CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 49-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 1996

NGHỊ ĐỊNH

CỦACHÍNH PHỦ SỐ 49-CP NGÀY 15 THÁNG 08 NĂM 1996 VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONGLĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ,ngày 30 tháng 09 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, ngày 6 tháng 7 năm 1995;
Để bảo đảm thống nhất việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực anninh, trật tự;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.-Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tựxử phạt theo Nghị định này.

Điều 2.-Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vựcan ninh trật tự phải tuân thủ các nguyên tắc, trình tự, thủ tục và thẩm quyềnquy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.

Điều 3.-Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Cá nhân, tổ chức thực hiệnnhiều hành vi vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền quyết định hình thức xửphạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình thức xử lý là phạt tiền thì phảiđược cộng lại thành mức phạt chung.

Điều 4.-Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực anninh, trật tự trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa củanước Cộng hoà xã hội chủ Việt Nam bị xử phạt theo Nghị định này, trừ những trườnghợp điều ước Quốc tề mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Chương 2:

HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT

Điều 5.-Hành vi vi phạm trật tự công cộng:

1- Phạt tiền từ 50.000 đồng đến200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Đánh nhau hoặc xúi giục ngườikhác đánh nhau;

b. Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bấtcứ vật gì khác vào nhà, vào tàu, thuyền, xe lửa và các phương tiện giao thôngkhác, vào người, đồ vật, tài sản của người khác;

c. Thả diều, bóng bay, chơi máybay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay, hành lang bảovệ đường dây tải điện;

d. Có cử chỉ thô bạo, khiêukhích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

e. Gây rối trật tự ở trong cơquan, xí nghiệp, trụ sở các tổ chức xã hội, khu dân cư hoặc ở nơi công cộngkhác;

g. Làm mất trật tự ở các rạphát, rạp chiếu bóng, nhà văn hoá, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổchức các hoạt động thể dục, thể thao, ở nhà ga, bến tàu, bến xe, trên cácphương tiện giao thông vận tải trên đường phố và ở nơi công cộng khác, ở khu vựccửa khẩu, cảng.

2- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Cản trở, không chấp hành yêucầu của người thi hành công vụ, có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm danh dựngười thi hành công vụ;

b. Xúi dục người khác không chấphành các yêu cầu của người thi hành công vụ;

c. Gây rối trật tự tại phiêntoà, nơi thi hành án, hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động xét xử,thi hành án.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Gây rối trật tự công cộng màcó mang theo vũ khí thô sơ: dao, lê, mã tấu, dây xích, côn, gậy...

b. Dùng thủ đoạn tạo ra hoàn cảnhđể buộc người khác đưa tiền, tài sản;

c. Đe doạ hoặc dùng vũ lực chốnglại người thi hành công vụ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Vi phạm các điểm b, c khoản1, điểm a khoản 3 thì bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; vi phạm các điểma, b, e khoản 1, điểm c khoản 2, các điểm b, c khoản 3 nếu gây tổn thương về sứckhoẻ hoặc gây thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.

Điều 6.-Hành vi gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Gây tiếng động lớn, làm ồn ào,huyên náo trong giờ nghỉ đêm của nhân dân từ 22 giờ đến 5 giờ sáng;

b. Không thực hiện các quy địnhvề sự yên tỉnh của bệnh viện, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác;

c. Dùng loa phóng thanh, chiêng,trống, còi, kèn hoặc tụ tập đông người để cổ động ở nơi công cộng mà không đượcphép của các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 7.-Hành vi gây ảnh hưởng đến việc giữ gìn vệ sinh chung:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiềntừ 20.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Không thực hiện các quy địnhvề quét dọn rác, khai thông cống rãnh trong và xung quanh nhà ở, cơ quan, xínghiệp, doanh trại gây mất vệ sinh chung, gây tắc cống rãnh;

b. Đổ nước hoặc để nước bẩn chảyra làm mất vệ sinh khu tập thể, hè đường, nhà ga, bến tàu, bến xe và trên cácphương tiện giao thông;

c. Vứt rác, xác động vật, chấtthải hoặc bất cứ vật gì gây ô nhiễm ra nơi công cộng, vào chỗ có vòi nước, giếngnước ăn, ao, đầm, hồ mà thường ngày nhân dân sử dụng trong sinh hoạt;

d. Tiểu tiện, đại tiện ở đườngphố, trên các lối đi chung;

e. Để gia súc, các loại động vậtkhác phóng uế gây mất vệ sinh ở nơi công cộng.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Đổ rác hoặc bất cứ vật gìkhác vào hố ga, hệ thống thoát nước công cộng;

b. Để trâu, bò, ngựa, chó hoặcgia súc khác chạy rông trong thành phố, trên đường quốc lộ, nơi công cộng;

c. Làm nhà vệ sinh không đúngquy định gây mất vệ sinh chung;

d. Lấy, vận chuyển phân trongthành phố, thị xã từ 6 giờ đến 22 giờ hoặc để rơi vãi không đảm bảo vệ sinh;

e. Để gia súc gây thương tíchcho người khác.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Chôn người chết vì bệnh dịch,bốc mộ, di chuyển người chết, hài cốt trái quy định, không đảm bảo vệ sinh;

b. Bán gia súc hoặc thịt gia súccó bệnh dịch.

4. Vi phạm điểm c khoản 2 buộckhắc phục tình trạng gây mất vệ sinh, tháo dỡ công trình vệ sinh; vi phạm điểmb khoản 3 buộc tiêu huỷ gia súc và thịt gia súc có bệnh dịch.

Điều 8.-Hành vi vi phạm quy định về nếp sống văn minh:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiềntừ 20.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Mặc quần áo lót nơi hội họpđông người, nơi làm việc ở các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội;

b. Không có vé mà vào những nơiquy định phải có vé;

c. Vi phạm nội quy bảo vệ cơquan, xí nghiệp hoặc những nơi công cộng khác;

d. Có lời nói hoặc cử chỉ thôthiển, tục tĩu, thiếu văn hoá ở nơi công cộng;

e. Hút thuốc ở những nơi quy định"Cấm hút thuốc";

g. Làm hoen bẩn trụ sở các cơquan, tổ chức, trường học, bệnh viện, các biển hiệu, biển quảng cáo, panô, ápphích; làm hư hại hoa, cây cối, thảm cỏ, ở công viên, vườn hoa và ở các côngtrình văn hoá công cộng khác.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Lợi dụng sự mê tín của ngườikhác để thu lời bất chính hoặc làm tổn hại đến sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm củangười khác;

b. Tổ chức các lễ hội, các hoạtđộng văn hoá nghệ thuật, thể dục, thể thao theo quy định phải xin phép mà khôngxin phép.

