giá tác động môi trườngđược cơ quan quản lý nhà nước về môi trường phê duyệt;

i) Biên bản tự thanh tra và đánh giácủa cơ sở trong đợt tự thanh tra gần nhất (trong vòng 03 tháng) về triển khai GMP.

2. Thời hạn giải quyết, quá trình kiểmtra, xử lý kết quả kiểm tra, hiệu lực củaGiy chứng nhậnGMP theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 14 của Nghị địnhnày.

Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp lại,thu hồi Giấy chứng nhận GMP

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấychứng nhận GMP trong trường hợp bị mt, sai sót, hư hỏng; thay đi thông tincó liên quan đến tổ chứcđăng ký:

a) Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận GMP baogồm: đơn đăng ký cấp lại; tài liệu chứng minh nội dung thay đổi trong trường hợpthay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký; Giấy chứng nhận GMP đã đượccấp, trừ trường hợp bị mất;

b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cấp lại Giấychứng nhận GMP cho Cục Thú y; trong thi hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồsơ hợp lệ, Cục Thú y cấp lại Giấy chứng nhận GMP; trường hợp không cấp phải cóvăn bản tr lời và nêurõ lý do.

2. Cục Thú y thu hồi Giấy chứng nhận GMPcủa tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận GMP bị tẩy xóa, sửa chữanội dung;

b) Vi phạm pháp luật mà bị xử phạt vi phạmhành chính từ 03 ln trở lêntrong một năm hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 03 lần liên tiếp về một hànhvi vi phạm trong lĩnh vực sản xuất thuốc thú y;

c) Không còn hoạt động sản xuất thuốc thúy;

đ) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luậtquy định phải thu hồi Giấy chứng nhận GMP.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn hướng dẫn hồ sơ cấp gia hạn, thu hồi, thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhậnGMP.

Điều 17. Điều kiện buôn bánthuốc thú y

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú yphải theo quy định tại Điều 92 của Luật thú y và đáp ứng cácĐiều kiện sau đây:

1. Có địa Điểm kinh doanh cố định và biểnhiệu.

2. Có tủ, kệ, giá để chứa đựng các loạithuốc phù hợp.

3. trang thiết bị bảo đảm Điều kiện bảo qun thuốc theoquy định.

4. Có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõixuất, nhập hàng.

5. Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩmsinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lnh để bảo quản theo Điều kiện bảo quản ghi trên nhãn; cónhiệt kế để kiểm tra Điều kiện bảo qun. Có máy phát điện dự phòng, vật dụng,phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin.

Điều 18. Điều kiện nhập khẩu thuốc thúy

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú yphải theo quy định tại Điều 94 của Luật thú y , Điều 17 củaNghị định này và đáp ứng các Điều kiện sau đây:

1. Có kho bảo đảm các Điều kiện theo quyđịnh tại Khoản 3 Điều 12 của Nghị định này.

2. Có trang thiết bị phù hợp như quạt thông gió, hệthống Điều hòa không khí, nhiệt kế, ẩm kế để bảo đảm các Điều kiện bảo quản.

3. Phải có hệ thống sổ sách, các quytrình thao tác chuẩn bảo đảm cho việc bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất,nhập thuốc thú y.

4. Đối với cơ sở nhập khẩu vắc xin, chếphẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trangthiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm Điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sảnphẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối.

Điều 19. Điều kiện đối với cơsở kiểm nghiệm thuốc thú y

Cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y phảitheo quy định tại Khoản 3 Điều 101 của Luật thú y và đáp ứngcác Điều kiện sau đây:

1. Địa Điểm cách biệt khu dân cư, côngtrình công cộng.

2. Cơ sở vật chất đáp ứng an toàn sinh học,bảo đảm để kim nghiệm cácchỉ tiêu vi sinh vật; có phòng sạch để phân tích các chỉ tiêu lý hóa.

