CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 37/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN, VỆSINH LAO ĐỘNG VỀ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP BẮT BUỘC

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao độngngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày20 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định ẫn thi hành một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Nghị định này quy định chi Tiết và hướngdẫn thi hành một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao độngvề bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kếthợp đồng lao động với người sử dụng lao động; quyền và trách nhiệm của các cơquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong triển khai thực hiện các chếđộ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức vàngười lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng thamgia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức theoquy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệpquân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyênmôn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhândân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội,công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

d) Công nhân quốc phòng, công nhâncông an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Người làm việc theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lênvà người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03tháng. Không bao gồm người lao động là người giúp việc giađình;

e) Người quản lý doanh nghiệp, ngườiquản lý Điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

2. Người sử dụng lao động theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội .

3. Người lao động đã nghỉ hưu hoặckhông còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan đến bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này sauđây gọi tắt là người lao động.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghềnghiệp là cơ sở y tế có đủ Điều kiện hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

2. Phục hồi chức năng lao động là quátrình áp dụng biện pháp y học, kỹ thuật phục hồi chức năng, biện pháp giáo dụcvà xã hội học để phục hồi chức năng lao động.

3. Điều kiện hoạt động phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luậtvề khám bệnh, chữa bệnh.

Chương II

QUỸ BẢO HIỂM TAINẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KHI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNHNGHỀ NGHIỆP

Điều 4. Mức đóng và phương thứcđóng của người sử dụng lao động

Mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luậtan toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động hằng thángđóng như sau:

a) Mức 1% trên quỹ tiền lương đóng bảohiểm xã hội của người lao động quy định tại các Điểm a, b,d, đ và e Khoản 1 Điều 2 Nghị địnhnày.

Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cáthể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc klần.

b) Mức 1% trên mức lương cơ sở đối vớimỗi người lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, Chính phủ quyết định mức đóng thấp hơn mức đóng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 5. Chế độ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động vớinhiều người sử dụng lao động

Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sửdụng lao động quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật an toàn,vệ sinh lao động được quy định như sau:

1. Hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp hằng tháng hoặc một lần được tính trên cơ sở tổng các mức tiềnlương làm căn cứ đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tất cả cáchợp đồng lao động tại thời Điểm xảy ra tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, nhưng không quá mức tối đa theo quy định của pháp luật bảo hiểm xãhội.

2. Chế độ hỗ trợ đào tạo chuyển đổinghề nghiệp; khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; huấn luyện an toàn, vệ sinh laođộng và phục hồi chức năng lao động quy định tại Nghị định này và các chế độ bảohiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 6. Giám định cho người laođộng phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việctrong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp

Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặckhông còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp màphát hiện bị bệnh nghề nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều46 Luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau:

1. Đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định này mà phát hiện bị bệnh nghềnghiệp do yếu tố tác hại của nghề cũ gây nên trong Khoảngthời gian bảo đảm kể từ ngày nghỉ hưu, chuyển việc khác hoặc thôi việc thì đượcchủ động đi khám phát hiện và giám định mức suy giảm khả năng lao động do mắc bệnhnghề nghiệp.

2. Người bị bệnh nghề nghiệp theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều này được Quỹ bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnhnghề nghiệp theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương IV Nghị định này.

3. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệpđối với người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu, thôi việc,chuyển việc khác không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnhnghề nghiệp gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội đối với ngườilao động đang làm việc hoặc bản sao quyết định hưởng chế độ hưu trí đối với ngườilao động đã nghỉ hưu;

b) Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp;

c) Biên bản giám định mức suy giảm khảnăng lao động của Hội đồng Giám định y khoa;

d) Văn bản đề nghị giải quyết chế độbệnh nghề nghiệp.