3. Vi phạm điểm g khoản 1 thì buộckhôi phục lại tình trạng đã bị thay đổi. Vi phạm điểm a khoản 2 thì có thể bị tịchthu tang vật, phương tiện.

Điều 9.-Hành vi vi phạm quy định về đăng ký quản lý hộ tịch, hộ khẩu:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiềntừ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, đối với một trong những hành vi sau:

a. Không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ, kịp thời những quy định về đăng ký hộ khẩu khi thay đổi nơi cưtrú;

b. Không thực hiện đúng quy địnhvề khai báo những thay đổi nhân khẩu trong hộ gia đình như: trẻ em mới sinh, cóngười chết, người mất tích;

c. Không thực hiện những quy địnhvề khai báo tạm trú, tạm vắng, hoặc những thay đổi khác về hộ tịch, hộ khẩu.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Tẩy, xoá, sửa chữa sổ hộ khẩuhoặc làm sai lệnh một trong các nội dung trong sổ hộ khẩu;

b. Sử dụng sổ hộ khẩu để thực hiệnhành vi trái pháp luật;

3.- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng, đối với một trong những hành vi sau:

a. Khai man, giả mạo hồ sơ đểđăng ký hộ khẩu;

b. Làm giả sổ hộ khẩu;

c. Cho người nước ngoài thuê chỗở, làm việc mà không khai báo với cơ quan Công an hoặc không có giấy chứng nhậnvề an ninh trật tự.

4. Vi phạm điểm a khoản 3 nếu đãđăng ký hộ khẩu phải huỷ bỏ kết quả đăng ký hộ khẩu; Vi phạm điểm b khoản 3 phảitịch thu tang vật vi phạm.

Điều 10.-Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân(hoặc thẻ căn cước), giấy chứng nhận quân nhân, công nhân quốc phòng (gọi tắtlà giấy chứng minh) và các giấy tờ đi lại khác:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiềntừ 20.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Không mang theo giấy chứngminh khi đi lại; không xuất trình giấy chứng minh khi có yêu cầu kiểm tra;

b. Đến khu vực quy định cần cógiấy phép mà không có hoặc giấy phép không có giá trị;

c. Không làm giấy chứng minh saukhi đã được thông báo về thời gian, địa điểm cấp giấy chứng minh;

d. Không thực hiện đúng quy địnhvề nộp lại, cấp hoặc đổi giấy chứng minh.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Tẩy xoá, sữa chữa giấy chứngminh hoặc giấy phép đi lại khác;

b. Thuê, mượn hoặc cho ngườikhác thuê, mượn giấy chứng minh, giấy phép đi lại khác để thực hiện hành vi viphạm pháp luật;

c. Cố ý bỏ lại giấy chứng minhsau khi bị kiểm tra, tạm giữ.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Khai man, giả mạo hồ sơ để đượccấp giấy chứng minh hoặc giấy phép đi lại khác;

b. Làm giả giấy chứng minh hoặccác giấy phép đi lại khác;

4. Vi phạm điểm a khoản 2; điểma, b khoản 3 bị tịch thu giấy chứng minh hoặc giấy phép đi lại.

Điều 11.-Hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ,và vi phạm các quy định về pháo, đồ chơi nguy hiểm:

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Không kê khai và đăng ký đầyđủ các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền;

b. Sử dụng các loại vũ khí, vậtliệu nổ, công cụ hỗ trợ không có giấy phép hoặc giấy phép không còn giá trị sửdụng;

c. Không thực hiện hoặc thực hiệnkhông kịp thời, đầy đủ quy định về kiểm tra định kỳ các loại vũ khí, công cụ hỗtrợ và gia hạn các loại giấy phép của các loại vụ khí, công cụ hỗ trợ;

d. Vi phạm chế độ bảo quản cácloại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

e. Giao vũ khí, công cụ hỗ trợ,vật liệu nổ cho người không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng;

g. Không giao nộp vũ khí, công cụhỗ trợ, vật liệu nổ theo quy định;

h. Sử dụng các loại đồ chơi đã bịcấm;

i. Đốt pháo hoặc sử dụng bất cứvật gì khác thay pháo.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Mượn, cho mượn vũ khí, công cụhồ trợ hoặc giấy phép sử dụng;

b. Sữa chữa, tẩy xoá, làm mất giấyphép sử dụng, giấy phép vận chuyển các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ;

c. Sử dụng các loại vũ khí, vậtliệu nổ gây nổ trái quy định;

d. Dùng vũ khí, công cụ hỗ trợ,vật liệu nổ để săn bắn, đánh bắt cá;

e. Dùng các loại súng, cung nỏhoặc các phương tiện khác để săn bắn ở thành phố, thị xã, nơi tập trung đôngngười;

g. Để mất vũ khí, công cụ hỗ trợ,vật liệu nổ.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Mua bán, vận chuyển vũ khíthô sơ, công cụ hỗ trợ với số lượng nhỏ mà không có giấy phép hoặc có giấy phépnhững không còn giá trị;

b. Kinh doanh các loại phế liệu,phế phẩm có lẫn vũ khí, vật liệu nổ với số lượng nhỏ;

c. Vi phạm các quy định an toànvề vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

d. Cưa hoặc tháo bom, mìn, đạn,lựu đạn, thuỷ lôi để lấy thuốc nổ trái phép;

e. Sản xuất, tàng trữ, buôn bán,vận chuyển pháo, thuốc pháo, đồ chơi nguy hiểm mà chưa đến mức truy cứu tráchnhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Sản xuất, sửa chữa các loạivũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, đồ chơi đã bị cấm mà không có giấy phép;

b. Mua bán, vận chuyển trái phépvũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ với số lượng lớn;

c. Vận chuyển vũ khí quân dụng,thể thao, vật liệu nổ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không thựchiện đúng quy định trong giấy phép hoặc giấy phép không còn giá trị.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Sản xuất, chế tạo vũ khí quândụng, vũ khí thể thao, súng săn trái phép;

b. Mang vào, mang ra lãnh thổ ViệtNam trái phép vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, súng săn, các loại pháo, đồchơi nguy hiểm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Vi phạm các điểm b, e, g, h,i khoản 1; điểm c, d, e khoản 2; điểm a, d, e khoản 3, khoản 4, khoản 5 có thểbị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Vi phạm điểm a, b khoản 2; điểm b, ckhoản 3 có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép. Vi phạm điểm d, e khoản 2 có thểbị buộc bồi thường thiệt hại.

