HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 351-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 1979

NGHỊ ĐỊNH

BANHÀNH BẢN QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồngChính phủ ngày 14-7-1960.
Căn cứ vào bản Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủ ban hànhkèm theo nghị định số 172-CP ngày 01-11-1973.
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp Hội nghị thường vụngày 27 tháng 6 năm 1979.
Xét đề nghị của đồng chí Bộ trưởng Bộ Thương binh và xã hội.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Nay ban hànhkèm theo nghị định này bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chứcbộ máy của Bộ Thương binh và xã hội.

Điều 2. – Các đồng chí Bộtrưởng Bộ Thương binh và xã hội, các đồng chí thủ trưởng các cơ quan quản lýngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương và Trưởng ban Ban tổ chức của Chính phủ có trách nhiệm thi hành nghị địnhnày.

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
QUYỀN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Lê Thanh Nghị

BẢN QUY ĐỊNH

VỀCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo nghị định số 351-CP ngày 25-9-1979 của Hội đồng Chính phủ)

Căn cứ nghị quyết của Quốc hộikhóa V, kỳ họp thứ nhất ngày 06 tháng 6 năm 1975 về việc hợp nhất hai Bộ Nội vụvà Công an lấy tên là Bộ Nội vụ và thành lập Bộ Thương binh và xã hội.

Chương 1

CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Điều 1. - Bộ Thương binhvà xã hội là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm quản lý thống nhấtviệc nghiên cứu và thực hiện các chính sách đối với liệt sĩ, thương binh, bệnhbinh, quân nhân phục viên hoặc chuyển ngành, người về hưu hoặc nghỉ việc vì mấtsức lao động; công nhân, viên chức, quân nhân từ trần; cá nhân và gia đình cócông với cách mạng và các công tác cứu trợ xã hội khác trong phạm vi cả nước,theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách, chế độ, thể lệ của Đảng và Nhà nước,nhằm chăm sóc mọi thành viên trong xã hội cần được bảo trợ, làm cho ai cũng cóđời sống vật chất và tinh thần ổn định để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảovệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Điều 2. - Bộ Thương binhvà xã hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạchdài hạn và hàng năm về các mặt công tác của ngành : hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốccác Sở thương binh và xã hội, các cơ sở trực thuộc của ngành xây dựng và thựchiện các chương trình và kế hoạch ngành, bảo đảm cho công tác được tiến hành kịpthời và chủ động.

2. Nghiên cứu và dùng các ngànhcó liên quan nghiên cứu trình Hội dồng Chính phủ quyết định và ban hành nhữngchủ trương, chính sách, chế độ, thể lệ, tiêu chuẩn v.v… đối với :

a) Liệt sĩ, gia đình liệt sĩ,thương binh, bệnh binh, quân nhân phục viên hoặc chuyển ngành;

b) Công nhân, viên chức, quânnhân về hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động hoặc từ trần;

c) Cá nhân và gia đình có công vớicách mạng.

d) Người già cả, trẻ mồ côikhông có người thân thích, người tàn tật, người lang thang, người gặp khó khăndo thiên tai, địch họa và những người mà đời sống buộc phải dựa vào sự bảo trợcủa xã hội.

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cácngành, các cấp, các đoàn thể ở trung ương và địa phương thực hiện tốt các chủtrương, chính sách, chế độ, thể lệ, tiêu chuẩn được ban hành đối với cá nhân vàgia đình nói ở trên.

Cùng các ngành nông nghiệp, thủcông nghiệp nghiên cứu và giải quyết vấn đề bảo hiểm xã hội cho những người laođộng ở các tổ chức kinh tế tập thể.

3. Tổ chức việc sản xuất, lắpráp chân tay giả, các dụng cụ chỉnh hình; nghiên cứu chế thử các phương tiệnlao động và sinh hoạt chuyên dùng cho người tàn tật; chỉ đạo việc phục hồi chứcnăng lao động; hướng dẫn lựa chọn nghề nghiệp cho thương binh, bệnh binh và ngườitàn tật.

Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụngvà phổ biến những thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới về phục hồi chứcnăng lao động, về tổ chức sản xuất cho thương binh và người có tật : thực hiệnviệc hợp tác quốc tế về các mặt công tác của ngành theo những quy định của Nhànước.

4. Tổ chức và chỉ đạo công tác dạynghề và tổ chức sản xuất cho thương binh, bệnh binh, người có tật không đủ sứckhỏe để theo học ở các trường, lớp dạy nghề và các cơ sở sản xuất cho ngườibình thường.

5. Tổ chức và chỉ đạo các địaphương thực hiện các mặt công tác sau đây :

- Điều dưỡng và phục hồi chứcnăng lao động cho thương binh, bệnh binh, người có thương tật và bị tàn tật nặng:

- Nuôi dưỡng, dạy văn hóa, dạynghề, tạo điều kiện sắp xếp việc làm hoặc tổ chức sản xuất cho những người cóthương tật nhẹ mà chưa có điều kiện về ngay cơ sở sản xuất tập thể hay cơ quan,xí nghiệp Nhà nước.