4. Trình tự, hồ sơ giải quyết chế độtrợ cấp một lần hoặc hằng tháng theo hướng dẫn của Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Thời gian bảo đảm đối với từng bệnhnghề nghiệp và trình tự, hồ sơ khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đốivới người lao động theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Chương III

HỖ TRỢ ĐÀO TẠOCHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 7. Điều kiện hỗ trợ chuyểnđổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làmviệc

Người lao động được hỗ trợ kinh phíđào tạo nghề để chuyển đổi công việc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp quy định tại Điều 55 Luật an toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các Điều kiện sauđây:

1. Suy giảm khả năng lao động do bịtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên;

2. Được người sử dụng lao động sắp xếpcông việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng của người laođộng nhưng công việc đó cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi công việc.

Điều 8. Mức và thẩm quyền quyếtđịnh hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp

1. Học phí quy định tại Khoản 2 Điều 55 được tính trên cơ sở giá dịch vụ đào tạonghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiquyết định cụ thể mức hỗ trợ cho từng đối tượng nhưng không quá 50% mức học phívà không quá 15 lần mức lương cơ sở.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

1. Văn bản của người

2. Bản sao chứng từ thanh toán cácchi phí đào tạo theo quy định.

Điều 10. Trình tự giải quyết hỗtrợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơtheo quy định tại Điều 9 Nghị định này cho

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiquyết định mức hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản vànêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ khi nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giảiquyết hỗ trợ chi phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN, MỨC,HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NGHỀ NGHIỆP, HUẤN LUYỆN AN TOÀN,VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG

Mục 1. ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀTRÌNH TỰ HỖ TRỢ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 11. Điều kiện hỗ trợ khámbệnh nghề nghiệp cho người lao động

Người lao động được hỗ trợ chi phíkhám bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều56 Luật an toàn, vệ sinh lao động quy định như sau:

1. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này có đủ Điều kiện sau đây:

a) Người lao động có thời gian đóng bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ từ 12 tháng trở lên và đang tham giatính đến tháng liền kề trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghềnghiệp cho người lao động;

b) Người sử dụng lao động thực hiệnquan trắc môi trường lao động theo quy định;

c) Người lao động được đề nghị hỗ trợkinh phí khám bệnh nghề nghiệp là người đã được phát hiện bệnh nghề nghiệp tạicác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ Điều kiện.

2. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định này khi đi khám phát hiện bệnhnghề nghiệp phải còn trong thời gian bảo đảm bệnh nghề nghiệp theo quy định củaBộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 12. Mức hỗ trợ kinh phíkhám bệnh nghề nghiệp

1. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí khám bệnhnghề nghiệp tính theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế banhành tại thời Điểm người lao động khám bệnh nghề nghiệpsau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 1/3 mức lương cơ sở/người/lầnkhám.

2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗingười lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

3. Người lao động có thời gian làm việctrong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp đã nghỉ hưu, thôi việchoặc chuyển sang đơn vị khác được Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpchi trả 100% mức chi khám bệnh nghề nghiệp.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị hỗ trợkinh phí khám bệnh nghề nghiệp

1. Đối với trường hợp đủ Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phíkhám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành;

b) Bản sao có chứng thực kết quả quantrắc môi trường lao động;

c) Hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệpcủa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ Điều kiện.

2. Đối với trường hợp đủ Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đềnghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo mẫu do Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

b) Bản sao có chứng thực kết quả quantrắc môi trường lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị cónguy cơ bị bệnh nghề nghiệp (nếu có);

c) Hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệpcủa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ Điều kiện;

d) Bản sao chứng từ thanh toán cácchi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Điều 14. Trình tự giải quyết hỗtrợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp

1. Đối với trường hợp đủ Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này, người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này cho Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội.

2. Đối với trường hợp đủ Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này, người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này cho Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bảnsao.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiquyết định việc hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bảnvà nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giảiquyết hỗ trợ chi phí khám bệnh nghề nghiệp.

Mục 2. ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀTRÌNH TỰ HỖ TRỢ CHỮA BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 15. Điều kiện hỗ trợ kinhphí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động

Người lao động được hỗ trợ chữa bệnhnghề nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 56 Luậtan toàn, vệ sinh lao động quy định như sau:

1. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này có đủ Điều kiện sau đây:

a) Đã được chẩn đoán bị bệnh nghềnghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ Điềukiện;

b) Đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp cho người lao động đủ 12 tháng trở lên và đang được tham giatính đến tháng liền kề trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghềnghiệp cho người lao động;

c) Người sử dụng lao động đóng bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian người laođộng làm các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp;

d) Người

2. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định này đã đóng bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian làm việc trong các nghề, công việc cónguy cơ bị bệnh nghề nghiệp và trong thời gian bảo đảm bệnh nghề nghiệp.