3. Được trang bị máy móc, dụng cụ bảo đảmcho việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chỉnh và xử lý dữ liệu chính xác. Các thiết bịphân tích phải bảo đảm theo đúng phương pháp kiểm nghim, đáp ứng yêu cầukiểm tra chất lượngtheo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

4. Có nơi nuôi giữ động vật thí nghiệm;có khu thử cường độc riêng biệt đối với vắc xin, vi sinh vật; đối với việc kiểmnghiệm các loại vắc xin có tác nhângây bệnh có độc lực cao phải có phòng nuôi động vật bảo đảm an toàn sinh học.

5. Có hệ thống xử lý chất thải, nước thảibảo đảm vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường; có khu riêng biệt để xử lý động vậtthí nghiệm được sử dụng kiểm nghiệm vắc xin, vi sinh vật.

6. Có trang thiết bị chuyên dùng giữ giốngvi sinh vật để phục vụ việc kiểm nghiệm.

Điều 20. Điều kiện đối với cơsở khảo nghiệm thuốc thú y

Cơ sở khảo nghiệm thuốc thú y phảitheo quy định tại Điều 88 của Luật thú y và đáp ứng các Điềukiện sau đây:

1. Nơi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đáp ứng các Điềukiện sau đây:

a) Địa Điểm phù hợp với quy hoạch sử dụngđất của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

b) Có hàng rào hoặc tường bao quanh bảo đảmngăn chặn được người, động vật từ bên ngoài vào cơ sở;

c) Có nguồn nước sạch;

d) Có đủ diện tích chuồng, ao, bể nuôi đểbố trí động vật bảo đảm kết quả khảo nghiệm;

đ) Có đủ loại động vật, đủ số lượngđáp ứng được việc khảo nghiệm; có nơi riêng biệt để nuôi động vật thí nghiệm,có hệ thống xử lý chất thải, nước thải, xác động vật, bệnh phẩm bảo đảm vệ sinhthú y, vệ sinh môi trường;

e) Nơi sản xuất, chế biến và kho chứa thứcăn chăn nuôi phải cách biệt với nơi để các hóa chất độc hại và có biện phápphòng chống côn trùng, động vật gây hại;

g) Khu vực chuồng nuôi, ao, bể nuôi cónơi chứa thức ăn cách biệt và được thiết kế đáp ứng yêu cầu bảo quản.

2. Có cơ s kiểm nghiệmthuốc thú y hoặc có hợp đồng thuê cơ sở kiểm nghiệm; cơ sở kiểm nghiệm phải đápứng Điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.

Mục 5. ĐIỀU KIỆNHÀNH NGH THÚ Y

Điều 21. Điều kiện hành nghề thú y

Tổ chức, cá nhân hành nghề thú y phảicó đủ Điều kiện theo quy định tại Điều 108 của Luật thú y và phải đáp ứng yêu cầu về chuyên môn như sau:

1. Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh,phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểuphải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản,bệnhhọcthủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. Người hành nghề tiêm phòng cho độngvật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật do cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền cấp tỉnh cấp.

2. Người phụ trách kỹ thuậtcủa cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh độngvật phải có bằng đại học trở lên chuyênngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hànhnghề thú y thủy sản.

3. Người buôn bán thuốc thú y phải có bằngtrung cấp tr lên chuyênngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủysản đối với hành nghề thú y thủy sản.

4. Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở khảonghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y được quy định như sau:

a) Cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩuthuốc dùng trong thú y cho động vật trên cạn phải có bằng đại học trở lênchuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học;

b) Cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩuthuốc dùng trong thú y chođộng vật thủy sản phải có bằng Đại học trở lên chuyên ngành nuôi trồng thủy sản,bệnh học thủy sản, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học.

5. Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở sảnxuất, kiểm nghiệm thuốc thú y được quy định như sau:

a) Cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm thuốc làdược phẩm dùng trong thú y cho động vật trên cạn phải có bằng đại học trở lênchuyên ngành thú y, dược sỹ, hóa dược; dùng trong thú y cho động vật thủy sảnphải có bằng đại học trở lên chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản,dược sỹ, hóa dược;

b) Cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm thuốc là vắcxin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y cho độngvật trên cạn phải có bằng đại học tr lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y, dượcsỹ, cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học; dùng trong thú y cho động vật thủy sảnphải có bằng đại học tr lên chuyênngành nuôi trồng thủy sn, bệnh họcthủy sản, sinh học, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học.