Điều 12.-Hành vi vi phạm các quy định về quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Kinh doanh không đúng nộidung, địa điểm quy định trong giấy phép hành nghề kinh doanh đặc biệt;

b. In, nhân bản các tài liệukhông có giấy phép hoặc quá số lượng cho phép (đối với băng đĩa nhạc, băng đĩahình, phim, tranh, ảnh, sách, báo, lịch thì xử phạt theo NĐ 88/CP ngày14/12/1995).

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a. Hành nghề kinh doanh đặcbiệt mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự;

b. Dùng cơ sở kinh doanh nghề đặcbiệt để hoạt động trái pháp luật hoặc tạo điều kiện cho người khác lợi dụng cơsở kinh doanh để có những hành vi vi phạm pháp luật.

3. Vi phạm các điểm a, b khoản1, điểm a, b khoản 2 thì bị tước quyền sử dụng giấy phép; vi phạm điểm b khoản1 có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện.

Điều 13.- Hànhvi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Sử dụng con dấu chưa đăng kýlưu chiểu mẫu, chưa có giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;

b. Mang con dấu ra khỏi cơ quan,đơn vị không được phép của người có thẩm quyền;

c. Để mất con dấu đang sử dụng;

d. Nộp con dấu quá hạn quy địnhkhi có quyết định thu hồi con dấu của cơ quan có thẩm quyền;

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Cá nhân, tổ chức tiến hành khắcdấu mà chưa đủ thủ tục khắc dấu theo quy định hoặc chưa có giấy phép của cơquan Công an có thẩm quyền;

b. Khắc dấu cho cá nhân, tổ chứcmà không có giấy phép khắc dấu của cơ quan Công an;

c. Mang con dấu từ nước ngoàivào để sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam khi chưa được phép của cơ quan có thẩmquyền hoặc không đăng ký theo quy định;

d. Không nộp lại con dấu khi cóquyết định thu hồi của cấp có thẩm quyền;

e. Đóng dấu vào tài liệu giấy tờchưa ghi nội dung hoặc vào các tài liệu khi chưa có chữ ký của người có thẩmquyền.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng con dấu của nước ngoài tại Việt Nam màchưa được phép hoặc chưa đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

4. Vi phạm khoản 2, khoản 3 cóthể bị tịch thu con dấu. Vi phạm điểm a, b khoản 2 có thể bị tước quyền sử dụnggiấy phép.

Điều 14.-Hành vi vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, tố tụng hành chính, thi hànhán, thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy chế về giáo dục tại xã phường, thị trấn;quản chế hành chính.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Vi phạm các quy định về áp dụngbiện pháp ngăn chặn như: Bắt, giam giữ, tạm giam, bảo lãnh, cấm đi khỏi nơi cưtrú, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm;

b. Vi phạm nghĩa vụ của ngườitham gia tố tụng như: Không cung cấp tài liệu, vật chứng theo yêu cầu hợp phápcủa cơ quan và người tiến hành tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của người làmchứng, người phiên dịch, người bào chữa, người có quyền và lợi ích liên quan đếnvụ án; vi phạm các quy định về bảo quản vật chứng, niêm phong, kê biên tài sản;

c. Vi phạm quy chế, chế độ thihành các bản án hình sự như: án treo, quản chế, cấm cư trú, cư trú bắt buộc, cảitạo không giam giữ, thi hành án phạt tù, cố ý không chấp hành hoặc cản trở việcthi hành các bản án dân sự, hành chính, lao động.

Điều 15.- Hànhvi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy:

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Không chấp hành hoặc chấphành không đầy đủ những quy định về phòng cháy, chữa cháy;

b. Không trang bị hoặc trang bịkhông đầy đủ; không thực hiện đúng quy định về bảo quản, bảo dưỡng các phươngtiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy;

c. Không sữa chữa đúng thời hạnnhững sơ hở thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy khi đã được cơ quan có trách nhiệmyêu cầu sửa chữa;

d. Không tổ chức lực lượng chữacháy tại chỗ; không có nội quy phòng cháy, chữa cháy, biển "Cấm lửa" ởnhững nơi có nguy hiểm cháy, nổ;

e. Thông tin báo cháy giả hoặcsai sự thật;

g. Đào bới, xê dịch, tháo dỡ hoặclàm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến hệ thống cấp nước chữa cháy công cộng;

h. Vi phạm quy định về đốt nươngrẫy, gây cháy rừng;

i. Gây trở ngại cho việc chữacháy;

k. Không thực hiện hoặc trì hoãnviệc thực hiện lệnh huy động người, phương tiện vào việc chữa cháy;

l. Đặt hàng hoá hoặc bất cứ vậtgì khác gây cản trở lối vào chữa cháy, nơi lấy nước chữa cháy và cản trở lốithoát nạn;

m. Sử dụng lửa trần, sử dụng cácthiết bị, máy móc có khả năng phát sinh tia lửa, đốt rác, đốt vàng mã, thắphương thờ cúng, hút thuốc lá, thuốc lào, hoặc ném tàn thuốc lá hoặc bất cứ vậtgì khác có lửa ở khu vực "Cấm lửa";

n. Tự ý sử dụng các phương tiệnchuyên dùng chữa cháy vào các mục đích khác;

o. Sử dụng các trang thiết bịphòng cháy chữa cháy phải kiểm định mà chưa được cơ quan phòng cháy, chữa cháykiểm định, xác nhận về chất lượng;

p. Để vật tư, hàng hoá, chất dễcháy khác trong phạm vi khoảng cách ngăn cháy;

q. Điều khiển phương tiện trởkhách, chở xăng, dầu, vật liệu nổ, chất lỏng dễ cháy mà không trang bị đầy đủphương tiện dụng cụ chữa cháy theo quy định;