Điều 16. Mức hỗ trợ kinh phíchữa bệnh nghề nghiệp

1. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnhnghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời Điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tếsau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 10 lần mức lương cơ sở/người.

2. Số lần hỗ trợtối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ01 lần.

Điều 17. Hồ sơ đề nghị hỗ trợkinh phí chữa bệnh nghề nghiệp

1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữabệnh nghề nghiệp cho người lao động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội ban hành;

2. Bản sao có chứng thực hồ sơ xác địnhmắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ Điều kiện;

3. Bản sao giấy ra viện hoặc tríchsao hồ sơ bệnh án sau khi chữa bệnh nghề nghiệp;

4. Bản sao chứng từ thanh toán chiphí chữa bệnh nghề nghiệp.

Điều 18. Trình tự giải quyết hỗtrợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp

1. Trường hợp đủ Điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này, nộp hồ sơtheo quy định tại Điều 17 Nghị định này cho Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bản sao.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiquyết định việc hỗ trợ.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giảiquyết hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp.

Mục 3. ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀTRÌNH TỰ HỖ TRỢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG

Điều 19. Điều kiện hỗ trợ kinhphí phục hồi chức năng cho người lao động

Người lao động được hỗ trợ kinh phíphục hồi chức năng lao động theo quy định tại Điểm b Khoản2 Điều 56 Luật an toàn, vệ sinh lao động quy định như sau:

1. Được cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng lao động;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 31%trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 20. Mức hỗ trợ kinh phíphục hồi chức năng lao động

1. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chứcnăng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động sau khi đã đượcbảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá 02 lần mức lương cơ sở/người/lượt.

2. Số lần hỗ trợtối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ01 lần.

Điều 21. Hồ sơ đề nghị hỗ trợkinh phí phục hồi chức năng lao động

1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phụchồi chức năng lao động cho người lao động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành;

2. Bản sao có chứng thực Biên bảngiám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa;

3. Bản sao có chứng thực giấy chuyểnviện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đốivới trường hợp phải chuyển viện; đối với trường hợp bệnh viện có khoa phục hồichức năng, bản sao có chứng thực bệnh án có nội dung chuyển bệnh nhân về khoaphục hồi chức năng;

4. Bản sao chứng từ thanh toán chiphí phục hồi chức năng, không bao gồm kinh phí cho trang thiết bị hỗ trợ phục hồichức năng.

Điều 22. Trình tự giải quyết hỗtrợ kinh phí phục hồi chức năng cho người lao động

1. Người lao động nộp hồ sơ theo quyđịnh tại Điều 21 Nghị định này cho Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bảnsao.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiquyết định việc hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bảnvà nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giảiquyết hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp.

Mục 4. ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀTRÌNH TỰ HỖ TRỢ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 23. Điều kiện hỗ trợ huấnluyện an toàn, vệ sinh lao động

Người sử dụng lao động được hỗ trợkinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại Khoản 4 Điều 56 Luật an toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các Điều kiện sau:

1. Thực hiện đúng quy định pháp luậtvề bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và huấn luyện an toàn, vệ sinhlao động;

2. Người lao động được hỗ trợ huấnluyện an toàn, vệ sinh lao động là người lao động có thời gian đóng bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định đủ từ 12tháng trở lên tính đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệsinh lao động.

Điều 24. Mức hỗ trợ kinh phíhuấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện antoàn, vệ sinh lao động được tính trên cơ sở các đối tượng tham gia huấn luyệnan toàn, vệ sinh lao động theo mức tối đa như sau:

a) Không quá 01 lần mức lương cơ sở/người đối với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

b) Không quá 1/2 mức lương cơ sở/ngườiđối với người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinhlao động;

c) Không quá 1/4 mức lương cơ sở/ngườiđối với người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động; người làm công tác ytế; an toàn, vệ sinh viên.

