CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 47/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNHMỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

Căn cứ Luật 15;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18

Căn cứ 15/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2015 của

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nộivụ và Bộ trưởng Bộ

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương cơ sởđối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Nghị định này quy định mức lương cơ sởáp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởnglương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp)làm việc trong các cơ quan, tổ chức, ảng,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinhphí hoạt động ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trungương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tếđặc biệt và lực lượng vũ trang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người hưởng lương, phụ cấp quy định tạiĐiều 1 Nghị định này bao gồm:

1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đếncấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ,công chức năm 2008 .

2. Cán bộ, công chức cấp xã quy địnhtại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 .

3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010.

4. Người làm việc theo chế độ hợp đồnglao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 củaChính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượngvũ trang, gồm:

a) Người làm việc theo chế độ hợp đồnglao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hộiquy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000

b) Người làm việc theo chế độ hợp đồnglao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt tại các

5. Người làm việc ỉ tiêu biên chếtrong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạtđộng quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chínhphủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồngthuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao độnghợp đồng thuộc Công an nhân dân.

8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

9. Người hoạt động không chuyên tráchở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Điều 3. Mức lương cơ sở

1. Mức lương cơ

a) Tính mức lương trong các bảnglương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đốivới các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạtphí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các Khoảntrích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

2. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 mứclương cơ

3. Mức lương cơ sở được Điều chỉnhtrên cơ

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương sử dụng nguồnkinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2015 chuyển sang, sắpxếp trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao và nguồn thu (nếu có) đểcân đối nguồn thực hiện Điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2016.

2. Các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương:

a)

b) Sử dụng nguồn Tiết kiệm thêm 10%chi thường xuyên (không kể các Khoản chi tiền lương và các Khoản có tính chất lương)ngoài Khoản Tiết kiệm nêu tại Điểm a Khoản này;

c) Sử dụng một phần nguồn thu của cơquan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

d) Sử dụng 50% tăng thu ngân sách địaphương, không kể thu tiền sử dụng đất (bao gồm 50% tăng thu thực hiện so với dựtoán thu năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ giao và 50% tăng thu dự toán năm 2016so với dự toán thu năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ giao);

đ) Nguồn kinh phí thực hiện cải cáchtiền lương năm 2015 chưa

e) Đối với một số địa phương nghèo,ngân sách khó khăn, sau khi thực hiện quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoảnnày mà vẫn thiếu nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 thì ngân sáchtrung ương bổ sung số thiếu để địaphương thực hiện.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016.

Mức lương cơ sở quy định tại Nghị địnhnày được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.

2. Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27tháng 6 năm 2013 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chứcvà lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 củaChính phủ quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức vàngười hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống hếthiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.

Đối với người có hệ số lương từ 2,34trở xuống đã được hưởng tiền lương tăng thêm quy định tại ăm 2016 thấp hơn tổng tiền lương theo ngạch,bậc, chức vụ, chức danh, các Khoản phụ cấp lương (nếu có) và tiền lương tăngthêm theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP tính theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/thángcủa tháng 4 năm 2016 thì được hưởng chênh lệch cho bằng tổng tiền lương đã hưởngcủa tháng 4 năm 2016. Mức hưởng chênh lệch này không dùng để tính đóng bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại phụ cấp lương.

Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nộivụ hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng hưởnglương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội và hội.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởngBộ Công an hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đốitượng thuộc phạm vi quản lý.

3. Bộ trưởng BộTài chính:

a) Hướng dẫn việc xác định nhu cầu,nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở quy định tại Nghị định này;

b) Thẩm định nhu cầu và nguồn kinhphí thực hiện mức lương cơ sở theo Nghị định này đối vớicác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bổ sung nguồnkinh phí còn thiếu đối với những địa phương nghèo, ngân sách khó khăn sau khiđã thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định, tổng hợp báocáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

4. Các Bộ trưởng,

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;ơng;
- tịch nước;ính sách xã hội;Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

TM. CHÍNH PHỦ


Nguyễn Xuân Phúc