r. Không thống kê vật liệu nổ,chất độc mạnh, chất phóng xạ theo mẫu quy định;

s. Không dập tắt nguồn lửa trầnhoặc không tắt, không rút phích điện đối với các thiết bị tiêu thụ điện cần phảitắt ở nơi làm việc, cửa hàng, sạp hàng, phòng thí nghiệm... trước khi đóng cửara về;

t. Lắp đặt sử dụng hệ thống điện,thiết bị điện, tiêu thụ điện không đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy;

u. Người điều khiển phương tiệntrở khách mà để hành khách mang chất cháy, chất nổ, chất phóng xạ lên phương tiệntrở khách;

v. Khi có cháy mà không báo cháyhoặc báo cháy chậm cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy;

x. Không có phương án chữa cháyhoặc có nhưng không đầy đủ; không tổ chức thực tập phương án chữa cháy theo địnhkỳ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a. Vi phạm các quy định vềsản xuất, kinh doanh, dịch vụ sửa chữa các phương tiện, dụng cụ và hoá chất chữacháy;

b. Vi phạm các quy định về sảnxuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng chất dễ cháy; vi phạm các quy định an toànphòng cháy, chữa cháy về sử dụng điện;

c. Đưa công trình vào sử dụngkhi chưa bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy hoặc chưa được nghiệmthu theo quy định;

d. Tự ý thay đổi tính chất sử dụngcủa công trình hoặc thay đổi các đồ vật, kết cấu làm cản trở lối thoát nạn hoặcgây khó khăn trong việc sử dụng các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy trongcông trình;

e. Sử dụng dây chuyền sản xuấtcác loại hàng hoá, thiết bị hoặc vận hành thiết bị, máy móc có khả năng cháy màkhông đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy;

g. Vi phạm các quy định về nhậpkhẩu, xuất khẩu phương tiện chữa cháy, các mặt hàng dễ cháy, nổ, độc;

h. Thi công công trình khôngđúng thiết kế về an toàn phòng cháy, chữa cháy đã được phê duyệt;

i. Gây ra cháy nhưng chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự;

k. Sản xuất, kinh doanh các mặthàng dễ cháy, nổ, độc mà không có giấy chứng nhận của cơ quan Cảnh sát phòngcháy, chữa cháy có thẩm quyền hoặc có những không còn giá trị sử dụng;

l. Sử dụng lửa trần và thiết bịphát sinh tia lửa để sữa chữa, thay thế thiết bị công trình ở những nơi "Cấmlửa", nơi có nhiều chất dễ cháy mà không thực hiện đúng quy trình, quy địnhvề an toàn phòng cháy, chữa cháy;

m. Không tham gia chữa cháy khi cóđiều kiện về lực lượng, phương tiện chữa cháy;

n. Sử dụng các phương tiện, hoáchất chữa cháy bị cấm sử dụng;

o. Để mất giấy ký hiệu"M", giấy vận chuyển vật liệu nổ, chất phóng xạ, chất độc.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a. Vi phạm các quy định vềsản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng chất độc mạnh, chất phóng xạ;

b. Xây dựng các công trình theoquy định phải phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy mà không có phê duyệt củacơ quan phòng cháy, chữa cháy;

c. Sử dụng vật liệu nổ, chất độcmạnh, chất phóng xạ thuộc danh mục các chất cấm lưu hành tại Việt Nam;

d. Không thiết kế, thi công hệthống cấp nước chữa cháy đồng bộ với hệ thống thi công cấp nước đô thị;

e. Hành nghề tư vấn phòng cháy,chữa cháy, thiết kế thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy mà chưa đượccơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có thẩm quyền xác nhận đủ điều kiện hànhnghề;

g. Sử dụng các công trình xăng dầu,khí đốt mà không có các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn chống cháy, nổ, độchại, phòng chống sự cố xảy ra;

h. Điều khiển tàu, thuyền nướcngoài vào lãnh hải, lãnh thổ Việt Nam không đảm bảo an toàn phòng cháy, chữacháy.

4. Vi phạm các điểm q, u khoản1; các điểm a, b, g, k, n khoản 2; các điểm a, c khoản 3 có thể bị tước quyền sửdung giấy phép, có thể tịch thu tang vật vi phạm. Vi phạm quy định tại các điểmg, h, l, p khoản 1; điểm d, h khoản 2 buộc phải khôi phục tình trạng đã bị thayđổi hoặc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra. Vi phạm điểm t khoản1; điểm l khoản 2; điểm b, g khoản 3 phải đình chỉ thi công và buộc thực hiệncác quy định về thiết kế phòng cháy, chữa cháy.

Điều 16.- Hànhvi gây thiệt hại đến tài sản của người khác.

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau mà chưa đến mức truy cứu tráchnhiệm hình sự:

a. Trộm cắp vặt;

b, Gây hư hại tài sản của ngườikhác;

c. Chiếm giữ trái phép tài sản củangười khác;

d. Mua, bán, cất giữ tài sản ngườikhác mà biết rõ tài sản đó do người khác vi phạm pháp luật mà có;

e. Gian lận trong khi mua, bán,trao đổi hàng hoá hoặc ép buộc người khác mua hàng trái với ý muốn của họ.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Làm giả, buôn bán các loạivé;

b. Sách nhiễu, gây phiền hà chongười khác khi bốc vác, chuyên trở, giữ hành lý ở các bến tàu, bến xe, sân bay,bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác.

3. Vi phạm các điểm a, d, e khoản1; điểm a khoản 2 bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Vi phạm điểm b khoản1 điều này phải bồi thường thiệt hại đã gây ra.

Điều 17.-Hành vi gây hư hại đến các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự:

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Tự ý đào bới hoặc làm bất cứ việcgì khác gây hư hại đến đê, đập, kè, cống, hầm, đường sắt hoặc các công trìnhcông cộng khác;

b. Tự ý xê dịch, tháo gỡ hoặclàm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệucơ quan, cột dây điện thoại, điện tín, cột đèn, hàng rào của các cơ quan Nhà nướcvà các công trình công cộng khác.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với vi phạm quy định về bảo vệ công trình an ninh trật tự.