2. Mức hỗ trợ tối đa bằng 30% mức giádịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.

Điều 25. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí huấnluyện cho người lao động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội ban hành;

2. Văn bản chứng minh thực hiện đúngcác quy định pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và huấnluyện an toàn, vệ sinh lao động;

3. Bản sao chứng từ thanh toán chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 26. Trình tự giải quyết hỗtrợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơtheo quy định tại Điều 25 Nghị định này cho Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu vớibản sao.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người sử dụng lao động, Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội quyết định hỗ trợ kinh phí huấn luyện antoàn, vệ sinh lao động. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bảnvà nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm xã hộicó trách nhiệm giải ấn luyệnan toàn, vệ sinh lao động.

Mục 5. ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀTRÌNH TỰ HỖ TRỢ ĐIỀU TRA LẠI CÁC VỤ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP THEO YÊUCẦU CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 27. Điều kiện hỗ trợ

Điều kiện chi hỗ trợ chi phí Điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơquan bảo hiểm xã hội quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 56Luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau:

1. Các vụ tai nạn lao động và Điều tra lại khi có yêu cầu của cơ quan bảohiểm xã hội;

2. Các vụ tai nạn lao động và Điều tra lại không thuộc các trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệmgiải quyết của cơ quan quản lý nhà nước.

Điều 28. Nội dung chi và mức hỗtrợ

Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp chi trả 100% kinh phí chi cho việc Điềutra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp về công tácphí, thuê chuyên gia và phí trưng cầu giám định theo quy định hiện hành.

Điều 29. Hồ sơ hỗ trợ

1. Quyết định thành lập đoàn Điều tra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Biên bản Điềutra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

3. Bản sao có chứng thực chứng từthanh quyết toán chứng minh chi phí cho việc Điều tra theoquy định của pháp luật.

Điều 30. Trình tự hỗ trợ

1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội có văn bảnđề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền Điều tra lạicác vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Căn cứ vào đề nghị của cơ quan bảohiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thuộc ngành Lao động -Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định thành lập đoàn Điều tra tai nạn lao động; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thuộcngành Y tế xem xét, quyết định thành lập đoàn Điều tra bệnhnghề nghiệp.

3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền thành lập đoàn Điều tra có trách nhiệm lập kế hoạch,dự toán kinh phí cần hỗ trợ gửi cơ quan bảo hiểm xã hội đểtạm ứng tối đa 80% kinh phí Điều tra.

4. Sau khi tiến hành Điều tra lại, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thành lập đoàn Điều tra quy định tại Khoản 2 Điều này gửi hồ sơ quyết toán theo quy định tại Điều29 Nghị định này về cơ quan bảo hiểm xã hội.

5. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán chi phí hỗ trợ Điều tra lại cácvụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 07ngày làm việc, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

Chương V

QUYỀN, TRÁCH NHIỆMCỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 31. Quyền và trách nhiệm củacơ quan bảo hiểm xã hội

1. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội

a) Kiểm tra việc đóng, hưởng các chếđộ hỗ trợ đối với người lao động và người sử dụng lao động.

b) Từ chối yêu cầu chi trả các chế độhỗ trợ không đúng quy định của pháp luật.

c) Kiến nghị với cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật vềhỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý, sử dụng Quỹ bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩmquyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệptheo quy định của pháp luật.

d) Yêu cầu Điềutra lại các

đ) Các quyền khác theo quy định củapháp luật.

2. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểmxã hội

a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ,chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hướng dẫnthủ tục thanh toán chi phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo chuyển đổi nghềnghiệp cho người lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và phục hồi chứcnăng lao động.

b) Thực hiện việc chi trả chi phí hỗtrợ khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động, huấnluyện an toàn, vệ sinh lao động và phục hồi chức năng laođộng; Điều tra lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

c) Ứng dụng côngngĐiều tra lại tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

d) Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tainạn lao động theo quy định của pháp luật.