Điều 22. Chứng chỉ hành nghề thú y

1. Chứng ch hành nghề thú y đượccấp cho tổ chức, cá nhân có đủ Điều kiện hành nghề theo quy định tại Điều 108 của Luật thú y , Điều 21 của Nghị định này và hồ sơtheo quy định tại Khoản 2 và Khoản 5 Điều 109 của Luật thú y.

2. Nội dung của Chứng ch hành nghềthú y bao gồm:

a) Họ và tên, ngày tháng năm sinh;

b) Địa chỉ cư trú;

c) Bằng cấp chuyên môn;

d) Loại hình hành nghề;

đ) Địa Điểm.

Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lụcvề mẫu Chứng chỉ hành nghề thú y và Đơn đăng ký cấp Chứng ch hành nghềthú y.

3. Việc sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú yđược quy định như sau:

a) Chứng chỉ hành nghề thú y về tiêmphòng, chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liênquan đến lĩnh vực thú y được sử dụng trong phạm vi cả nước. Cơ quan cấp Chứngchỉ hành nghề không ghi vào Mục địa Điểm hành nghề;

b) Chứng chỉ hành nghề thú y của người phụtrách kỹ thuật tại cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xétnghiệm bệnh động vật, buôn bán thuốc thú y được sử dụng trong phạm vi tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương;

c) Chứng ch hành nghề thú y củangười phụ trách kỹ thuật tại cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, xuất khẩu,nhập khẩu thuốc thú y được sử trong phạm vi cả nước.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiu lc thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hànhmột số Điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 11năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung mt số Điều của các ngh đnh về nông nghiệp.

Điều 24. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tch Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịutrách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tnh, thành phố trực thuộc trung ương;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Kiểm toán nhà nước;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTN (3b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC I

MẪU CHỨNG CHỈHÀNH NGHỀ THÚ Y
(Kèm theo N
ghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chínhphủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHỨNG CHỈ

HÀNH NGHỀ THÚ Y

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỤC TH Ú Y

Ảnh 4x6

SỐ ĐĂNG KÝ ……../TY-CCHN

Chứng chỉ có giá trị đến ………………………………

……………………………………………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

CHỨNG CHỈ HÀNH NGH THÚ Y

Căn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số / 2016/NĐ-CP ngàytháng năm 2016 của Chính ph quy định chi Tiết một s Điều của Luật thú y;

Căn cứ Quyết định số..../QĐ-BNN-TCCB ngày tháng năm 20… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thúy.

CỤC TRƯỞNG CỤC THÚ Y

Cấp cho Ông/Bà: ………………………………………………….

Năm sinh: ………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………..

Bằng cấp chuyên môn: …………………………………………..

Được phép hành nghề: …………………………………………..

Tại : ………………………………………………………………….

………………………………………………………………………

……………………………………………………………………..

Hà Nội, ngày …….. tháng ……. năm 201...CỤC TRƯỞNG

PHỤ LỤC II

MẪU CHỨNG CHỈHÀNH NGHỀ THÚ Y
(Kèm theo N
ghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chínhphủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHỨNG CHỈ

HÀNH NGHỀ THÚ Y

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI CỤC THÚ Y

Ảnh 4x6

SỐ ĐĂNG KÝ ……../TY-CCHN

Chứng chỉ có giá trị đến ………………………………

……………………………………………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

CHỨNG CHỈ

HÀNH NGH THÚ Y

Căn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngàytháng năm 2016 của Chính ph quy định chi Tiết một s Điều của Luật thú y;

Căn cứ Quyết định số..../QĐ-…………………………………….

CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THÚ Y,…..

TỈNH/THÀNH PHỐ…………….

Cấp cho Ông/Bà: ………………………………………………….

Năm sinh: ………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………..

Bằng cấp chuyên môn: …………………………………………..

Được phép hành nghề: …………………………………………..

Tại: ………………………………………………………………….

………………………………………………………………………

……………………………………………………………………..