3. Vi phạm quy định tại các điểmở khoản 1 và khoản 2 điều này buộc khôi phục tình trạng đã bị thay đổi.

Điều 18.-Hành vi vi phạm quy chế vùng biển thuộc lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềmlục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Cặp mạn tàu, thuyền, giao dịchvới tàu nước ngoài; mua, bán, vận chuyển, trao đổi hàng hoá trái phép;

b. Không chấp hành hoặc ngăn cảnviệc kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Tiến hành các hoạt động khaithác, nghiên cứu, thăm dò, du lịch và các hoạt động khác không đúng địa điểm,phạm vi, tính chất, nghề nghiệp và các quy định ghi trong giấy phép;

b. Không chấp hành nội quy bến đậu,cảng biển và các quy định khác về trật tự an toàn trên biển.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồngđến 100.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a. Điều khiển phươngtiện vi phạm các quy định về đi lại, ra vào các vùng biển thuộc lãnh thổ ViệtNam, đi vào khu vực cấm hoặc vào khu vực phải có giấy phép mà không có giấyphép;

b. Hoạt động khai thác, nghiên cứu,thăm dò và các hoạt động khác trái phép trên vùng biển Việt Nam;

c. Tàu ngầm, phương tiện ngầmđi, đậu trong lãnh hải không đi nổi, không đậu nổi hoặc không treo cờ (Quốc kỳ)theo quy định.

4. Vi phạm điểm a khoản 1 bị tịchthu hàng hoá. Vi phạm điểm a khoản 2; các điểm a, b khoản 3 có thể bị tịch thutang vật phương tiện vi phạm. Vi phạm điểm a, b khoản 2; các điểm a, b khoản 3điều này có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép.

Điều 19.-Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ đường biên giới, cột mốc, dấuhiệu biên giới quốc gia.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a. Làm hư hại hoặc có bất cứhành động gì khác có hại tới cột mốc, dấu hiệu trên đường biên giới;

b. Vi phạm các quy đinh về chăn,thả gia súc qua biên giới; xâm canh, xâm cư;

c. Đốt nương, rẫy trong vành đaibiên giới, làm hư hại các biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới, vùngcấm.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi làm thay đổi đường biên giới quốc gia.

3. Vi phạm điểm a khoản 1; khoản2 điều này buộc khôi phục tình trạng đã bị thay đổi. Vi phạm điểm c khoản 1 điềunày buộc bồi thường thiệt hại.

Điều 20.-Hành vi vi phạm quy chế quản lý khu vực biên giới, cửa khẩu:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Cư trú. đi lại, hành nghềtrái phép trong khu vực biên giới;

b. Không khai báo hoặc che dấu,giúp đỡ người khác đi lại, cư trú, hành nghề trái phép ở khu vực biên giới;

c. Vi phạm quy định về quản lý,bảo vệ vành đai biên giới.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a. Không chấp hành hoặc ngăncản việc kiểm tra, kiểm soát của lực lượng bảo vệ, kiểm soát biên giới, cửa khẩu;

b. Dùng phương tiện đưa, đón người,chuyên trở hàng hoá trong khu vực cửa khẩu không đúng nơi quy định hoặc khôngtuân theo sự hướng dẫn của người có trách nhiệm;

c. Người, phương tiện ra vàobiên giới, cửa khẩu không có giấy tờ theo quy định;

d. Điều khiển phương tiện giaothông trong khu vực biên giới mà đi quá phạm vi được phép;

e. Người được phép qua lại biêngiới nhưng đi vượt quá phạm vi quy định.

3. Vi phạm điểm a khoản 1; cácđiểm c, d khoản 2 điều này có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Điều 21.-Hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Làm hư hỏng hộ chiếu, giấy tờcó giá trị thay hộ chiếu dùng để xuất cảnh, nhập cảnh;

b. Người nước ngoài, người ViệtNam đinh cư ở nước ngoài sửa chữa, thay đổi chứng nhận tạm trú, giấy chứng nhậnthường trú, nhập cảnh không khai báo theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạmtrú ở Việt Nam quá thời hạn mà không được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh chophép;

c. Người nước ngoài, người ViệtNam định cư ở nước ngoài đi vào các khu vực cấm, các khu vực Nhà nước quy địnhcần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn đượcphép;

d. Nhập cảnh, xuất cảnh mà khôngxuất trình giấy tờ khi nhà chức trách Việt Nam yêu cầu; không chấp hành các yêucầu khác của nhà chức trách về kiểm tra người, hành lý theo quy định của phápluật.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Sữa chữa, thay đổi hình thức,nội dung ghi trong hộ chiếu, thị thực hoặc khai không đúng sự thật để được cấphộ chiếu, thị thực, chứng nhận tạm trú, giấy chứng nhận thường trú; dùng hộ chiếu,thị thực không còn giá trị để nhập cảnh, xuất cảnh;

b. Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnhkhông có hộ chiếu, thị thực hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và thị thựctheo quy định;

c. Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnhkhông đúng cửa khẩu ghi trong thị thực mà không được phép của cơ quan quản lýxuất nhập cảnh;

d. Công dân Việt Nam xuất cảnhcó thời hạn tự ý ở lại nước ngoài quá thời hạn được phép;

e. Trốn vào các phương tiện nhậpcảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồngđến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau mà chưa đến mức truy cứutrách nhiệm hình sự:

a. Giúp đỡ, chứa chấp, che dấu,tạo điều kiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước ngoài hoặc qua lại biêngiới quốc gia trái phép;

b. Người nước ngoài, người ViệtNam định cư ở nước ngoài nhập cảnh, tạm trú hành nghề hoặc có hoạt động khác tạiViệt Nam không đúng với mục đích xin nhập cảnh;

c. Cá nhân, tổ chức ở Việt Nam bảolãnh hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoàinhập cảnh nhưng không thực hiện đúng mục đích, nội dung, chương trình đã đăngký với cơ quan chức năng khi bảo lãnh hoặc khi làm thủ tục cho khách vào ViệtNam.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau mà chưa đến mức truy cứutrách nhiệm hình sự:

a. Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để đượccấp hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị thay thị thực xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh, chứng nhận tạm trú, giấy chứng nhận thường trú;

b. Làm giả hộ chiếu, thị thực,chứng nhận tạm trú, giấy chứng nhận thường trú, dấu kiểm chứng;

c. Sử dụng hộ chiếu, thị thực,chứng nhận tạm trú, chứng nhận thường trú, dấu kiểm chứng hoặc các giấy tờ giảkhác để xuất cảnh nhập cảnh, quá cảnh;

d. Trốn vào Đại sứ quán, lãnh sựquán hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức Quốc tế đóng tại Việt Nam.