đ) Tổ chức thực hiện công tác thốngkê, kế toán về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

e) Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồngquản lý bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộivề tình hình thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp bắt buộc; báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng Quỹbảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

Hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội tạiđịa phương báo cáo ai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp bắt buộc trong phạm vi địa phương quản lý đồng thời gửi cho Sở Laođộng - Thương binh và xã hội địa phương.

g) Cung cấp đầy đủ và kịp thời thôngtin về thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộctheo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và người lao động hoặctổ chức đại diện.

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việcthực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

i) Thực hiện trách nhiệm khác theoquy định của pháp luật.

Điều 32. Trách nhiệm của SởLao động - Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quancó liên quan tổ chức tiếp nhận hồ sơ, quyết định mức hỗ trợ và kinh phí, chiphí hỗ trợ về đào tạo chuyển đổi nghề, khám bệnh, chữa bệnhnghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

2. Chủ trì, phốihợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyêntruyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quanchức năng trong quá trình Điều tra lại các vụ tai nạn laođộng và Điều tra bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Lập kế hoạch hỗ trợ huấn luyện antoàn lao động, vệ sinh lao động; triển khai kế hoạch huấn luyện an toàn, vệsinh lao động.

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiệnpháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

7. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyềnxây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

8. Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuấtvới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

9. Thực hiện trách nhiệm khác theoquy định của pháp luật.

Điều 33. Trách nhiệm của Sở Ytế

1. Phối hợp với các cơ quan có liênquan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Chỉ đạo thực hiện khám bệnh, chữabệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động và Điều trabệnh nghề nghiệp.

3. Chủ trì Điều trabệnh nghề nghiệp và phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình Điều tra lại các vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổchức, cá nhân về việc khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật.

5. Cung cấp tài liệu, thông tin liênquan về việc khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao độngtheo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Thực hiện trách nhiệm khác theoquy định của pháp luật.

Điều 34. Trách nhiệm của BộLao động - Thương binh và Xã hội

1. Căn cứ khả năng đảm bảo cân đối Quỹbảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tần suất tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, đơn vị tham gia bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc, Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội trình Chính phủ quyết định mức đóng hằng năm đối với các đối tượng trướcngày 15 tháng 01 hàng năm kể từ năm 2018.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệmtrước Chính phủ về kế hoạch hỗ trợ của Quỹ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp trên cơ sở đề nghị của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và báo cáo của cơ quanbảo hiểm xã hội.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quancó liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiệnpháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuấtvới Chính phủ việc triển khai chính sách bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Ytế

1. Phối hợp với các cơ quan có liênquan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức,thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động và Điều tra bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểmtra đảm bảo chất lượng khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năngnghề nghiệp.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổchức, cá nhân về khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao độngtheo quy định của pháp luật.

Điều 36. Trình tự phê duyệt đốitượng, kế hoạch hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Hằng năm, người sử dụng lao độngcó nhu cầu hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải có văn bản đề nghịcác đối tượng cần hỗ trợ huấn luyện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơiđóng trụ sở chính của đơn vị để xem xét.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hộicó trách nhiệm tổng hợp đề xuất hỗ trợ huấn luyện an toàn,vệ sinh lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn gửi Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội tổng hợp, phê duyệt.

3. Căn cứ phê duyệt của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập kế hoạch triểnkhai và thông báo tới các doanh nghiệp có đối tượng được hỗ trợ và cơ quan Bảohiểm xã hội cấp tỉnh.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆNVÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Người đang hưởng chế độ trợ cấptai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp Điều trị xong, ra việntrước ngày 01 tháng 7 năm 2016 thì vẫn thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểmxã hội năm 2014 và các

3. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từngày 30 tháng 6 năm 2016 trở về trước được tính là thờigian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Nghịđịnh này, trừ đối tượng chỉ tham gia vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định củapháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Người làm việc theo hợp đồng lao độngcó thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng được áp dụng từ ngày 01 tháng 01năm 2018.

Điều 38. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện Nghị định này.

2. Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Namcó trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởngBộ Công an căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiệnNghị định này, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Lao động - Thươngbinh và Xã hội.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch chức, cá nhânkhác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;nh, thành phố trực thuộc Trung ương;hủ tịch nước;Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG



Nguyễn
Xuân Phúc