- Nuôi dưỡng những người về hưu,nghỉ việc vì mất sức lao động, những người già yếu, tàn tật, trẻ mồ côi trongtrường hợp những đối tượng đó không có người thân thích chăm lo.

- Quản lý, giáo dục, dạy nghề,chữa bệnh, tạo điều kiện thuận lợi cho những người lang thang, lỡ lầm đi vàocon đường làm ăn lương thiện.

6. Tổ chức và quản lý các cơ sởkỹ thuật chỉnh hình, cơ sở phục hồi chức năng lao động, các trường dạy nghề,các đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ; chỉ đạo các địa phương tổ chức và quản lýcác đơn vị sự nghiệp, các xí nghiệp hoặc tổ sản xuất riêng của thương binh vàngười tàn tật được Nhà nước bảo trợ mà các ngành sản xuất chưa quản lý được.

7. Thống nhất quản lý và phân phốicác loại kinh phí về thương binh và xã hội thuộc ngân sách trung ương cấp, kể cảkinh phí và vật tư dành cho cứu trợ đột xuất.

Chỉ đạo các Sở thương binh và xãhội phối hợp chặt chẽ với ngành ngân hàng để tổ chức việc cấp phát các khoản trợcấp cho các đối tượng. Kiểm tra việc cấp phát các khoản trợ cấp và làm quyếttoán với Nhà nước.

8. Xây dựng chế độ và hướng dẫnquản lý, sử dụng các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác thương binhvà xã hội của ngành.

9. Chỉ đạo việc tuyên truyền,giáo dục và phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ… về thương binh và xã hộitrong các cơ quan Nhà nước và nhân dân.

Chỉ đạo công tác giáo dục chínhtrị, lãnh đạo tư tưởng cho các đối tượng thuộc ngành thương binh và xã hội quảnlý.

Chỉ đạo phong trào quần chúng chấphành chính sách, chăm lo đời sống, sắp xếp việc làm cho các đối tượng thươngbinh và xã hội.

10. Kiện toàn hệ thống tổ chức củangành từ trung ương đến cơ sở, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị mà Đảng vàNhà nước giao cho.

Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡngvà cùng các ngành có liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cánbộ quản lý, cán bộ khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ làm công tác thương binh và xãhội, quản lý và thực hiện chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ đó theo những quy địnhvề phân cấp quản lý cán bộ của Đảng và Nhà nước.

11. Nghiên cứu những yêu cầu, kiếnnghị, những đơn, thư khiếu nại và tố giác của nhân dân, cán bộ về những việc cóliên quan đến các mặt công tác của ngành, giải quyết và chỉ đạo giải quyết cácvấn đề trên theo đúng chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước.

12. Quản lý lao động, tiềnlương, vật tư, tài sản v.v… của cơ quan Bộ và các cơ sở trực thuộc Bộ.

Điều 3. - Bộ trưởng BộThương binh và xã hội chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Hội đồng Chính phủlãnh đạo toàn bộ các mặt công tác của Bộ.

Bộ làm việc theo chế độ thủ trưởng,các thứ trưởng giúp bộ trưởng trong việc lãnh đạo chung và được bộ trưởng phâncông phụ trách từng lĩnh vực công tác của Bộ; trong các thứ trưởng có một thứtrưởng thường trực thay mặt bộ trưởng khi bộ trưởng vắng mặt.

Trong phạm vi nhiệm vụ và quyềnhạn của mình, dựa vào pháp luật, các nghị quyết, nghị định, quyết định, thôngtư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Thương binh và xã hội ra cácthông tư, chỉ thị, quyết định về công tác thương binh và xã hội để chỉ đạo vàhướng dẫn việc thực hiện và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành cácthông tư, chỉ thị ấy.

Chương 2

TỔCHỨC BỘ MÁY

Điều 4. – Tổ chức bộ máycủa Bộ Thương binh và xã hội gồm có :

- Vụ chính sách thương binh vàphục viên.

- Vụ bảo hiểm xã hội.

- Vụ cứu trợ xã hội.

- Vụ phục hồi chức năng.

- Vụ kế hoạch – tài vụ.

- Vụ dạy nghề.

- Vụ tổ chức và cán bộ.

- Vụ tuyên truyền – giáo dục.

- Ban thanh tra.

- Văn phòng.

- Trường cán bộ thương binh vàxã hội.

Điều 5. - Hệthống tổ chức quản lý công tác thương binh và xã hội ở địa phương gồm có :

- Số thươngbinh và xã hội ở các tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

- Tổ thươngbinh và xã hội thuộc văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương.

- Ban thươngbinh và xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và cấp tương đương.

Đồng chí Bộtrưởng Bộ Thương binh và xã hội có trách nhiệm hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,tổ chức và hoạt động của hệ thống tổ chức ngành thương binh và xã hội ở địaphương.

Chương 3

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 6. - Bản quy địnhnày thi hành kể từ ngày ký, trong quá trình thực hiện nếu có gì mắc mứu, BộThương binh và xã hội có trách nhiệm bàn bạc với các bộ, ngành có liên quan rồitrình Hội đồng Chính phủ quyết định, bổ sung hoặc sửa đổi.

Điều 7. – Những quy địnhtrước đây trái với bản quy định này nay bãi bỏ.