…….., ngày …….. tháng ……. năm 201...CHI CỤC TRƯỞNG


PHỤ LỤC III

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤPCHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
(Kèm theo N
ghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chínhphủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAMĐộclập - Tự do -Hạnh phúc
-------------

ĐƠN ĐĂNG KÝCP CHỨNG CHỈHÀNH NGHỀ THÚ Y

Kính gửi: CụcThú y

Tên tôi là: ……………………………………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………….

Bằng cấp chuyên môn:………………………………………………………………………..

Ngày cấp:……………………………………………………………………………………….

Nay đề nghị Quý cơ quan cấp Chứng chỉhành nghề:

□ Sản xuất thuốcthú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.

□ Sản xuất thuốcthú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.

□ Xuất khẩu, nhậpkhẩu thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.

□ Xuất khẩu, nhậpkhẩu thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.

□ Khảo nghiệmthuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.

□ Khảo nghiệmthuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.

□ Kiểm nghiệmthuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.

□ Kiểm nghiệmthuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.

Tại Doanh nghiệp/Công ty:…………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

Địa ch hành nghề:…………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan chấp hành nghiêm túc nhữngquy định của pháp luật và của ngành thú y.

( hai ô sản xuấtvà xuất khẩu, nhập khẩu. Nộp 02 ảnh 4x6)

………., ngày….. tháng ….. năm 20....Người đứng đơn(Ghi rõ họ tên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAMĐộclập - Tự do -Hạnh phúc
-------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ
GIA HẠN
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y

Kính gửi: CụcThú y

Tên tôi là:……………………………………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………

Đã được Cục Thú y cấp Chứng ch hành nghềthú y:

□ Sản xuất thuốcthú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.

□ Sản xuất thuốcthú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.

□ Xuất khẩu, nhậpkhẩu thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.

□ Xuất khẩu, nhậpkhẩu thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.

□ Khảo nghiệmthuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.

□ Khảo nghiệmthuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.

□ Kiểm nghiệmthuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.

□ Kiểm nghiệmthuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.

Tại Doanh nghiệp/Công ty:…………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

S CCHN: ……………………………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………………………………………………………………………………..

Nay đề nghị Quý Cục cấp gia hạn Chứngch hành nghềtrên.

Gửi kèm Chứng chỉ hành nghề hết hạn và02 ảnh 4x6.

………., ngày….. tháng ….. năm 20....Người đứng đơn(Ghi rõ họ tên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAMĐộclập - Tự do -Hạnh phúc
-------------

ĐƠN ĐĂNG KÝCP CHỨNG CHỈHÀNH NGHỀ THÚ Y

Kính gửi: Chi cục……

Tên tôi là:……………………………………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………..

Bằng cấp chuyên môn:……………………………………………………………………….

Ngày cấp:……………………………………………………………………………………….

Nay đề nghị Quý cơ quan cấp Chứng chỉhành nghề:

□ Tiêm phòng,chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quanđến lĩnh vực thú y.

□ Khám bệnh, chẩnđoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.

□ Buôn bán thuốcthú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.

□ Buôn bán thuốcthú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.

Tại:…………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ hành nghề:………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Tôi cam đoan chấp hành nghiêm túc nhữngquy định của pháp luật và của ngành thú y.

(ú: Nộp 02 ảnh4x6)

………., ngày….. tháng ….. năm 20....Người đứng đơn(Ghi rõ họ tên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAMĐộclập - Tự do -Hạnh phúc
-------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ
GIA HẠN
CP CHỨNG CHỈHÀNH NGHỀ THÚ Y

Kính gửi: Chi cục Thú y

Tên tôi là:……………………………………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………

Bằng cấp chuyên môn:………………………………………………………………………

Đã được Chi cục... cấp Chứng chỉ hànhnghề thú y:

□ Tiêm phòng,chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quanđến lĩnh vực thú y.

□ Khám bệnh, chẩnđoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.

□ Buôn bán thuốcthú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.

□ Buôn bán thuốcthú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.

Tại:…………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

S CCHN: ……………………………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………………………………………………………………………………..

Nay đề nghị Quý Chi cục cấp gia hạnChứng ch hành nghềtrên.

Gửi kèm Chứng chỉ hành nghề hết hạn và02 ảnh 4x6.

………., ngày….. tháng ….. năm 20....Người đứng đơn(Ghi rõ họ tên)