5. Vi phạm một trong các điểm củaĐiều này có thể bị thu hồi hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, tịch thutang vật, phương tiện vi phạm; đối với người nước ngoài có thể bị trục xuất khỏilãnh thổ Việt Nam theo quy định tại các điểu 14, 15 và 16 của Pháp lệnh nhập cảnh,xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 22.- Hànhvi vi phạm các quy định về phòng chống và kiểm soát ma tuý:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Hút, tiêm chích, hít hoặc bằngcác hình thức khác để sử dụng trái phép các chất ma tuý;

b. Xúi dục người khác sử dụng chấtma tuý.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Người chủ hoặc người có tráchnhiệm quản lý nhà hàng, khách sạn, quán trọ, nhà nghỉ, câu lạc bộ và các cơ sởkhác để cho người khác sử dụng chất ma tuý trong khu vực mình quản lý;

b. Vi phạm các quy định về trồngcây có chứa chất ma tuý.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Sản xuất, mua, bán dụng cụtiêm, chích, hút, sử dụng chất ma tuý;

b. Cung cấp địa điểm, phương tiệncho người khác hút, tiêm, chích, sử dụng chất ma tuý;

c. Môi giới cho người khác tiêm,chích, hút ma tuý hoặc bằng hình thức khác sử dụng chất ma tuý;

d. Vi phạm các quy định về điềuchế, tồn trữ, vận chuyển, phân phối, trao đổi các tiền chất, thuốc chữa bệnh cóchứa chất ma tuý;

e. Mua, bán chất hướng thần, tiềnchất trái quy định;

g. Kê đơn, cấp thuốc hoặc mua,bán thuốc có chứa chất ma tuý không đúng quy định;

h. Được phép cất giữ, sử dụngthuốc có chất ma tuý và chất hướng thần mà chuyển cho người khác không đượcphép cất giữ, sử dụng.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Vi phạm các quy định về thủ tụcxuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh các chất ma tuý, những hàng hoá, vật phẩm, thuốctân dược có chứa chất ma tuý, chất hướng thần, tiền chất;

b. Gửi hàng hoá, vật phẩm có chấtma tuý qua đường bưu điện;

c. Chào hàng, nhận lời chào hàngcó chứa chất ma tuý, chất hướng thần trái phép;

d. Vi phạm các quy định về tồntrữ, phân phối, vận chuyển các chất ma tuý, vật phẩm có chứa chất ma tuý, chấthướng thần, tiền chất; e. Được phép dùng vật phẩm có chất ma tuý, chất hướng thầntrong nghiên cứu khoa học, y học mà sử dụng không đúng quy định;

g. Sản xuất, mua, bán, vận chuyển,tàng trữ chất ma tuý chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Vi phạm một trong các điểm điềunày có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Vi phạm điểm a khoản 2;các điểm d, e, g khoản 3; các điểm a, c, d, e khoản 4 có thể tước quyền sử dụnggiấy phép.

Điều 23.-Hành vi mại dâm:

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Bán dâm;

b. Lạm dụng tình dục.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Mua dâm;

b. Cung cấp địa điểm cho hoạt độngmại dâm.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Dẫn dắt hoạt động mại dâm;

b. Che dấu, bảo vệ cho các hànhvi mua dâm, bán dâm;

c. Vi phạm quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều này đã bị xử phạt hành chính mà còn tái phạm.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau mà chưa đến mức truy cứutrách nhiệm hình sự:

a. Sử dụng việc mua dâm, bán dâmvà các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh;

b. Dùng các thủ đoạn khống chế,đe doạ người mua dâm, bán dâm để đòi tiền, cưỡng đoạt tài sản.

5. Đối với hành vi môi giới, chứachấp mại dâm thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 18 NĐ 88/CP ngày 14 tháng 12năm 1995.

6. Vi phạm các khoản 1, 2, 3, 4điều này bị tịch thu toàn bộ tiền do vi phạm mà có.

Điều 24.- Hànhvi đánh bạc:

Cá nhân, tổ chức có hành vi đánhbạc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt theo Điều 20Nghị định số 88/CP ngày 14/12/1995 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chínhtrong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống tệ nạn xã hội.

Điều 25.-Hành vi vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, sử dụng rượu, bia:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Say rượu ở công sở, nơi làmviệc, trong các khách sạn, nhà hàng, quán ăn, trên các phương tiện giao thôngvà những nơi công cộng; b. Xúi dục, tạo điều kiện cho trẻ em (dưới 16 tuổi) uốngrượu bia;

c. Chủ khách sạn, nhà hàng, quánăn bán các loại rượu và nước uống có độ cồn từ 14 độ trở lên cho người chưathành niên; bán rượu, bia cho trẻ em dưới 16 tuối;

d. Bán, uống rượu, bia trong cáctrường phổ thông.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Vi phạm quy định ở khoản 1 đãbị xử phạt hành chính mà còn tái phạm;

b. Say rượu gây mất trật tự côngcộng.

Điều 26.-Hành vi xâm phạm quyền trẻ em mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Ngược đãi, ruồng bỏ trẻ em;

b. Sử dụng lao động trẻ em tráipháp luật;

c. Lôi kéo trẻ em đánh bạc, uốngrượu, hút thuốc, dùng các chất kích thích có hại cho sức khoẻ;

d. Bán hoặc cho trẻ em sử dụngnhững văn hoá phẩm, độc hại, đồ chơi hoặc trò chơi có hại cho sự phát triển củatrẻ em.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Giao, nhậntrẻ em làm con nuôi trái quy định của pháp luật;

b. Kích động, lôi kéo, xúi dụctrẻ em vi phạm pháp luật;

c. Sử dụng cơ sở vật chất,phương tiện công cộng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí của trẻ em vàomục đích khác mà không được phép;

d. Lạm dụng tình dục trẻ em.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em và các nguồn tàichính khác dành cho việc bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em vào mục đích khác.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồngđến 100.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Kê khai lý lịch, giấy tờ sai sựthật để giao, nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài;

b, Làm thủ tục cho người nướcngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi trái quy định của pháp luật.

Điều 27.-Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ tài liệu mật Nhà nước nhưng chưa đến mức truycứu trách nhiệm hình sự:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Không lập danh mục bí mật Nhànước theo đúng quy định;

b. Không đăng ký với cơ quan quảnlý khoa học và công nghệ Nhà nước các phát minh, sáng chế giải pháp hữu ích cónội dung thuộc bí mật Nhà nước;

c. Soạn thảo, in ấn, sao chụptài liệu thuộc độ tuyệt mật, tối mật, mật không đúng quy định;

d. Không đánh số, đặt bí số, bídanh hoặc ký hiệu mật và không tổ chức thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, bảo vệtheo quy định đối với những danh mục xác định thuộc phạm vi bí mật Nhà nước;

e. Không thực hiện các quy địnhvề công bố, phổ biến, lưu hành, tìm hiểu, sử dụng danh mục bí mật Nhà nước;

g. Không thực hiện đúng quy địnhvề vận chuyển, giao nhận, sử dụng tài liệu mật Nhà nước;

h. Không thực hiện đúng quy địnhvề thống kê, cất giữ, bảo quản tài liệu mật Nhà nước;

i. Thanh lý, tiêu huỷ các tài liệumật không theo đúng quy định;

k. Vào khu vực cấm, nơi bảo quản,lưu giữ tài liệu mật Nhà nước mà không được phép;

m. Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồở khu vực cấm.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a. Làm lộ, chiếm đoạt, làm mấttài liệu mật;

b. Lợi dụng việc bảo vệ tài liệumật Nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong hành vi tiêu huỷ trái phép tài liệu mật Nhànước.

Điều 28.- Hànhvi xâm phạm trật tự an toàn giao thông:

1. Việc xử phạt các hành vi viphạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thịđược áp dụng theo quy định tại Nghị định 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 củaChính phủ.

2. Việc xử phạt các hành vi viphạm trật tự an toàn giao thông đường sắt, đường thuỷ nội địa được áp dụng theoquy định tại các Nghị định 39/CP và 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 của Chính phủvề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt, đường thuỷ nộiđịa.

Chương 3:

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬPHẠT

Điều 29.- Thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Cảnh sát, cơ quan quản lý xuất cảnh,nhập cảnh, bộ đội biên phòng.

1. Chiến sĩ Cảnh sát nhân dân, bộđội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 100.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của ngườicó thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c. Buộc bồi thường thiệt hại dovi phạm hành chính gây ra đến 500.000 đồng.

3. Trưởng Công an Phường có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c. Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có trị giá đến 500.000 đồng;

d. Buộc bồi thường thiệt hại dovi phạm hành chính gây ra đến 500.000 đồng;

e. Buộc khôi phục lại tình trạngban đầu đã bị thay đổi do vi phạm;

g. Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễmmôi trường sống, lây lan dịch bệnh, gây náo động làm mất sự yên tĩnh chung;

4. Trưởng Công an cấp huyện cóquyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

c. Tước quyền sử dụng các loạigiấy phép thuộc thẩm quyền, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để viphạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháplệnh xử lý vi phạm hành chính.

5. Trưởng phòng Cảnh sát quản lýhành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng cảnh sát giao thông trật tự, Trưởngphòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Cảnh sát hình sự, Trưởngphòng xuất cảnh, nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát đặc nhiệm ở Trung ương,Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp Đại đội trở lên hoạt động có tính chấtđộc lập, Trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Chỉ huy trưởng Tiểu khuBiên phòng, chỉ huy trưởng Hải đoàn Biên phòng, Trưởng đồn Công an, trưởng đồnBiên phòng có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

c. Tước quyền sử dụng giấy phéptrong các lĩnh vực, phạm vi thuộc thẩm quyền, tịch thu tang vật, phương tiện đượcsử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều11 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. 6. Giám đốc công an tỉnh có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c. Tước quyền sử dụng giấy phépđiều khiển, giấy phép lưu hành phương tiện giao thông, giấy phép sử dụng vũkhí, chất nổ và các loại giấy phép khác do ngành Công an cấp, tịch thu tang vật,phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp quy địnhtại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

7. Cục trưởng Cục cảnh sát kinhtế, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Cục trưởng Cục Cảnh sát hìnhsự, Cục trưởng Cục quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Cục trưởng Cục cảnh sát giaothông trật tự, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chỉhuy trưởng bộ đội Biên phòng cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c. Tước quyền sử dụng giấy phépthuộc thẩm quyền, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hànhchính và áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xử lývi phạm hành chính.

Điều 30.- Thẩmquyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c. Tịch thu tang vật, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;

b. Buộc bồi thường thiệt hạn dovi phạm hành chính gây ra đến 500.000 đồng;

e. Buộc khôi phục lại tình trạngban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

g. Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễmmôi trường, lây lan dịch bệnh, gây náo động làm mất sự yên tĩnh chung;

h, Tiêu huỷ những vật phẩm độc hạigây ảnh hưởng cho sức khoẻ con người;

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c. Quyết định áp dụng các hìnhthức xử phạt bổ sung, các biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 củaPháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp tước quyền sử dụng giấy phépdo cơ quan Nhà nước cấp trên cấp thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyếtđịnh đình chỉ hành vi vi phạm và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồigiấy phép.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c. áp dụng các hình thức xử phạtbổ sung, các biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh xửlý vi phạm hành chính, trừ trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép do cơ quanNhà nước cấp, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định đình chỉ hànhvi vi phạm và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy phép.

Điều 31.-Ngoài những người quy định tại Điều 29, Điều 30 của Nghị định này; những ngườicó thẩm quyền xử phạt theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính màphát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộclĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì có quyền xử phạt, nhưng phải thực hiệnđúng các quy định của Điều 37 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 32.- Uỷquyền xử phạt vi phạm hành chính:

Trong trường hợp những người cóthẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 và 7 của Điều29, Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này vắng mặt hoặc được sự uỷ quyền của họthì cấp phó của những người đó có thẩm quyền xử phạt theo thẩm quyền của họ. Việcuỷ quyền phải thực hiện theo đúng quy định của Điều 36 Pháp lệnh xử lý vi phạmhành chính.

Điều 33.- Cảnhcáo.

Hình thức cảnh cáo được áp dụngđối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ,được quyết định bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác được quy định trong cácvăn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính có quy định hình thức phạt cảnhcáo.

Khi xét thấy cần thiết, cơ quancó thẩm quyền xử phạt thông báo quyết định xử phạt cảnh cáo đến chính quyền địaphương hoặc cơ quan, tổ chức nơi người vi phạm cư trú hoặc công tác.

Điều 34.- Thủtục, biện pháp phạt tiền.

1. Khi phát hiện vi phạm hànhchính, người thực hiện quyền xử phạt phải nói rõ cho người vi phạm biết điềukhoản, tên văn bản pháp luật mà họ đã vi phạm, mức độ trách nhiệm, hình thức xửphạt áp dụng đối với hành vi của họ.

2. Khi quyết định xử phạt đến20.000 đồng, người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt theo quy định tạikhoản 2 Điều 48 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và trao cho người bị phạt 1bản để thi hành và 1 bản gửi cho nơi thu tiền phạt.

3. Nếu áp dụng mức phạt từ trên20.000 đồng, người thi hành công vụ phải lập biên bản theo quy định tại Điều 47của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp hồ sơ đã rõ ràng, người viphạm có điều kiện nộp ngay tiền phạt, người có thẩm quyền phải quyết định ngayviệc xử phạt. Trường hợp phức tạp cần điều tra, xác minh làm rõ những tình tiếtliên quan đến việc xử phạt thì trong thời gian 30 ngày kể từ ngày lập biên bản,người có thẩm quyền phải ra Quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 48 củaPháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Quyết định xử phạt phải được gửi đến tổ chức,người bị phạt và nơi thu tiền phạt. Nếu mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng trở lênthì phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Thủ tục áp dụng các biện phápngăn chặn và thi hành Quyết định xử phạt theo quy định của Pháp lệnh xử lý viphạm hành chính.

- Bộ Nội vụ quy định thống nhấtmẫu biên bản, mẫu Quyết định xử phạt và mẫu các văn bản, Quyết định khác áp dụngtrong quá trình xử lý vi phạm hành chính về an ninh trật tự; hướng dẫn việc tạmgiữ giấy phép lưu hành phương tiện, giấy phép lái xe, giấy tờ cần thiết khác cóliên quan đến tang vật, phương tiện vi phạm.

4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạttiền về vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự phải nộp tiền phạt tạinơi quy định ghi trong Quyết định xử phạt. Nghiêm cấm người xử phạt thu tiền phạttại chỗ.

5. Trong thời hạn 5 ngày kể từngày quyết định xử phạt có hiệu lực mà tổ chức và người bị xử phạt không tựnguyện thi hành thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh xử lývi phạm hành chính.

Điều 35.- Tướcquyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc không thời hạn.

1. Tất cả các loại giấy phép, giấychứng nhận (gọi chung là giấy phép) do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp chocá nhân hoặc tổ chức để tiến hành hoạt động trên mọi lĩnh vực của đời sống kinhtế, xã hội đều có thể bị áp dụng hình thức phạt này, nếu vi phạm hành chính cóliên quan trực tiếp đến quy tắc, thể lệ, chế độ sử dụng giấy phép đó.

2. Tước quyền sử dụng giấy phépcó thời hạn được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chínhmà hành vi đó có quy định tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn. Khi hết thờihạn tước quyền sử dụng giấy phép, người ra Quyết định xử phạt phải trả lại giấyphép cho cá nhân, tổ chức đó.

3. Tước quyền sử dụng giấy phépkhông thời hạn được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Giấy phép được cấp không đúngthẩm quyền;

- Giấy phép có nội dung tráipháp luật;

- Người có hành vi vi phạm hànhchính đã vi phạm quy tắc sử dụng giấy phép đó khi xét thấy không thể cho tiếp tụcsử dụng.

4. Khi cần Quyết định tước quyềnsử dụng giấy phép, người có thẩm quyền phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm,người thi hành công vụ phải lập biên bản, ghi rõ lý do tước quyền sử dụng giấyphép theo các nội dung quy định tại Điều 50 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Việc tước quyền sử dụng giấyphép chỉ được thực hiện khi có Quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyềnquy định tại Điều 29, Điều 30 của Nghị định này. Quyết định tước quyền sử dụnggiấy phép phải được gửi cho người bị xử phạt ngay khi thực hiện Quyết định vàphải thông báo cho cơ quan cấp loại giấy phép đó biết.

Trường hợp việc tước giấy phépkhông thuộc thẩm quyền của cơ quan xử phạt thì cơ quan tiến hành xử phạt kiếnnghị với cơ quan có thẩm quyền để ra quyết định.

Điều 36.- Xửlý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

1. Tịch thu tang vật, tiền,phương tiện vi phạm sung vào công quỹ của Nhà nước mà người vi phạm sử dụng đểthực hiện hành vi vi phạm hành chính.

Đối với những tang vật, phươngtiện thuộc quyền sở hữu của cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội hoặc của ngườikhác bị người vi phạm chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép để thực hiện hành vi viphạm hành chính thì cơ quan có thẩm quyền xử phạt trả lại cho chủ sở hữu hoặcngười quản lý hợp pháp.

- Khi tịch thu tang vật, tiền,phương tiện vi phạm hành chính, người thi hành công vụ phải tiến hành lập biênbản theo mẫu quy định thống nhất của Bộ Nội vụ và giao cho người bị xử phạt mộtbản.

Điều 37.-Áp dụng hình thức xử phạt.

1. Ngoài các hình thức phạtchính và hình thức phạt bổ sung quy định tại các điều khoản trong chương này,cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng những biện pháp kháctheo quy định tại Điều 11 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

2. Hình thức xử phạt chính đượcáp dụng độc lập. Hình thức phạt bổ sung và việc áp dụng các biện pháp hànhchính khác chỉ được áp dụng kèm theo hình thức phạt chính.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38.-Người có thẩm quyền xử phạt mà vi phạm quy định về xử phạt vi phạm hành chínhtuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường.

Điều 39.- Nghịđịnh này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 141/HĐBT ngày25/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng; thay thế các quy định về xử phạt đối với hànhvi mua dâm, bán dâm được quy định tại Điều 4 và hành vi sử dụng, sản xuất, muabán, tàng trữ, vận chuyển các chất ma tuý quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 5 Nghịđịnh 53/CP ngày 28/6/1994.

Điều 40.-Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệmthi hành Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫnchi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)